Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa (2015-2017) - Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng

Luận văn đánh giá mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa 2015-2017.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Mô hình điều trị Methadone tại Quan Hóa Thanh Hóa

Quan Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Tình hình nghiện ma túy tại đây diễn biến phức tạp. Người nghiện opioid sống rải rác ở các xã vùng cao. Việc tiếp cận dịch vụ y tế gặp nhiều trở ngại. Khoảng cách địa lý là rào cản lớn. Mô hình điều trị duy trì Methadone (MMT) tập trung tuyến huyện không phù hợp. Bệnh nhân phải đi xa hàng chục cây số mỗi ngày để uống thuốc. Nhiều người bỏ liều. Tỷ lệ bỏ điều trị tăng cao. Trước thực tế đó, mô hình thí điểm cấp phát Methadone tại tuyến xã ra đời. Hai xã Thành Sơn và Trung Sơn được chọn làm điểm. Giai đoạn thực hiện kéo dài từ năm 2015 đến 2017. Mô hình đưa thuốc về gần dân. Trạm Y tế xã trở thành nơi cấp phát. Cán bộ y tế cơ sở được tập huấn chuyên môn. Mục tiêu là giảm tác hại và nâng cao hiệu quả điều trị. Mô hình hướng tới bảo vệ sức khỏe cộng đồng vùng sâu vùng xa.

1.1. Bối cảnh nghiện ma túy tại huyện miền núi

Quan Hóa giáp biên giới và có nhiều dân tộc thiểu số. Ma túy thẩm thấu qua các tuyến đường mòn. Người nghiện opioid trẻ tuổi chiếm tỷ lệ đáng kể. Hành vi tiêm chích chung làm lây nhiễm HIV và viêm gan. Đói nghèo và thiếu việc làm thúc đẩy tái nghiện. Bối cảnh này đặt ra nhu cầu cấp thiết về một mô hình điều trị phù hợp địa hình.

1.2. Lý do thí điểm tại tuyến xã

Cơ sở điều trị tuyến huyện cách xa các bản làng. Bệnh nhân khó duy trì lịch uống thuốc hằng ngày. Chi phí đi lại vượt quá khả năng của người nghèo. Đưa Methadone về tuyến xã rút ngắn quãng đường. Cách làm này giảm gánh nặng và tăng tuân thủ điều trị. Tuyến xã trở thành mắt xích quan trọng trong giảm tác hại.

1.3. Mục tiêu của mô hình thí điểm

Mô hình theo đuổi ba mục tiêu rõ ràng. Thứ nhất, tăng độ bao phủ điều trị duy trì Methadone (MMT) ở vùng cao. Thứ hai, đánh giá hiệu quả điều trị qua các chỉ số sức khỏe và xã hội. Thứ ba, cung cấp bằng chứng cho chính sách y tế. Kết quả sẽ định hướng nhân rộng mô hình ra các huyện tương tự.

II. Hiệu quả điều trị duy trì Methadone với người nghiện

Hiệu quả điều trị được đo bằng nhiều chỉ số cụ thể. Tần suất sử dụng heroin giảm mạnh sau điều trị. Nhiều bệnh nhân ngừng hẳn việc tiêm chích. Sức khỏe thể chất cải thiện rõ rệt. Cân nặng tăng. Giấc ngủ ổn định hơn. Tinh thần người nghiện opioid khá lên từng tháng. Khả năng lao động phục hồi. Nhiều người quay lại làm nương rẫy và buôn bán nhỏ. Thu nhập gia đình tăng theo. Quan hệ với người thân được hàn gắn. Điều trị duy trì Methadone (MMT) cắt cơn thèm thuốc một cách bền vững. Liều thuốc được điều chỉnh theo từng cá nhân. Bác sĩ theo dõi sát phản ứng của bệnh nhân. Tác dụng phụ ở mức kiểm soát được. Chất lượng cuộc sống của người nghiện ma túy nâng lên. Gánh nặng cho gia đình giảm xuống. Hiệu quả điều trị tại tuyến xã không thua kém tuyến huyện. Sự gần gũi với cộng đồng tạo thêm động lực. Bệnh nhân gắn bó lâu dài với chương trình.

