Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS của người nhiễm HIV tại Ninh Bình năm 2015-2016
Luận án tiến sĩ y tế công cộng đánh giá can thiệp tăng cường kết nối đến điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình giai đoạn 2015-2016.
Y tế công cộng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
241
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá can thiệp kết nối điều trị HIV AIDS Ninh Bình
Luận án đánh giá can thiệp tăng cường kết nối tới điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình giai đoạn 2015-2016. Tác giả Lê Bảo Châu thực hiện nghiên cứu tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Vấn đề kết nối điều trị là khâu yếu trong chăm sóc HIV. Nhiều người nhiễm HIV biết tình trạng nhưng không tới phòng khám ngoại trú. Họ mất dấu sau chẩn đoán. Can thiệp y tế này nhắm vào khoảng trống đó. Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ xét nghiệm tới điều trị. Mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng và hệ thống y tế tuyến tỉnh. Nghiên cứu đo lường hiệu quả điều trị trước và sau can thiệp. Kết quả phục vụ chương trình phòng chống AIDS quốc gia.
1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài
Dịch HIV tại Ninh Bình diễn biến phức tạp. Số người nhiễm HIV tăng qua từng năm. Nhiều ca bệnh phát hiện muộn. Tỷ lệ kết nối điều trị còn thấp. Khoảng cách giữa số người chẩn đoán và số người điều trị ARV lớn. Khoảng cách này làm tăng nguy cơ lây truyền. Đề tài ra đời để giải quyết thực trạng đó. Đánh giá can thiệp giúp tìm giải pháp khả thi. Nghiên cứu hướng tới hỗ trợ bệnh nhân tiếp cận điều trị sớm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu chính
Nghiên cứu có ba mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu một mô tả thực trạng kết nối điều trị trước can thiệp. Mục tiêu hai xây dựng và triển khai mô hình can thiệp. Mục tiêu ba đánh giá hiệu quả điều trị sau can thiệp. Các chỉ số đo lường gồm tỷ lệ điều trị thành công và thời gian kết nối. Mục tiêu bám sát nhu cầu thực tế của người nhiễm HIV tại địa bàn.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận án bổ sung bằng chứng cho lĩnh vực y tế công cộng. Mô hình can thiệp có thể nhân rộng ra các tỉnh khác. Kết quả hỗ trợ hoạch định chương trình phòng chống AIDS. Đánh giá can thiệp cung cấp cơ sở cho chính sách kết nối điều trị. Người nhiễm HIV hưởng lợi trực tiếp từ can thiệp y tế hiệu quả.
II. Thực trạng kết nối điều trị HIV AIDS người nhiễm HIV
Thực trạng kết nối điều trị tại Ninh Bình trước can thiệp còn nhiều hạn chế. Nhiều người nhiễm HIV có kết quả dương tính nhưng không tới điều trị. Thời gian từ chẩn đoán tới điều trị kéo dài. Một số người mất dấu hoàn toàn. Quy trình chuyển gửi giữa tư vấn xét nghiệm và phòng khám ngoại trú thiếu chặt chẽ. Cán bộ y tế ghi chép thông tin chưa đầy đủ. Người nhiễm HIV thiếu thông tin về lợi ích điều trị ARV. Khâu kết nối điều trị phụ thuộc vào ý thức tự giác của bệnh nhân. Hệ thống chưa có cơ chế theo dõi sát. Đánh giá trước can thiệp làm rõ các điểm nghẽn này. Số liệu định lượng và định tính cùng phản ánh thực trạng. Bức tranh này là cơ sở cho thiết kế mô hình can thiệp phù hợp.
2.1. Tỷ lệ chuyển gửi và mất dấu sau chẩn đoán
Tỷ lệ chuyển gửi thành công trước can thiệp ở mức thấp. Nhiều người nhiễm HIV không hoàn tất đăng ký điều trị. Tình trạng mất dấu sau chẩn đoán phổ biến. Một phần bệnh nhân chuyển nơi ở. Một phần lo ngại bị lộ thông tin. Khoảng trống giữa xét nghiệm và điều trị làm giảm hiệu quả điều trị. Số liệu cho thấy nhu cầu cải thiện quy trình kết nối điều trị cấp bách.
