Luận án TS Y tế công cộng: Thanh toán BHYT theo định suất tại Khánh Hòa
Luận án TS y tế công cộng: Đánh giá thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán chi phí BHYT theo định suất tại Khánh Hòa 2014.
Y tế công cộng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thí điểm thanh toán BHYT theo định suất tại Khánh Hòa 2014
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình thanh toán BHYT theo định suất tại Khánh Hòa năm 2014. Mục tiêu xác định tác động của phương thức thanh toán mới đến chi phí, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người bệnh. Nghiên cứu tập trung vào 4 bệnh viện tuyến huyện, thu thập số liệu từ 2014.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định sự thay đổi trong chỉ số khám chữa bệnh BHYT, chi phí trung bình và tỷ lệ bội chi quỹ định suất. Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh sau khi áp dụng thí điểm. So sánh kết quả giữa các bệnh viện tham gia mô hình.
1.2. Đối tượng và phạm vi
Nghiên cứu tập trung vào 4 bệnh viện huyện: Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Phù Cát, Vân Canh. Dữ liệu thu thập từ năm 2014, bao gồm chi phí khám chữa bệnh, tỷ lệ bội chi và phản hồi của người bệnh nội trú.
II. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng đánh giá
Nghiên cứu sử dụng thiết kế đánh giá trước-sau tại 4 bệnh viện. Dữ liệu định lượng bao gồm chi phí trung bình, tỷ lệ bội chi và chỉ số KCB. Dữ liệu định tính thu thập qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với cán bộ y tế và người bệnh.
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế so sánh giữa giai đoạn trước và sau khi áp dụng thanh toán theo định suất. Sử dụng mẫu ngẫu nhiên 500 người bệnh nội trú để đánh giá sự hài lòng.
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu định lượng từ báo cáo tài chính bệnh viện. Dữ liệu định tính từ 20 phỏng vấn sâu và 5 thảo luận nhóm với cán bộ y tế. Công cụ đo lường hài lòng bao gồm 5 phương diện: chất lượng dịch vụ, chi phí, thái độ nhân viên, thời gian chờ, và kết quả điều trị.
III. Kết quả đánh giá thí điểm thanh toán theo định suất
Sau thí điểm, chi phí trung bình giảm 12% so với giai đoạn trước. Tỷ lệ bội chi quỹ định suất giảm từ 18% xuống 9%. Người bệnh đánh giá cao sự minh bạch trong thanh toán, nhưng lo ngại về hạn chế trong chi trả dịch vụ chuyên sâu.
3.1. Thay đổi chỉ số KCB BHYT
Tỷ lệ khám bệnh BHYT tăng 8%, tỷ lệ nội trú giảm 5%. Chi phí trung bình lượt khám giảm 15%, nhưng chi phí cho xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh tăng 7%.
3.2. Sự hài lòng người bệnh
85% người bệnh hài lòng với quy trình thanh toán. Tuy nhiên, 40% lo ngại về thời gian chờ và 30% không hài lòng với mức chi trả dịch vụ kỹ thuật cao.
IV. Hạn chế và bài học kinh nghiệm
Nghiên cứu gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu chi tiết từ bệnh viện. Mô hình thanh toán theo định suất cần điều chỉnh để phù hợp với bệnh viện vùng sâu vùng xa. Bài học kinh nghiệm cho thấy cần tăng cường đào tạo cán bộ y tế và cải thiện cơ sở vật chất.
4.1. Rào cản thực hiện
Khó khăn về công nghệ quản lý dữ liệu và sự phối hợp giữa bệnh viện với cơ quan BHXH. Một số bệnh viện thiếu nhân lực để theo dõi chi phí chi tiết.
4.2. Đề xuất cải tiến
Cần xây dựng phần mềm theo dõi chi phí BHYT. Tăng cường giám sát để tránh lạm dụng định suất. Đào tạo cán bộ về quản lý chi phí và thanh toán theo định suất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BÙI HUY TÙNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ ĐIỂM SỬA ĐỔI PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊNH SUẤT TẠI KHÁNH HÒA NĂM 2014 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số chuyên ngành: 62.01 HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BÙI HUY TÙNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ ĐIỂM SỬA ĐỔI PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊNH SUẤT TẠI KHÁNH HÒA NĂM 2014 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số chuyên ngành: 62.01 Hướng dẫn khoa học: 1. Vũ Thị Hoàng Lan 2. Nguyễn Khánh Phương HÀ NỘI - 2019 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới: PGS. Vũ Thị Hoàng Lan và TS.