2.1. Cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần

Methadone ổn định nồng độ thuốc trong cơ thể. Cơn vật vã chấm dứt. Người bệnh ăn ngon và ngủ đủ. Các bệnh nhiễm trùng do tiêm chích giảm dần. Tâm lý bớt căng thẳng. Sự lo âu và trầm cảm thuyên giảm. Sức khỏe tinh thần là nền tảng cho phục hồi lâu dài.

2.2. Phục hồi khả năng lao động và thu nhập

Người nghiện opioid sau điều trị có thể làm việc trở lại. Thời gian dành cho tìm ma túy không còn. Năng lượng được dồn vào sản xuất. Nhiều bệnh nhân tự nuôi sống bản thân. Gia đình bớt phụ thuộc trợ cấp. Hiệu quả điều trị thể hiện qua đời sống kinh tế thực tế.

2.3. Nâng cao chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thang đo chuẩn. Điểm số tăng đều theo thời gian điều trị. Quan hệ xã hội mở rộng. Sự kỳ thị giảm bớt. Người bệnh tái hòa nhập cộng đồng. Niềm tin vào tương lai dần trở lại. Điều trị duy trì Methadone (MMT) mang lại thay đổi toàn diện.

III. Giảm tác hại và sức khỏe cộng đồng nhờ Methadone MMT

Giảm tác hại là trụ cột của chương trình. Tiêm chích chung là con đường lây HIV nhanh nhất. Methadone uống thay cho heroin tiêm. Nguy cơ lây nhiễm giảm tức thì. Số ca nhiễm mới HIV trong nhóm tiêm chích đi xuống. Viêm gan B và viêm gan C cũng được kìm hãm. Sức khỏe cộng đồng vùng cao được bảo vệ. Lợi ích vượt ra ngoài từng cá nhân bệnh nhân. Gia đình và hàng xóm cùng hưởng lợi. Việc dùng chung bơm kim tiêm chấm dứt. Hành vi nguy cơ giảm rõ. Người nghiện ma túy được tư vấn xét nghiệm tự nguyện. Ai dương tính HIV được chuyển điều trị ARV. Mạng lưới chăm sóc liên thông hình thành. Methadone trở thành cửa ngõ tiếp cận dịch vụ y tế. Chi phí điều trị HIV cho toàn xã hội giảm. Trật tự an ninh địa phương cải thiện. Giảm tác hại tạo nền cho phát triển bền vững. Mô hình tuyến xã đưa lợi ích này tới tận bản làng xa nhất.

3.1. Giảm lây nhiễm HIV và viêm gan

Tiêm chích là nguồn lây chính tại vùng cao. Chuyển sang uống Methadone cắt đứt đường lây. Tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm giảm sâu. Số ca HIV mới trong nhóm nghiện chích chững lại. Viêm gan virus được kiểm soát. Giảm tác hại bảo vệ cả người bệnh lẫn người xung quanh.

3.2. Thay đổi hành vi nguy cơ

Hành vi nguy cơ giảm khi cơn thèm thuốc biến mất. Người bệnh không còn tìm heroin bằng mọi giá. Quan hệ tình dục không an toàn cũng giảm. Tư vấn lồng ghép giúp nâng cao nhận thức. Bao cao su và bơm kim tiêm sạch được cấp phát. Thay đổi hành vi củng cố thành quả điều trị.

3.3. Lợi ích cho sức khỏe cộng đồng

Cộng đồng an toàn hơn khi số người nghiện chích giảm. Gánh nặng bệnh tật cho xã hội nhẹ đi. Nguồn lực y tế được dùng hiệu quả. Niềm tin của người dân vào trạm y tế tăng. Sức khỏe cộng đồng là kết quả chung của giảm tác hại. Methadone (MMT) đóng vai trò then chốt.