2.2. Thời gian tiếp cận và tình trạng sức khỏe
Thời gian tiếp cận điều trị kéo dài nhiều tháng. Nhiều người nhiễm HIV tới phòng khám khi sức khỏe đã suy giảm. Tế bào miễn dịch xuống thấp. Điều trị muộn làm giảm tỷ lệ điều trị thành công. Bệnh nhân đối mặt nhiều biến chứng. Can thiệp y tế cần rút ngắn thời gian này. Tiếp cận sớm cải thiện kết quả điều trị rõ rệt.
2.3. Khoảng trống trong quy trình hiện hành
Quy trình hiện hành thiếu liên kết giữa các tuyến. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS và phòng khám ngoại trú hoạt động rời rạc. Thông tin bệnh nhân không được chuyển kịp thời. Cán bộ y tế thiếu công cụ theo dõi. Hỗ trợ bệnh nhân sau xét nghiệm còn yếu. Những khoảng trống này định hình nội dung mô hình can thiệp về sau.
III. Rào cản tiếp cận điều trị HIV AIDS của người nhiễm HIV
Rào cản tiếp cận điều trị HIV/AIDS tồn tại ở nhiều cấp độ. Rào cản đến từ bản thân người nhiễm HIV. Rào cản đến từ hệ thống y tế. Rào cản đến từ cộng đồng và xã hội. Sự kỳ thị và phân biệt đối xử là trở ngại lớn. Người nhiễm HIV sợ lộ danh tính. Họ trì hoãn việc tới điều trị. Khoảng cách địa lý cũng gây khó khăn. Chi phí đi lại tạo gánh nặng. Thiếu hiểu biết về điều trị ARV làm giảm động lực. Đánh giá can thiệp phân tích từng nhóm rào cản. Hiểu rõ rào cản giúp thiết kế can thiệp y tế trúng đích. Mô hình can thiệp phải gỡ bỏ các nút thắt này. Việc giảm rào cản nâng cao hiệu quả điều trị.
3.1. Rào cản từ kỳ thị và phân biệt đối xử
Kỳ thị bám rễ trong nhận thức cộng đồng. Người nhiễm HIV chịu áp lực tâm lý nặng nề. Họ giấu tình trạng bệnh. Nỗi sợ phân biệt đối xử khiến nhiều người tránh phòng khám. Việc lộ danh tính có thể ảnh hưởng công việc và gia đình. Rào cản này làm chậm kết nối điều trị. Hỗ trợ bệnh nhân vượt qua kỳ thị là nhiệm vụ then chốt của can thiệp.
3.2. Rào cản từ hệ thống cung cấp dịch vụ
Hệ thống y tế còn nhiều bất cập. Thủ tục đăng ký điều trị phức tạp. Giờ làm việc của phòng khám ngoại trú chưa linh hoạt. Cán bộ y tế quá tải. Quy trình chuyển gửi thiếu thống nhất. Người nhiễm HIV phải đi lại nhiều lần. Những rào cản này làm nản lòng bệnh nhân. Cải thiện dịch vụ là mục tiêu của mô hình can thiệp.
3.3. Rào cản về kinh tế và địa lý
Chi phí là trở ngại thực tế. Nhiều người nhiễm HIV thuộc nhóm thu nhập thấp. Chi phí đi lại tới điều trị vượt khả năng chi trả. Khoảng cách từ nhà tới phòng khám xa. Vùng nông thôn thiếu dịch vụ tại chỗ. Yếu tố kinh tế và địa lý làm giảm tỷ lệ điều trị thành công. Can thiệp y tế cần đưa dịch vụ tới gần dân hơn.
IV. Mô hình can thiệp y tế chuyển gửi người nhiễm điều trị
Mô hình can thiệp được xây dựng dựa trên khung logic rõ ràng. Can thiệp y tế kết hợp nguồn lực cộng đồng và hệ thống y tế. Đồng đẳng viên đóng vai trò trung tâm. Họ tiếp cận người nhiễm HIV ngay sau xét nghiệm. Họ tư vấn và đồng hành tới phòng khám ngoại trú. Mô hình can thiệp tạo cầu nối giữa các tuyến. Quy trình chuyển gửi được chuẩn hóa. Công cụ theo dõi giúp giảm mất dấu. Cán bộ y tế nhận hỗ trợ kỹ thuật. Hệ thống ghi nhận thông tin chặt chẽ hơn. Mô hình hướng tới kết nối điều trị liền mạch. Mỗi bước có người chịu trách nhiệm. Can thiệp nhấn mạnh hỗ trợ bệnh nhân toàn diện. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả điều trị.
