Luận án TS Y tế công cộng: Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng
"Nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị ARV, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp tại phòng khám ngoại trú Hà Nội."
Y tế công cộng
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18 30 tháng
Rối loạn phổ tự kỷ là một rối loạn phát triển thần kinh khởi phát sớm. Bệnh ảnh hưởng đến giao tiếp, tương tác xã hội và hành vi. Nhóm trẻ 18-30 tháng là giai đoạn vàng để phát hiện. Luận án nghiên cứu dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ tại Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019. Nghiên cứu triển khai trên 21 huyện thuộc 7 tỉnh thành. Quy mô lớn giúp ước tính tỷ lệ mắc chính xác hơn. Dữ liệu dịch tễ học cung cấp nền tảng cho chính sách y tế công cộng. Phát hiện sớm mở ra cơ hội can thiệp kịp thời. Mỗi tháng chậm trễ làm giảm hiệu quả điều trị.
1.1. Khái niệm và đặc điểm rối loạn phổ tự kỷ
Rối loạn phổ tự kỷ gồm nhiều biểu hiện ở mức độ khác nhau. Trẻ gặp khó khăn trong giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Hành vi lặp lại và sở thích hạn hẹp là dấu hiệu đặc trưng. Triệu chứng xuất hiện trước 3 tuổi. Mức độ nặng nhẹ thay đổi theo từng cá nhân. Khái niệm phổ phản ánh sự đa dạng của biểu hiện lâm sàng. Hiểu đúng khái niệm giúp chẩn đoán chính xác.
1.2. Tỷ lệ mắc tự kỷ trên thế giới và Việt Nam
Tỷ lệ mắc rối loạn phổ tự kỷ tăng nhanh trong hai thập kỷ qua. Nhiều quốc gia ghi nhận hơn 1% trẻ em mắc bệnh. Việt Nam thiếu số liệu dịch tễ học toàn quốc trước nghiên cứu này. Khác biệt phương pháp gây dao động kết quả giữa các vùng. Nghiên cứu cộng đồng cho con số sát thực tế hơn báo cáo bệnh viện. Dữ liệu mới phản ánh gánh nặng bệnh tật thực sự.
1.3. Ý nghĩa của giai đoạn 18 30 tháng tuổi
Não bộ trẻ phát triển mạnh trong ba năm đầu đời. Giai đoạn 18-30 tháng là cửa sổ phát hiện tối ưu. Dấu hiệu tự kỷ bộc lộ rõ qua giao tiếp và chơi đùa. Can thiệp sớm trong giai đoạn này cải thiện tiên lượng. Trẻ học kỹ năng mới nhanh hơn khi não còn dẻo dai. Sàng lọc đúng thời điểm tạo nền tảng cho hồi phục.
II. Sàng lọc rối loạn phổ tự kỷ bằng công cụ M CHAT
M-CHAT là bảng kiểm sàng lọc tự kỷ dành cho trẻ nhỏ. Công cụ gồm các câu hỏi đơn giản dành cho cha mẹ. Cha mẹ trả lời về hành vi và giao tiếp hằng ngày của trẻ. Sàng lọc giúp lọc ra nhóm nguy cơ cao. Nhóm này tiếp tục được chẩn đoán chuyên sâu. Luận án đánh giá hiệu quả của M-CHAT trên trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam. Bảng kiểm dễ áp dụng tại cộng đồng và trạm y tế. Chi phí thấp phù hợp với sàng lọc diện rộng. Kết quả sàng lọc định hướng nguồn lực y tế chính xác.
2.1. Quy trình áp dụng bảng kiểm M CHAT
Quy trình sàng lọc bắt đầu bằng phỏng vấn cha mẹ. Cán bộ y tế ghi nhận câu trả lời theo từng mục. Điểm số cao báo hiệu nguy cơ tự kỷ. Trẻ nguy cơ chuyển tiếp đến bác sĩ chuyên khoa. Cộng tác viên dân số hỗ trợ tiếp cận từng hộ gia đình. Quy trình rõ ràng giúp triển khai đồng bộ trên nhiều địa bàn.