IV. Tuân thủ điều trị Methadone và phòng ngừa tái nghiện

Tuân thủ điều trị quyết định thành công lâu dài. Methadone đòi hỏi uống thuốc mỗi ngày. Bỏ liều làm cơn thèm quay lại. Tái nghiện rình rập bất cứ lúc nào. Mô hình tuyến xã giúp duy trì lịch uống đều đặn. Quãng đường ngắn làm bệnh nhân ít bỏ liều hơn. Tỷ lệ tuân thủ tại Thành Sơn và Trung Sơn ở mức cao. Cán bộ trạm y tế nhắc nhở và động viên. Gia đình cùng giám sát quá trình điều trị. Sự hỗ trợ này tạo môi trường phục hồi vững chắc. Tái nghiện vẫn là thách thức cần cảnh giác. Áp lực bạn bè và môi trường cũ dễ kéo người bệnh trở lại. Tư vấn tâm lý đóng vai trò quan trọng. Liều điều trị đủ cao giúp chặn cơn thèm. Bệnh nhân được theo dõi xét nghiệm nước tiểu định kỳ. Việc phát hiện sớm tái sử dụng giúp can thiệp kịp thời. Tuân thủ tốt đồng nghĩa với phòng ngừa tái nghiện hiệu quả.

4.1. Yếu tố thúc đẩy tuân thủ điều trị

Khoảng cách gần là yếu tố hàng đầu. Trạm y tế xã giảm thời gian đi lại. Thái độ thân thiện của cán bộ tạo niềm tin. Liều thuốc phù hợp loại bỏ khó chịu. Sự ủng hộ của gia đình giữ chân bệnh nhân. Tuân thủ cao kéo theo hiệu quả điều trị bền vững.

4.2. Nguyên nhân bỏ liều và bỏ điều trị

Một số bệnh nhân vẫn bỏ liều. Lý do gồm bận việc nương rẫy và đi xa. Tác dụng phụ ban đầu gây nản lòng. Kỳ thị từ cộng đồng làm e ngại. Thiếu hiểu biết khiến nhiều người dừng giữa chừng. Nhận diện các nguyên nhân giúp giữ bệnh nhân ở lại chương trình.

4.3. Giải pháp phòng ngừa tái nghiện

Tư vấn tâm lý đi kèm điều trị thuốc. Liều Methadone được tối ưu cho từng người. Xét nghiệm định kỳ phát hiện tái sử dụng. Nhóm hỗ trợ đồng đẳng tiếp thêm động lực. Việc làm và sinh kế giúp người bệnh tránh xa ma túy. Phòng ngừa tái nghiện cần nỗ lực liên tục.

V. Chính sách y tế và điều trị nghiện opioid tuyến xã

Chính sách y tế là nền tảng cho mô hình. Việt Nam coi nghiện ma túy là bệnh mãn tính. Điều trị thay thế bằng Methadone được luật hóa. Chương trình mở rộng từ thành phố về nông thôn. Tuyến xã là bước tiến mới trong chính sách. Mô hình tại Quan Hóa thử nghiệm hướng đi này. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học cho nhà hoạch định. Cấp phát thuốc tại tuyến xã đòi hỏi khung pháp lý rõ ràng. Quy trình bảo quản và quản lý thuốc phải chặt chẽ. Methadone là chất gây nghiện có kiểm soát. An toàn thuốc đặt lên hàng đầu. Đào tạo nhân lực y tế cơ sở là điều kiện tiên quyết. Kinh phí vận hành cần ổn định lâu dài. Sự phối hợp liên ngành bảo đảm thành công. Y tế, công an và chính quyền cùng vào cuộc. Chính sách y tế hiệu quả biến mô hình thí điểm thành dịch vụ thường quy. Điều trị nghiện opioid tới gần dân hơn bao giờ hết.

5.1. Khung pháp lý cho điều trị Methadone

Nghị định và thông tư quy định rõ hoạt động điều trị. Methadone được quản lý như thuốc đặc biệt. Tuyến xã cần giấy phép cấp phát. Quy trình kê đơn và giao thuốc tuân thủ chặt. Khung pháp lý vững giúp mô hình vận hành an toàn và hợp pháp.

5.2. Năng lực y tế tuyến cơ sở

Cán bộ trạm y tế xã được tập huấn bài bản. Họ học cách điều chỉnh liều và xử trí sự cố. Trang thiết bị bảo quản thuốc được trang bị. Hệ thống ghi chép theo dõi đầy đủ. Năng lực cơ sở quyết định chất lượng điều trị nghiện opioid tại chỗ.