4.1. Vai trò đồng đẳng viên và nhân viên cộng đồng
Đồng đẳng viên hiểu rõ tâm lý người nhiễm HIV. Họ tạo niềm tin nhanh chóng. Nhân viên tiếp cận cộng đồng tìm kiếm và hỗ trợ bệnh nhân. Họ nhắc lịch và tháo gỡ lo lắng. Họ đưa người nhiễm tới điều trị tận nơi. Vai trò này lấp khoảng trống của hệ thống chính thức. Kết nối điều trị nhờ vậy bền vững hơn.
4.2. Quy trình chuyển gửi chuẩn hóa giữa các tuyến
Quy trình chuyển gửi được thiết kế lại. Tư vấn xét nghiệm liên kết trực tiếp với phòng khám ngoại trú. Phiếu chuyển gửi đi kèm mỗi ca. Thông tin bệnh nhân được bàn giao rõ ràng. Cán bộ y tế xác nhận khi bệnh nhân tới điều trị. Cơ chế phản hồi hai chiều giảm mất dấu. Mô hình can thiệp tạo dòng chảy thông tin thông suốt.
4.3. Công cụ theo dõi và hỗ trợ kỹ thuật
Can thiệp y tế trang bị công cụ theo dõi cho cán bộ. Danh sách người nhiễm được cập nhật thường xuyên. Hệ thống cảnh báo ca chậm kết nối. Hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực cán bộ y tế. Tập huấn giúp chuẩn hóa thao tác. Công cụ và đào tạo cùng củng cố mô hình can thiệp. Hỗ trợ bệnh nhân trở nên hệ thống và đo lường được.
V. Hiệu quả can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV AIDS
Đánh giá sau can thiệp cho thấy thay đổi tích cực. Tỷ lệ kết nối điều trị tăng rõ rệt. Thời gian từ xét nghiệm tới điều trị rút ngắn. Số người nhiễm HIV mất dấu giảm. Tỷ lệ điều trị thành công cao hơn trước. Bệnh nhân tiếp cận điều trị ARV sớm hơn. Sức khỏe người nhiễm cải thiện. Hiệu quả điều trị thể hiện qua các chỉ số lâm sàng. Mô hình can thiệp chứng minh tính khả thi. So sánh trước và sau làm nổi bật giá trị can thiệp y tế. Số liệu định lượng khẳng định xu hướng đi lên. Phỏng vấn sâu củng cố kết quả định lượng. Can thiệp đạt mục tiêu đề ra. Bằng chứng đủ mạnh để nhân rộng.
5.1. Cải thiện tỷ lệ điều trị thành công
Tỷ lệ điều trị thành công tăng sau can thiệp. Nhiều người nhiễm HIV duy trì điều trị ARV đều đặn. Tải lượng vi-rút giảm. Bệnh nhân tuân thủ phác đồ tốt hơn. Hỗ trợ bệnh nhân liên tục giữ họ ở lại điều trị. Đánh giá can thiệp ghi nhận tiến bộ rõ ở chỉ số này. Hiệu quả điều trị phản ánh giá trị của mô hình can thiệp.
5.2. Rút ngắn thời gian tiếp cận điều trị
Thời gian tiếp cận điều trị giảm đáng kể sau can thiệp. Người nhiễm HIV tới phòng khám sớm hơn trước. Quy trình chuyển gửi nhanh gọn. Đồng đẳng viên rút ngắn khoảng cách giữa các bước. Tiếp cận sớm bảo vệ sức khỏe bệnh nhân. Can thiệp y tế tạo hiệu ứng dây chuyền tích cực trên toàn hệ thống.
5.3. So sánh kết quả trước và sau can thiệp
So sánh trước và sau làm rõ tác động. Các chỉ số kết nối điều trị đều cải thiện. Tỷ lệ mất dấu giảm. Tỷ lệ điều trị thành công tăng. Đánh giá can thiệp dùng cả số liệu định lượng và định tính. Hai nguồn dữ liệu thống nhất. Mô hình can thiệp cho kết quả vững chắc và đáng tin cậy.