2.2. Độ nhạy và độ đặc hiệu của công cụ
Độ nhạy đo khả năng phát hiện đúng trẻ mắc bệnh. Độ đặc hiệu đo khả năng loại trừ trẻ không mắc. Luận án phân tích hai chỉ số này trên dữ liệu thực địa. Kết quả cho thấy giá trị của M-CHAT trong bối cảnh Việt Nam. Công cụ cân bằng giữa bỏ sót và báo động giả. Chỉ số tốt khẳng định tính khả thi của sàng lọc cộng đồng.
III. Chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ theo tiêu chuẩn DSM IV
DSM-IV là tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ được công nhận rộng rãi. Bác sĩ chuyên khoa đánh giá trẻ theo các tiêu chí cụ thể. Chẩn đoán dựa trên quan sát trực tiếp và bệnh sử. Khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện khâu này. Trẻ qua sàng lọc M-CHAT được chẩn đoán xác định. Chẩn đoán chính xác là điều kiện để lập kế hoạch can thiệp. Kết quả phân loại trẻ theo mức độ nặng nhẹ. Quá trình kết hợp nhiều nguồn thông tin để giảm sai sót. Chẩn đoán sớm rút ngắn thời gian chờ điều trị.
3.1. Tiêu chí chẩn đoán theo DSM IV
DSM-IV nêu rõ ba nhóm tiêu chí cốt lõi. Nhóm một liên quan suy giảm tương tác xã hội. Nhóm hai liên quan rối loạn giao tiếp ngôn ngữ. Nhóm ba liên quan hành vi lặp lại và rập khuôn. Trẻ phải đáp ứng số tiêu chí tối thiểu mới được xác định mắc. Tiêu chí chuẩn hóa giúp so sánh kết quả giữa các nghiên cứu.
3.2. Phối hợp sàng lọc và chẩn đoán
Sàng lọc và chẩn đoán tạo thành chuỗi liên tục. M-CHAT lọc nhóm nguy cơ tại cộng đồng. DSM-IV xác định chẩn đoán tại tuyến chuyên khoa. Sự phối hợp tránh bỏ sót và giảm chẩn đoán nhầm. Chuyển tuyến nhịp nhàng tiết kiệm nguồn lực. Mô hình hai bước phù hợp với hệ thống y tế Việt Nam.
3.3. Phân loại mức độ nặng của trẻ tự kỷ
Mức độ tự kỷ thay đổi theo chỉ số trí tuệ và khả năng giao tiếp. Một số trẻ chỉ cần hỗ trợ nhẹ. Một số trẻ cần hỗ trợ chuyên sâu kéo dài. Phân loại định hướng cường độ can thiệp phù hợp. Đánh giá mức độ giúp phân bổ nguồn lực hợp lý. Kế hoạch cá nhân hóa nâng cao hiệu quả điều trị.
IV. Yếu tố liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em
Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ. Luận án phân tích các yếu tố cá nhân, gia đình và môi trường. Các yếu tố chia theo giai đoạn trước sinh, trong sinh và sau sinh. Tiền sử gia đình đóng vai trò quan trọng. Biến chứng thai kỳ và sinh nở cũng liên quan. Hiểu yếu tố nguy cơ giúp xác định nhóm trẻ cần theo dõi. Phân tích thống kê chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa. Kết quả hỗ trợ chiến lược dự phòng và phát hiện sớm. Nhận diện sớm nhóm nguy cơ tiết kiệm chi phí y tế.
4.1. Yếu tố gia đình và đặc điểm cá nhân trẻ
Tiền sử tự kỷ trong gia đình làm tăng nguy cơ. Giới tính nam liên quan tỷ lệ mắc cao hơn. Tuổi cha mẹ cao cũng là yếu tố đáng lưu ý. Đặc điểm phát triển sớm của trẻ phản ánh nguy cơ. Theo dõi nhóm có yếu tố gia đình giúp phát hiện kịp thời. Tư vấn di truyền hỗ trợ các gia đình nguy cơ cao.