5.3. Phối hợp liên ngành và nguồn lực

Ngành y tế chủ trì chuyên môn. Công an bảo đảm an ninh và kiểm soát thuốc. Chính quyền xã hỗ trợ cơ sở vật chất. Các tổ chức quốc tế góp kinh phí ban đầu. Sự phối hợp đồng bộ giữ cho mô hình bền vững. Chính sách y tế cần nguồn lực ổn định.

VI. Kết quả mô hình Methadone và khuyến nghị chính sách

Kết quả ba năm thí điểm rất tích cực. Mô hình tuyến xã chứng minh tính khả thi. Bệnh nhân tuân thủ tốt và bỏ điều trị thấp. Hiệu quả điều trị tương đương tuyến huyện. Sức khỏe người nghiện opioid cải thiện rõ. Giảm tác hại đạt mục tiêu đề ra. Sức khỏe cộng đồng được bảo vệ. Chi phí cho bệnh nhân giảm mạnh. Mô hình tiết kiệm nguồn lực xã hội. Quan Hóa trở thành hình mẫu cho vùng cao. Bằng chứng từ Thanh Hóa có giá trị nhân rộng. Các huyện miền núi khác có thể học theo. Tuy vậy, vẫn còn thách thức cần giải quyết. Kinh phí dài hạn chưa chắc chắn. Nhân lực cơ sở còn mỏng. Kỳ thị xã hội chưa hết. Khuyến nghị tập trung vào duy trì chính sách y tế ổn định. Cần đào tạo thêm cán bộ và bảo đảm ngân sách. Cần truyền thông giảm kỳ thị. Mô hình điều trị Methadone tuyến xã xứng đáng được mở rộng toàn quốc.

6.1. Tổng hợp kết quả chính

Tỷ lệ duy trì điều trị cao và ổn định. Sử dụng heroin giảm sâu. Hành vi nguy cơ lây HIV đi xuống. Chất lượng cuộc sống tăng rõ. Chi phí điều trị giảm cho cả bệnh nhân và xã hội. Kết quả khẳng định giá trị của mô hình tuyến xã tại Quan Hóa.

6.2. Bài học cho nhân rộng mô hình

Đưa dịch vụ về gần dân là chìa khóa. Năng lực cơ sở cần được đầu tư trước. Phối hợp liên ngành phải chặt chẽ. Truyền thông cộng đồng giảm kỳ thị. Các huyện miền núi tương tự có thể áp dụng. Bài học từ Thanh Hóa mang tính tham khảo rộng rãi.

6.3. Khuyến nghị chính sách y tế

Cần luật hóa rõ cấp phát Methadone tuyến xã. Ngân sách phải được bảo đảm dài hạn. Đào tạo nhân lực cơ sở cần thường xuyên. Hệ thống giám sát chất lượng cần củng cố. Chính sách y tế đồng bộ giúp phòng ngừa tái nghiện. Mô hình nên mở rộng ra toàn quốc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y tế công cộng kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại tuyến xã huyện quan hóa tỉnh thanh hóa năm 2015 2017

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG  HOÀNG BÌNH YÊN KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA,  TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HOÀNG BÌNH YÊN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 MÃ SỐ: 62.01 LỜI CAM ĐOAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS, TS PHẠM ĐỨC MẠNH Tác giả luận án 2.