VI. Hỗ trợ bệnh nhân và chương trình phòng chống AIDS
Luận án rút ra nhiều hàm ý cho chương trình phòng chống AIDS. Hỗ trợ bệnh nhân cần được lồng ghép vào dịch vụ thường quy. Mô hình can thiệp nên trở thành quy trình chuẩn. Kết nối điều trị là khâu không thể bỏ qua. Đầu tư vào đồng đẳng viên mang lại hiệu quả cao. Chương trình phòng chống AIDS cần cơ chế theo dõi chặt. Đánh giá can thiệp gợi mở hướng nhân rộng ra cả nước. Chính sách nên ưu tiên giảm rào cản tiếp cận. Nguồn lực cần phân bổ cho khâu kết nối điều trị. Người nhiễm HIV hưởng lợi khi dịch vụ liền mạch. Hiệu quả điều trị toàn hệ thống sẽ tăng. Bằng chứng từ Ninh Bình là tài liệu tham khảo giá trị. Can thiệp y tế đúng hướng góp phần kiểm soát dịch.
6.1. Khuyến nghị cho chính sách y tế công cộng
Chính sách cần thể chế hóa mô hình can thiệp. Quy trình chuyển gửi nên áp dụng thống nhất toàn quốc. Chương trình phòng chống AIDS cần kinh phí cho khâu kết nối điều trị. Đào tạo cán bộ y tế phải duy trì thường xuyên. Giảm kỳ thị là ưu tiên chính sách. Hỗ trợ bệnh nhân cần khung pháp lý rõ ràng.
6.2. Khả năng nhân rộng mô hình can thiệp
Mô hình can thiệp có thể nhân rộng. Chi phí triển khai hợp lý. Nguồn lực dựa vào cộng đồng dễ huy động. Các tỉnh khác có thể học theo Ninh Bình. Đánh giá can thiệp cung cấp lộ trình rõ ràng. Nhân rộng giúp nâng tỷ lệ điều trị thành công trên diện rộng. Người nhiễm HIV nhiều nơi sẽ tiếp cận điều trị tốt hơn.
6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu tương lai nên theo dõi dài hạn. Cần đánh giá duy trì điều trị sau nhiều năm. Tác động lên các nhóm nguy cơ cao cần làm rõ. Hiệu quả chi phí của can thiệp y tế cần phân tích sâu. Nghiên cứu định tính bổ sung sẽ làm giàu bằng chứng. Hướng đi này củng cố chương trình phòng chống AIDS bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (241 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ BẢO CHÂU ĐÁNH GIÁ CAN THIỆP TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI TỚI ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV TẠI NINH BÌNH NĂM 2015-2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 Hà nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ BẢO CHÂU ĐÁNH GIÁ CAN THIỆP TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI TỚI ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV TẠI NINH BÌNH NĂM 2015-2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số chuyên ngành: 60.01 Hà nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu này theo nội dung luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu của tác giả nào khác. Hà nội, ngày 30 tháng 1 năm 2019 Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới hai Thầy hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Đỗ Mai Hoa đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã hết lòng truyền thụ kiến thức và luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm việc tại Trường.
Tôi vô cùng biết ơn và cảm tạ sự ủng hộ mạnh mẽ của lãnh đạo Sở Y tế và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Ninh Bình trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Đặc biệt, sự giúp đỡ nhiệt thành của các cán bộ y tế thuộc Sở Y tế, Trung tâm phòng chống HIV/AID, Trung tâm y tế huyện, bệnh viện huyện, trạm y tế xã đã cùng tôi triên khai các hoạt động tại thực địa được thuận lợi và đúng tiến độ. Nghiên cứu của tôi cũng sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự hợp tác và tham gia của những người có H và những đồng đẳng viên/nhân viên tiếp cận cộng đồng. Tôi hết sức trân trọng và cảm ơn những đóng góp đó cho luận án.