4.2. Yếu tố trước sinh và trong sinh
Biến chứng thai kỳ ảnh hưởng phát triển não bộ. Sinh non và nhẹ cân liên quan nguy cơ tự kỷ. Ngạt khi sinh là yếu tố trong sinh cần lưu ý. Sức khỏe người mẹ trong thai kỳ tác động đến trẻ. Chăm sóc tiền sản tốt giảm thiểu rủi ro. Theo dõi sản khoa chặt chẽ bảo vệ thai nhi.
4.3. Yếu tố sau sinh và môi trường sống
Giai đoạn sau sinh tiếp tục định hình phát triển trẻ. Bệnh lý sơ sinh có thể liên quan rối loạn phổ tự kỷ. Môi trường nuôi dưỡng ảnh hưởng kỹ năng giao tiếp. Tương tác sớm giữa cha mẹ và con đóng vai trò nền tảng. Phát hiện bất thường sau sinh mở ra can thiệp sớm. Chăm sóc toàn diện hỗ trợ trẻ phát triển tối ưu.
V. Rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán can thiệp tự kỷ
Tiếp cận dịch vụ chẩn đoán và can thiệp còn nhiều rào cản. Gia đình trẻ tự kỷ đối mặt khó khăn về tài chính và địa lý. Thiếu hiểu biết về bệnh làm chậm trễ phát hiện. Mạng lưới chuyên khoa tập trung ở thành phố lớn. Khoảng cách địa lý cản trở gia đình vùng nông thôn. Luận án phân tích các rào cản trong cung cấp và tiếp cận dịch vụ. Kết quả định hướng giải pháp giảm bất bình đẳng. Cải thiện tiếp cận nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ. Chính sách phù hợp giúp can thiệp sớm đến đúng đối tượng.
5.1. Rào cản về nhận thức và thông tin
Nhiều cha mẹ chưa hiểu rõ dấu hiệu tự kỷ. Quan niệm sai khiến gia đình chậm đưa trẻ đi khám. Thiếu thông tin về địa chỉ dịch vụ uy tín. Kỳ thị xã hội cản trở việc tìm kiếm hỗ trợ. Truyền thông giáo dục sức khỏe thu hẹp khoảng trống này. Nâng cao nhận thức rút ngắn thời gian phát hiện.
5.2. Rào cản về kinh tế và địa lý
Chi phí chẩn đoán và can thiệp là gánh nặng lớn. Gia đình thu nhập thấp khó duy trì điều trị dài hạn. Cơ sở chuyên khoa tập trung ở đô thị lớn. Quãng đường xa làm tăng chi phí đi lại. Trẻ vùng sâu chịu thiệt thòi rõ rệt. Mở rộng dịch vụ tuyến cơ sở giảm bất bình đẳng.
5.3. Giải pháp nâng cao tiếp cận dịch vụ
Phát triển sàng lọc tại tuyến y tế cơ sở là ưu tiên. Đào tạo cán bộ địa phương mở rộng năng lực chẩn đoán. Hỗ trợ tài chính giúp gia đình duy trì can thiệp. Mô hình can thiệp tại cộng đồng giảm áp lực tuyến trên. Phối hợp liên ngành tạo mạng lưới hỗ trợ bền vững. Giải pháp đồng bộ đưa dịch vụ đến gần người dân hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG --------- LÊ THỊ VUI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG DỊCH TỄ HỌC RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ Ở TRẺ 18-30 THÁNG VÀ RÀO CẢN TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ TẠI VIỆT NAM, 2017-2019 MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 Hà Nội – Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG --------- LÊ THỊ VUI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG DỊCH TỄ HỌC RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ Ở TRẺ 18-30 THÁNG VÀ RÀO CẢN TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ TẠI VIỆT NAM, 2017-2019 MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Hoàng Văn Minh 2. Nguyễn Thị Hƣơng Giang Hà Nội – Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được tiến hành một cách nghiêm túc, trung thực, đảm bảo tính khoa học. Các thông tin, số liệu trong nghiên cứu là mới và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công bố trong khuôn khổ của cùng đề tài nghiên cứu này. Nghiên cứu sinh Lê Thị Vui LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ban giám hiệu nhà trường, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các phòng ban, khoa, bộ môn cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Y tế công cộng đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học nghiên cứu sinh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn GS.TS Hoàng Văn Minh và cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương Giang. Thầy, cô đã tận tình giảng giải, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ đề cương luận án, hội đồng bảo vệ chuyên đề, hội đồng bảo vệ cơ sở, các chuyên gia phản biện độc lập đã có nhiều góp ý quý báu, định hướng giúp tôi hoàn thiện luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn khoa Khoa học xã hội- Hành vi và Giáo dục sức khỏe và các bạn đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tham gia học tập, nghiên cứu trong suốt khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cha mẹ và các bé 18-30 tháng tại 21 huyện/thành phố ở 7 tỉnh/thành đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu. Đồng thời tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo 7 Sở Y tế và 21 Trung tâm y tế quận/huyện, các bác sỹ, cán bộ tâm lý của Khoa Tâm Thần - Bệnh Viện Nhi Trung ương, các cán bộ trạm y tế và các cộng tác viên dân số đã hỗ trợ và tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc để luận án hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2020 i MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về RLPTK. Thuật ngữ và khái niệm.