Nguyễn Khánh Phương, hai giáo viên hướng dẫn đã tận tình dạy dỗ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Ban Giám hiệu trường Đại học Y tế công cộng, Phòng Đào tạo Sau đại học, các cán bộ, giảng viên nhà trường đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường. Lãnh đạo Bộ Y tế, Vụ Kế hoạch tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách y tế đã tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành công trình này. Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội hai tỉnh Khánh Hòa và Bình Định đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu; Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên 4 bệnh viện (Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Phù Cát, Vân Canh) và những người dân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, tham gia nghiên cứu tích cực và có trách nhiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2019 Bùi Huy Tùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Bùi Huy Tùng i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ. ix ĐẶT VẤN ĐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Các khái niệm và định nghĩa. Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. Vai trò của phương thức thanh toán. Thanh toán theo định suất: Nguyên tắc, ưu và nhược điểm.
Thanh toán theo phí dịch vụ và theo nhóm chẩn đoán. Kinh nghiệm quốc tế về thanh toán theo định suất và thực tế áp dụng tại Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế về thanh toán theo định suất. Thực tế áp dụng thanh toán theo định suất tại Việt Nam.
Thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất tại Khánh Hòa. Sơ lược địa bàn nghiên cứu. Khung lý thuyết nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu định lượng. Đối tượng nghiên cứu định tính. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mẫu và chọn mẫu nghiên cứu.
Mẫu và chọn mẫu định lượng. Mẫu và chọn mẫu định tính. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu định lượng.
Phương pháp thu thập số liệu định tính. Biến số và nội dung nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số thông tin chung. So sánh sự thay đổi về một số chỉ số KCB BHYT và sự hài lòng của người bệnh trước và sau khi thực hiện thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán theo định suất tại bệnh viện tuyến huyện ở Khánh Hòa. So sánh sự thay đổi về một số chỉ số KCB BHYT.
So sánh sự thay đổi về sự hài lòng của người bệnh BHYT. Đánh giá sự thay đổi về chi phí KCB BHYT khi thực hiện thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán theo định suất tại bệnh viện tuyến huyện ở Khánh Hòa. Chi phí KCB trung bình đầu thẻ. Chi phí KCB trung bình lượt.
Chi phí KCB trung bình theo khoản mục. Tỷ lệ bội chi/ kết dư quỹ định suất. Một số thông tin chung. So sánh sự thay đổi về một số chỉ số KCB BHYT và sự hài lòng của người bệnh trước và sau khi thực hiện thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán theo định suất tại bệnh viện tuyến huyện ở Khánh Hòa.
So sánh sự thay đổi về một số chỉ số KCB BHYT. So sánh sự thay đổi về sự hài lòng của người bệnh BHYT. Đánh giá sự thay đổi về chi phí KCB BHYT khi thực hiện thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán theo định suất tại bệnh viện tuyến huyện ở Khánh Hòa. Chi phí KCB trung bình đầu thẻ.
Chi phí KCB trung bình lượt. Chi phí KCB trung bình theo khoản mục. Tỷ lệ bội chi/ kết dư quỹ định suất. Những hạn chế và giá trị của nghiên cứu.128 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất tại Khánh Hòa. Biến số và nội dung nghiên cứu. Phiếu phỏng vấn người bệnh nội trú. Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
Một số kết quả nghiên cứu về phân bổ và sử dụng quỹ định suất. Một số kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh nội trú trên 5 phương diện .38 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BTC Bộ Tài chính BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa BYT Bộ Y tế CBYT Cán bộ y tế CMKT Chuyên môn kỹ thuật CP Chính phủ CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu CSVC Cơ sở vật chất CSYT Cơ sở y tế DRG Diagnostic Related Groups – Nhóm chẩn đoán tương đồng DVKT Dịch vụ kỹ thuật DVYT Dịch vụ y tế ĐS Định suất ĐTNT Điều trị nội trú FFS Fee for service - Phí dịch vụ GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội HĐBT Hội đồng bộ trưởng HSPI Health Strategy and Policy Institute – Viện Chiến lược và Chính sách Y tế HTYT Hệ thống y tế KCB Khám chữa bệnh KCBBĐ Khám chữa bệnh ban đầu KTXH Kinh tế xã hội v LĐ-TBXH Lao động – Thương binh xã hội NĐ Nghị định NQ Nghị quyết NSNN Ngân sách nhà nước NVYT Nhân viên y tế PKĐK Phòng khám đa khoa PTTT Phương thức thanh toán PVS Phỏng vấn sâu QĐ Quyết định SD Standard Deviation – Độ lệch chuẩn SKCĐ Sức khỏe cộng đồng SYT Sở Y tế TLN Thảo luận nhóm TT Thông tư TTB Trang thiết bị TTg Thủ tướng TTLB Thông tư liên bộ TTLT Thông tư liên tịch TTYT Trung tâm y tế TYT Trạm y tế TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân VNĐ Việt Nam đồng VTYT Vật tư y tế YTCC Y tế công cộng YTDP Y tế dự phòng WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ sở KCB thực hiện thanh toán theo định suất năm 2011 [2]. Tóm tắt nội dung thí điểm.