Cuối cùng là những lời cảm ơn đặc biệt tôi muốn dành cho gia đình thân yêu của mình: cha mẹ, chồng và các con tôi - những người luôn ủng hộ, động viên tôi trên hành trình học tập và hoàn thành luận án này. Hà nội, tháng 1 năm 2019 Tác giả luận án iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACIS Phần mềm hệ thống tiếp cận thông tin y tế AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ARV Thuốc kháng retro vi-rút ART Điều trị kháng vi-rút BN Bệnh nhân BV Bệnh viện CBO Tổ chức dựa vào cộng đồng CBYT Cán bộ y tế CHAI Quỹ sáng kiến tiếp cận y tế Clinton ĐĐV/NVTCCĐ Đồng đẳng viên/nhân viên tiếp cận cộng đồng ĐT Điều trị ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên HIV Virut gây suy giảm miễn dịch ở người HTKT Hỗ trợ kỹ thuật KH Khách hàng MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới NCH Người có H NCMT Nghiện chích ma tuý PBĐX Phân biệt đối xử PKNT Phòng khám ngoại trú PVS Phỏng vấn sâu PNBD Phụ nữ bán dâm QHTD Quan hệ tình dục TTYT Trung tâm y tế TLN Thảo luận nhóm TTPC HIV/AIDS Trung tâm phòng chống HIV/AIDS TVXN HIV Tư vấn xét nghiệm HIV UNAIDS Chương trình Liên hợp quốc về phòng chống HIV/AIDS WHO Tổ chức Y tế Thế giới iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xii DANH MỤC CÁC HÌNH.
xiii TÓM TẮT LUẬN ÁN. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm/thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu .1 Tư vấn và xét nghiệm HIV.
Chẩn đoán nhiễm HIV. Điều trị HIV. Tiếp cận điều trị HIV. Mất dấu sau chẩn đoán nhiễm HIV.
Kết nối từ chẩn đoán tới điều trị HIV. Chuyển gửi người nhiễm từ xét nghiệm tới điều trị HIV. Tình hình nhiễm HIV trên thế giới và tại Việt Nam .Trên thế giới. Tiếp cận điều trị HIV.
Khung kết nối dịch vụ từ xét nghiệm tới điều trị HIV:. Thời gian và tình trạng sức khoẻ khi tiếp cận điều trị. Bao phủ điều trị ARV. Mô hình chuyển gửi người nhiễm từ xét nghiệm tới điều trị HIV.
Các rào cản tiếp cận điều trị HIV của người nhiễm. Lý thuyết, phân loại và phương pháp thu thập thông tin về rào cản tiếp cận dịch vụ điều trị HIV. Tổng quan rào cản tiếp cận điều trị HIV trên thế giới. Rào cản trong tiếp cận điều trị HIV tại Việt Nam.
Tổng quan can thiệp tăng cường kết nối người nhiễm tới điều trị HIV. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. Thông tin địa lý-kinh tế. Dịch HIV/AIDS tại Ninh Bình.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV tại Ninh Bình. Quy trình chuyển gửi người nhiễm từ tư vấn xét nghiệm tới điều trị HIV tại Ninh Bình. 45 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu định lượng:. Đối tượng nghiên cứu định tính:. Thiết kế nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:. Nghiên cứu định lượng:. Nghiên cứu định tính.
Phương pháp và công cụ đánh giá trước can thiệp. Phương pháp thu thập số liệu đánh giá trước can thiệp. Biến số/chủ đề chính của đánh giá trước can thiệp. Công cụ thu thập số liệu đánh giá trước can thiệp.
Khung logic, giải pháp và công cụ can thiệp. Mục đích can thiệp. Khung logic can thiệp:. Các hoạt động và công cụ can thiệp.
Phương pháp và công cụ đánh giá sau can thiệp. Phương pháp thu thập số liệu sau can thiệp. Chỉ số/chủ đề đánh giá sau can thiệp chính. Công cụ thu thập số liệu sau can thiệp.
Quy trình thu thập thông tin và điều tra viên. Quy trình thu thập thông tin trong nghiên cứu:. Điều tra viên:. Sai số và khống chế sai số.
Xử lý và phân tích số liệu. Phân tích và xử lý số liệu định lượng:. Xử lý và phân tích số liệu định tính. Vấn đề đạo đức.
Thực trạng kết nối tới điều trị của người nhiễm HIV tại Ninh Bình trước can thiệp. Một số đặc điểm nhân khẩu học của người chẩn đoán nhiễm HIV trước can thiệp. Kết nối tới điều trị HIV của người nhiễm năm 2014 tại Ninh Bình. Rào cản kết nối tới điều trị HIV của người nhiễm năm 2014 tại Ninh Bình (trước can thiệp).