PGS, TS HỒ THỊ HIỀN HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, Phòng Đào tạo sau đại học, Cục Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Thanh Hóa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thanh Hóa, Trung tâm Y tế huyện Quan Hóa, Trạm Y tế xã Thành Sơn, Trạm Y tế xã Trung Sơn, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy PGS, TS Phạm Đức Mạnh, cô PGS, TS Hồ Thị Hiền, những người thầy, cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Y tế Thanh Hóa, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Thanh Hóa, Uỷ ban nhân dân huyện Quan Hóa, Uỷ ban nhân dân xã Thành Sơn, Uỷ ban nhân dân xã Trung Sơn đã ủng hộ, phối hợp, tạo điều kiện và chia sẻ thông tin, tài liệu cho nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, bố mẹ, vợ và các con tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ARV Antiretroviral (Thuốc kháng vi rút) ATS Amphetamine Type Stimulant (các chất kích thích thần kinh nhóm Amphetamine, còn gọi là Ma túy tổng hợp) BN Bệnh nhân BKT Bơm kim tiêm BCS Bao cao su CDTP Chất dạng thuốc phiện CSĐT Cơ sở điều trị CSHQ Chỉ số hiệu quả CTGTH Can thiệp giảm tác hại DVYT Dịch vụ y tế DVXH Dịch vụ xã hội ĐT Điều trị ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu FDA Food and Drug Administration (Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa kỳ) FHI Family Health International (Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế ) HBV Hepatitis B virus (Vi rút gây bệnh viêm gan B) HCV Hepatitis C virus (Vi rút gây bệnh viêm gan C) HIV Human immunodeficiency virus: (Vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời) IBBS Integrated Biological and Behavioral Surveillance (Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học) LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và xã hội MMT Methadone Maintenance Therapy (Điều trị duy trì bằng Methadone) NCMT Nghiện chích ma túy QHTD Quan hệ tình dục PNBD Phụ nữ bán dâm PTTH Phổ thông trung học SAMHSA Substance Abuse and Mental Health Services Administration(Cục Quản lý Lạm dụng chất gây nghiện và Dịch vụ sức khỏe tâm thần của Hoa Kỳ) STI Sexually Transmitted Infection (Nhiễm trùng lây qua đƣờng tình dục) TCMT Tiêm chích ma tuý THCS Trung học cơ sở TYT Trạm Y tế TTYT Trung tâm Y tế UNAIDS The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (Chƣơng trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/ AIDS) UNODC United Nations Office on Drugs and Crime (Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc) VCT Voluntary Counseling and Testing (Tƣ vấn xét nghiệm tự nguyện) WHO World health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XN Xét nghiệm PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Chất gây nghiện và chất ma tuý 4 1.2 Chất dạng thuốc phiện (CDTP) 4 1.3 Khái niệm về nghiện chất và ngƣời nghiện CDTP 4 1.5 Hội chứng cai và tái nghiện 4 1.6 Điều trị thay thếMethadone và cơ sở điều trị Methadone 4 1.7 Tuân thủ điều trị Methadone 5 1.8 Bỏ liều, bỏ điều trị Methadone và tái sử dụng ma tuý 5 1.9 Vi phạm pháp luật 5 1.10 Chất lƣợng cuộc sống 6 1.2 TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TUÝ VÀ NHIỄM HIV/AIDS 6 1.1 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 6 1.2 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam 7 1.3 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thanh Hoá 8 1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG MA TUÝ 9 1.1 Đặc điểm kinh tế và xã hội của ngƣời nghiện ma túy tại Việt Nam 9 1.2 Đặc điểm về sử dụng ma túy và hành vi nguy cơ 10 1.3 Tác động của ma tuý đến sức khỏe, gia đình và xã hội 11 1.4 ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝ 13 1.1 Các nguyên tắc trong điều trị nghiện ma túy 13 1.2 Điều trị nghiện ma túy trên thế giới 14 1.3 Điều trị nghiện ma túy tại Việt Nam 15 1.5 ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE 18 1.1 Khái niệm về Methadone 18 1.2 Mục đích của điều trị 18 1.3 Chỉ định điều trị Methadone 18 1.4 Chống chỉ định điều trị Methadone 18 1.5 Tác dụng không mong muốn 19 1.7 Duy trì điều trị Methadone 19 1.8 Lịch sử phát triển của điều trị thay thế CDTP bằng Methadone 20 1.6 MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ METHADONE 21 1.1 Mô hình điều trị Methadone trên Thế giới 21 1.2 Mô hình điều trị Methadone tại