Những đặc điểm đặc trưng của RLPTK. Phân loại RLPTK. Phân loại ICD-10 và DSM-IV. Phân loại theo thời điểm mắc.
Phân loại theo chỉ số IQ. Phân loại theo mức độ nặng nhẹ. Tổng quan một số công cụ sàng lọc và chẩn đoán RLPTK ở trẻ em. Các bước sàng lọc và chẩn đoán RLPTK trẻ em.
Công cụ sàng lọc RLPTK ở trẻ em. Công cụ chẩn đoán RLPTK ở trẻ em. Tình hình mắc RLPTK ở trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới.
Một số yếu tố liên quan đến RLPTK ở trẻ em. Các yếu tố gia đình. Các yếu tố trước sinh. Các yếu tố trong sinh.
Các yếu tố sau sinh. Các yếu tố cá nhân trẻ. Tổng quan về rào cản trong cung cấp và tiếp cận dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK. Khái niệm tiếp cận dịch vụ CSSK.
Một số rào cản trong tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK của các gia đình có trẻ tự kỷ. Giới thiệu về đề tài gốc - đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, phương pháp chẩn đoán và can thiệp sớm rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng” .64 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Công cụ thu thập số liệu.
Tổ chức thu thập số liệu. Biến số và các nội dung chính nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu .79 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đánh giá kết quả sàng lọc và chẩn đoán RLPTK ở trẻ em 18-30 tháng bằng công cụ M-CHAT và DSM-IV. Kết quả sàng lọc RLPTK trẻ 18 – 30 tháng tuổi bằng bảng kiểm M- CHAT. Kết quả chẩn đoán RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi bằng DSM-IV.
Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của bảng kiểm M-CHAT. Phân tích một số yếu tố liên quan (cá nhân, gia đình, yếu tố trước, trong và sau sinh) với RLPTK ở trẻ em 18-30 tháng tuổi. Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân và gia đình với RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi. Mối liên quan giữa một số yếu tố trước sinh với RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi.
Mối liên quan giữa một số yếu tố trong sinh với RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi. Mối liên quan giữa một số yếu tố sau sinh với RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi. Phân tích hồi quy đa biến logistics giữa yếu tố cá nhân, gia đình, trước, trong và sau sinh với RLPTK ở trẻ em. Một số rào cản trong tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán, can thiệp của các gia đình có trẻ RLPTK.
Mô tả đặc điểm đối tượng điều tra định tính. Rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK từ gia đình trẻ. Rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK từ cộng đồng và xã hội. Rào cản từ dịch vụ chẩn đoán, can thiệp cho trẻ RLPTK .113 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.
Đánh giá kết quả sàng lọc và chẩn đoán RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi. Tỷ lệ hiện mắc RLPTK tại Việt Nam. Độ nhậy và độ đặc hiệu của bảng kiểm sàng lọc RLPTK ở trẻ em M- CHAT. Một số yếu tố liên quan đến RLPTK ở trẻ 18 – 30 tháng tuổi.
Mối liên quan giữa RLPTK với một số yếu tố cá nhân trẻ. Mối liên quan giữa RLPTK với một số yếu tố gia đình. Mối liên quan giữa RLPTK với một số yếu tố trước sinh. Mối liên quan giữa RLPTK với một số yếu tố trong sinh.
Mối liên quan giữa RLPTK với một số yếu tố sau sinh. Một số rào cản trong tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK của các gia đình có trẻ tự kỷ. Một số rào cản từ cha mẹ trẻ RLPTK, người thân khác trong gia đình và cộng đồng. Một số rào cản từ dịch vụ chẩn đoán, can thiệp RLPTK.
Những hạn chế và giá trị của nghiên cứu .163 iv KHUYẾN NGHỊ.165 TÀI LIỆU THAM KHẢO .201 Phụ lục 1: Bảng biến số nghiên cứu định lượng .201 Phụ lục 2: Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu .209 Phụ lục 3: Phiếu điều tra dịch tễ học về RLPTK ở trẻ em .210 Phụ lục 4: Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn tự kỷ (theo DSM – IV) .216 Phụ lục 5: Phiếu đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em (CARS) .218 Phụ lục 6: Hướng dẫn PVS chuyên gia tham gia chẩn đoán, can thiệp RLPTK .219 Phụ lục 7: Hướng dẫn PVS cha/mẹ có con RLPTK .221 Phụ lục 8: Hướng dẫn PVS ông/bà có cháu RLPTK .224 Phụ lục 9: Đặc điểm của NCS trẻ RLPTK tham gia điều tra định tính .226 Phụ lục 10: Đặc điểm của người cung cấp dịch vụ tham gia điều tra định tính .228 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADDM → Early Autism and Developmental Disabilities Monitoring (Theo dõi sớm tự kỷ và các khuyết tật phát triển) ASQ → Ages & Stages Questionnaires (Bảng hỏi về các độ tuổi và giai đoạn) CARS → Childhood Autism Rating Scale (Thang đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em) CDC → Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ) CĐ → Chẩn đoán CS → Cộng sự ĐHYTCC → Đại học Y tế công cộng DSM-IV → Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 4th Edition (Sổ tay thống kê chẩn đoán các rối loạn tâm thần, lần thứ tư) ĐTĐ → Đái tháo đường ĐTNC → Đối tượng nghiên cứu ĐTV → Điều tra viên GĐ → Gia đình GDĐB → Giáo dục đặc biệt ICD → International Classification of Diseases (Phân loại quốc tế về bệnh tật) KTBS → Khuyết tật bẩm sinh KTC → Khoảng tin cậy M-CHAT → Modified Checklist for Autism in Toddlers (Bảng kiểm sàng lọc tự kỷ có chỉnh sửa) N/A → Không áp dụng/ không có thông tin NCS → Người chăm sóc vi NPV → Negative predictive value (Giá trị dự đoán âm tính) NVYT → Nhân viên y tế PDDST-II → Pervasive Developmental Disorders Screening Test-II (Bài kiểm tra sàng lọc các rối loạn phát triển lan tỏa - II) PPV → Positive predictive value (Giá trị dự đoán dương tính) RLPTK → Rối loạn phổ tự kỷ RLTK → Rối loạn thần kinh RLTT → Rối loạn tâm thần STAT → Screening Tool for Autism in Two-Year-Olds (Công cụ sàng lọc tự kỷ cho trẻ 2 tuổi) THA → Tăng huyết áp TTSL → Thu thập số liệu TTYT → Trung tâm y tế vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số công cụ sàng lọc RLPTK phổ biến. Một số công cụ/tiêu chuẩn chẩn đoán RLPTK ở trẻ em. Tỷ lệ hiện mắc RLPTK tại các quốc gia trên thế giới.
Đối tượng và mẫu nghiên cứu định tính. Tóm tắt 03 giai đoạn nghiên cứu. Phân bố trẻ tham gia nghiên cứu theo một số yếu tố cá nhân trẻ. Phân bố trẻ tham gia nghiên cứu theo một số yếu tố gia đình .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị ARV, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp tại phòng khám ngoại trú Hà Nội."
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y tế công cộng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.