Nhận thức của người nhiễm về kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV và sợ lộ tình trạng nhiễm. Nhận thức của người nhiễm về ý nghĩa/tầm quan trọng của điều trị HIV. Người nhiễm chưa hài lòng/chưa tin tưởng dịch vụ tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV. Chuyển gửi từ tư vấn xét nghiệm tới điều trị chưa hiệu quả:.
Hỗ trợ của đồng đẳng viên/nhân viên tiếp cận cộng đồng chưa hiệu quả. Hỗ trợ của gia đình và địa phương. Kết nối tới điều trị của người nhiễm tại Ninh Bình sau can thiệp. Một số đặc điểm của người nhiễm HIV trước và sau can thiệp.
Kết quả kết nối người nhiễm tới điều trị HIV trước và sau can thiệp 89 3. Đánh giá kết quả các hoạt động can thiệp tăng cường kết nối người nhiễm tới điều trị HIV. Thử nghiệm sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý và theo dõi hoạt động chuyển gửi người nhiễm (phần mềm ACIS). Đào tạo nâng cao kiến thức, thực hành cho CBYT về tư vấn sau xét nghiệm, chuyển gửi, điều trị HIV, bảo mật thông tin người nhiễm và chống kỳ thị liên quan đến HIV.
Tập huấn cho đồng đẳng viên/nhân viên tiếp cận cộng đồng về điều trị HIV và tư vấn, chuyển gửi người nhiễm kết nối sớm tới điều trị HIV. Kết quả về sự hài lòng và thay đổi nhận thức của người nhiễm về điều trị HIV. Đánh giá về tính phù hợp và khả năng duy trì của hoạt động can thiệp thực hiện trong nghiên cứu. Đánh giá về tính phù hợp của các hoạt động can thiệp.
Đánh giá về tính duy trì của các hoạt động can thiệp trong nghiên cứu. Đặc điểm nhân khẩu học của người nhiễm trước và sau can thiệp. Rào cản kết nối người nhiễm tới điều trị HIV trước và sau can thiệp:. Kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS.
Nhận thức của người nhiễm về ý nghĩa của điều trị HIV. Sự hài lòng với dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV:. Tư vấn sau xét nghiệm HIV và chuyển gửi. Kết nối người nhiễm từ xét nghiệm tới điều trị HIV trước và sau can thiệp.
Kết nối từ xét nghiệm tới điều trị HIV. Thời gian và tình trạng sức khoẻ khi tiếp cận điều trị của người nhiễm trước và sau can thiệp. Khác biệt về giới trong kết nối từ xét nghiệm tới điều trị của người nhiễm. Kết quả và tính phù hợp, duy trì của các can thiệp triển khai trong nghiên cứu.
Can thiệp thông qua phần mềm chuyển gửi người nhiễm ACIS. Can thiệp thông qua tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật cho CBYT. Can thiệp thông qua tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật cho ĐĐV/NVTCCĐ. Hạn chế của nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Quá trình rà soát người nhiễm HIV tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp (năm 2014 và 2016). Một số đặc điểm nhân khẩu học của người nhiễm HIV tại Ninh Bình trước và sau can thiệp.
153 Phụ lục 3: Một số thông tin nhân khẩu học của cán bộ y tế tham gia nghiên cứu định tính trước và sau can thiệp. Phiếu thông tin giới thiệu nghiên cứu và mẫu đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu. Công cụ thu thập số liệu. Phân loại giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV/AIDS theo WHO.
195 ix Phụ lục 7. Thay đổi tiêu chuẩn điều trị ARV theo hướng dẫn của WHO và tại Việt Nam. Khuyến nghị mô hình tổ chức, quản lý, hỗ trợ việc kết nối dịch vụ từ xét nghiệm tới điều trị cho người nhiễm. Các chương trình tập huấn cho CBYT và ĐĐV/NVTCCĐ.
Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình. Giới thiệu về phần mềm ACIS - Hỗ trợ chuyển gửi người nhiễm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ y tế công cộng đánh giá can thiệp tăng cường kết nối đến điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình giai đoạn 2015-2016.
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá can thiệp tăng cường kết nối điều trị HIV/AIDS tại Ninh Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.