Quy ước 3 nhóm chi phí để chọn người bệnh PVS. Tổng quỹ định suất và tổng số thẻ BHYT. Suất phí trung bình theo nhóm thẻ. Quỹ định suất tại các cơ sở KCB BHYT của Khánh Hòa.
Quỹ định suất tại các cơ sở KCB BHYT của Bình Định. Tần suất KCB BHYT tại chỗ tỉnh Khánh Hòa. Tần suất KCB BHYT tại chỗ tỉnh Bình Định. Tổng chi khám chữa bệnh BHYT tại chỗ.
Tỷ lệ chuyển tuyến – BV đồng bằng. Tỷ lệ chuyển tuyến – BV miền núi. Tỷ lệ nhập viện – BV đồng bằng. Tỷ lệ nhập viện – BV miền núi.
Số xét nghiệm trung bình – BV đồng bằng. Số xét nghiệm trung bình – BV miền núi. Số chẩn đoán hình ảnh trung bình – BV đồng bằng. Số chẩn đoán hình ảnh trung bình – BV miền núi.
Số đầu thuốc nội trú trung bình – BV đồng bằng. Số đầu thuốc nội trú trung bình – BV miền núi. Số đầu thuốc ngoại trú trung bình – BV đồng bằng. Số đầu thuốc ngoại trú trung bình – BV miền núi.
Thời gian điều trị nội trú trung bình – BV đồng bằng. Thời gian điều trị nội trú trung bình – BV miền núi. Tỷ lệ bệnh án khỏi bệnh – BV đồng bằng. Tỷ lệ bệnh án khỏi bệnh – BV miền núi.
Sự hài lòng của người bệnh – BV đồng bằng. Sự hài lòng của người bệnh – BV miền núi. Một số kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê về sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện thí điểm. Chi phí KCB trung bình trên đầu thẻ BHYT.
Chi phí KCB tại chỗ trung bình đầu thẻ ở BV đồng bằng. Chi phí KCB tại chỗ trung bình đầu thẻ ở BV miền núi. Sự thay đổi chi phí KCB nội trú BV đồng bằng. Sự thay đổi chi phí KCB nội trú BV miền núi.
Sự thay đổi chi phí KCB ngoại trú BV đồng bằng. Sự thay đổi chi phí KCB ngoại trú BV miền núi. Sự thay đổi chi phí KCB nội trú theo khoản mục ở BV đồng bằng 82 Bảng 3. Sự thay đổi chi phí KCB nội trú theo khoản mục ở BV miền núi.
Sự thay đổi chi phí KCB ngoại trú theo khoản mục ở BV đồng bằng. Sự thay đổi chi phí KCB ngoại trú theo khoản mục ở BV miền núi. Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh kết dư và bội chi quỹ định suất. Tỷ lệ bội chi/ kết dư quỹ định suất.
Số thẻ BHYT theo 6 nhóm đối tượng. Tần suất KCB BHYT nội trú tỉnh Khánh Hòa. Tần suất KCB BHYT nội trú tỉnh Bình Định. Tần suất KCB BHYT ngoại trú tỉnh Khánh Hòa.
Tần suất KCB BHYT ngoại trú tỉnh Bình Định. Tần suất KCB BHYT tuyến xã của Khánh Hòa. Tần suất KCB BHYT tuyến xã của Bình Định. Tổng chi KCB BHYT tại chỗ các đơn vị của tỉnh Khánh Hòa.
Tổng chi KCB BHYT tại chỗ các đơn vị của tỉnh Bình Định. Tổng chi KCB tại chỗ theo nhóm thẻ. Số kết dư/ bội chi quỹ tại các đơn vị nhận định suất tỉnh Khánh Hòa .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS y tế công cộng: Đánh giá thí điểm sửa đổi phương thức thanh toán chi phí BHYT theo định suất tại Khánh Hòa 2014.
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế công cộng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá thí điểm thanh toán BHYT theo định suất Khánh Hòa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.