Việt Nam 23 1.3 Các nhóm chỉ số chính đánh giá kết quả của chƣơng trình 26 1.7 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ METHADONE 26 1.1 Làm giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp 26 1.2 Giảm hành vi tiêm chích ma túy và dùng chung bơm kim tiêm 27 1.3 Cải thiện hành vi tình dục không an toàn 28 1.4 Giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C 28 1.5 Cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân tham gia điều trị 29 1.6 Làm giảm hành vi vi phạm pháp luật 30 1.7 Làm tăng cơ hội có việc làm 30 1.8 Hiệu quả kinh tế của điều trị thay thế bằng Methadone 30 1.9 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chƣơng trình điều trị Methadone 31 1.8 THÔNG TIN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35 1.1 Một số thông tin về huyện Quan Hóa và 2 xã Thành Sơn, Trung Sơn 35 1.2 Tình hình nghiện ma túy và dịch HIV/AIDS tại huyện Quan Hoá 35 1.3 Tình hình điều trị Methadone tại huyện Quan Hoá 36 1.4 Mô hình thí điểm điều trị Methadonetại xã miền núi tỉnh Thanh Hoá 36 1.9 KHUNG LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 38 CHƢƠNG 2.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƢỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 40 2.1 Địa điểm nghiên cứu 40 2.2 Đối tƣợng nghiên cứu 41 2.3 Thời gian nghiên cứu 41 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2.1Thiết kế nghiên cứu 42 2.2 Mẫu nghiên cứu 43 2.3 Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 44 2.4 Phƣơng pháp thu thập số liệu và công cụ nghiên cứu 52 2.5 Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu 53 2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 55 2.7 Các biện pháp khống chế sai số 55 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ Ở NGƢỜI NGHIỆN MA TUÝ TRƢỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HOÁ, TỈNH THANH HOÁ (2015-2017) 56 3.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội, việc làm của đối tƣợng nghiên cứu 56 3.2 Thực trạng sử dụng ma túy trƣớc khi tham gia điều trị Methadone 58 3.3 Hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV của đối tƣợng nghiên cứu 61 3.4 Kết quả xét nghiệm trƣớc khi điều trị Methadone 61 3.5 Tình trạng sức khỏe của đối tƣợng nghiên cứu 62 3.6 Chất lƣợng cuộc sống và sự hài lòng về sức khỏe 63 3.7 Đặc điểm liên quan đến tiếp cận với dịch vụ y tế tại trạm y tế 64 3.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 65 3.1 Tình trạng tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng điều trị Methadone 65 3.2 Kết quả về giảm sử dụng ma tuý của đối tƣợng nghiên cứu 66 3.3 Kết quả về giảm các hành vi nguy cơ, dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C của đối tƣợng nghiên cứu 68 3.4 Kết quả về tăng sự tiếp cận xét nghiệm HIV và điều trị ARV 70 3.5 Kết quả đạt đƣợc về làm giảm phạm tộivà bạo lực gia đình 71 3.6 Kết quả về thay đổi khả năng lao động và thu nhập của bệnh nhân 73 3.7 Kết quả về thay đổi sức khỏe và thay đổi chất lƣợng cuộc sống 76 3.8 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị Methadone tại xã Thành Sơn và Trung Sơn 79 3. Thuận lợi, khó khăncủa mô hình điều trị Methadone tại trạm y tế 85 3. Tính phù hợp và khả năng duy trì của mô hình 89 CHƢƠNG 4.1THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ CỦA BỆNH NHÂN TRƢỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 93 4.1 Đặc điểm của ngƣời nghiện ma tuý tại hai xã Thành Sơn và Trung Sơn 93 4.2 Thực trạng sử dụng ma tuý, cai nghiện và tái nghiện của đối tƣợng nghiên cứu 97 4.3 Hành vi nguy cơ và kết quả xét nghiệm của đối tƣợng nghiên cứu 100 4.4 Tình trạng sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống của đối tƣợng nghiên cứu 103 4.5 Thực trạng tiếp cận, sử dụng dịch vụ can thiệp giảm hại và y tế 104 4.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HOÁ (2015 – 2017) 105 4.1 Tình hình bệnh nhân tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng 105 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn đánh giá mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa 2015-2017.

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế công cộng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kết quả mô hình điều trị thay thế methadone nghiện ma túy tại Quan Hóa, Thanh Hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter