Luận án Tiến sĩ: Tổng hợp tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin - Trần Văn Mười
Luận án dược: Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril disulfid, 7 ADCA, D-phenylglycin, D Amlodipin, A, B Nifedipin dùng kiểm nghiệm.
Kiểm nghiệm thuốc
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
298
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thiết lập tạp chuẩn Captopril Amlodipin Nifedipin
Nghiên cứu tập trung vào tổng hợp và thiết lập các tạp chuẩn quan trọng. Các tạp chuẩn này bao gồm Captopril Disulfid, Tạp D của Amlodipin, Tạp A và B của Nifedipin. Đây là các hoạt chất dược lý chính trong nhóm thuốc tim mạch và thuốc hạ huyết áp. Mục tiêu chính là cung cấp chất chuẩn đối chiếu cho kiểm nghiệm thuốc. Việc này đảm bảo chất lượng, an toàn cho sản phẩm dược phẩm. Quá trình thiết lập tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn dược phẩm quốc tế và dược điển Việt Nam. Nghiên cứu này đóng góp vào năng lực phân tích dược phẩm trong nước.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu tạp chuẩn dược phẩm
Luận án hướng đến việc tạo ra các tạp chất chuẩn. Chúng phục vụ kiểm nghiệm chất lượng thuốc chứa Captopril, Amlodipin, Nifedipin. Các tạp chuẩn này là nền tảng cho việc xác định độ tinh khiết của hoạt chất. Chúng giúp đánh giá sự có mặt của các tạp chất liên quan. Đây là yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn dược điển. Việc có sẵn tạp chuẩn giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm nghiệm.
1.2. Tạp chuẩn Captopril Disulfid và các dẫn chất
Captopril là một ACE inhibitor, dùng điều trị cao huyết áp. Captopril Disulfid là một tạp chất chính của Captopril. Nghiên cứu đã tổng hợp và thiết lập tạp chuẩn này. Ngoài ra, các dẫn chất khác như 7-ADCA và D-Phenylglycin cũng được chú trọng. Việc thiết lập tạp chuẩn Captopril Disulfid đảm bảo kiểm soát chặt chẽ sản phẩm cuối cùng. Nó giúp phát hiện các sản phẩm phân hủy hay tổng hợp không mong muốn. Đây là yếu tố then chốt trong kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
1.3. Tạp D của Amlodipin và tạp A B của Nifedipin
Amlodipin và Nifedipin là thuốc chẹn kênh canxi, cũng được sử dụng rộng rãi cho bệnh tim mạch và hạ huyết áp. Luận án đã tổng hợp Tạp D của Amlodipin cùng Tạp A và B của Nifedipin. Đây là những tạp chất quan trọng, được dược điển quy định giới hạn nghiêm ngặt. Việc có các tạp chuẩn này cho phép các phòng kiểm nghiệm thực hiện phân tích dược phẩm chính xác. Nó đảm bảo các lô thuốc Amlodipin và Nifedipin đạt chuẩn chất lượng trước khi lưu hành.
II. Tổng hợp tạp chất thuốc Đảm bảo kiểm nghiệm chất lượng
Quá trình tổng hợp các tạp chuẩn đòi hỏi sự chính xác cao. Nghiên cứu đã phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả. Các phương pháp này đảm bảo độ tinh khiết cao cho các tạp chuẩn. Đây là bước cơ bản để thiết lập chất chuẩn đối chiếu. Chất lượng của tạp chuẩn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kiểm nghiệm. Công đoạn tổng hợp được tối ưu hóa. Điều này nhằm đạt hiệu suất cao và giảm chi phí. Quy trình tổng hợp được trình bày chi tiết trong luận án. Nó thể hiện tính khả thi và độ tin cậy của phương pháp.
2.1. Quy trình tổng hợp các tạp chất phức tạp
Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình tổng hợp cho từng tạp chất. Các bước hóa học được tối ưu hóa về nhiệt độ, dung môi và thời gian phản ứng. Điều này nhằm đạt được độ tinh khiết mong muốn. Quá trình tổng hợp bao gồm nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả là các tạp chất được tổng hợp với hiệu suất cao. Chúng đạt độ tinh khiết yêu cầu làm chất chuẩn.
2.2. Vai trò chất chuẩn đối chiếu trong kiểm nghiệm thuốc
Các tạp chuẩn đóng vai trò thiết yếu như chất chuẩn đối chiếu. Chúng được dùng để định tính và định lượng tạp chất. Điều này trong các nguyên liệu và thành phẩm thuốc. Việc có các chất chuẩn đối chiếu giúp so sánh và đánh giá mức độ tạp chất. Từ đó đảm bảo thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn dược phẩm. Đây là công cụ không thể thiếu trong kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
Chất chuẩn đối chiếu giúp thiết lập giới hạn cho tạp chất. Chúng đảm bảo thuốc an toàn và hiệu quả cho người dùng. Không có tạp chuẩn, việc kiểm soát chất lượng trở nên khó khăn. Nghiên cứu này cung cấp nguồn tạp chuẩn tin cậy. Nó hỗ trợ ngành dược trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
III. Nghiên cứu tạp chuẩn dược phẩm cho thuốc hạ huyết áp
Các thuốc hạ huyết áp như Captopril, Amlodipin, Nifedipin là những hoạt chất quan trọng. Chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tim mạch. Việc kiểm soát tạp chất trong nhóm thuốc này cực kỳ nghiêm ngặt. Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo ra các tạp chuẩn cụ thể. Các tạp chuẩn này giúp đảm bảo sự an toàn và hiệu quả điều trị. Chúng là cơ sở cho các phân tích dược phẩm định kỳ. Điều này tuân thủ các quy định của dược điển. Việc có tạp chuẩn tốt hỗ trợ kiểm soát chất lượng thuốc hiệu quả hơn.
3.1. Tầm quan trọng của tạp chất trong thuốc hạ huyết áp
Tạp chất trong thuốc hạ huyết áp có thể ảnh hưởng đến tác dụng điều trị. Chúng thậm chí có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, việc xác định và kiểm soát tạp chất là rất quan trọng. Nghiên cứu cung cấp giải pháp cho vấn đề này. Nó giúp duy trì hiệu quả và an toàn của các loại thuốc thiết yếu.
3.2. Kiểm soát chất lượng Captopril ACE inhibitor
Captopril là một ACE inhibitor được sử dụng rộng rãi. Các tạp chất của Captopril, đặc biệt là Captopril Disulfid, cần được kiểm soát chặt chẽ. Tạp chuẩn Captopril Disulfid cho phép định lượng chính xác tạp chất này. Điều này đảm bảo mỗi viên thuốc Captopril có hoạt chất đúng hàm lượng. Nó cũng không chứa quá giới hạn các tạp chất độc hại. Đây là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ bệnh nhân.
3.3. Kiểm soát chất lượng Amlodipin Nifedipin Chẹn kênh canxi
Amlodipin và Nifedipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Chúng là trụ cột trong điều trị cao huyết áp và bệnh tim mạch. Sự có mặt của Tạp D trong Amlodipin và Tạp A, B trong Nifedipin có thể ảnh hưởng đến hiệu quả. Các tạp chuẩn được thiết lập giúp kiểm tra chất lượng các lô thuốc. Điều này đảm bảo chúng tuân thủ tiêu chuẩn dược phẩm. Nó giúp duy trì niềm tin vào các loại thuốc tim mạch này.
IV. Phương pháp phân tích dược phẩm và thiết lập tạp chuẩn
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp phân tích dược phẩm hiện đại. Các phương pháp này xác định cấu trúc và độ tinh khiết của tạp chuẩn. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đóng vai trò trung tâm. Các kỹ thuật khác như NMR, MS, IR cũng được áp dụng. Điều này nhằm xác nhận tính chất hóa học của các chất chuẩn. Việc kết hợp nhiều kỹ thuật đảm bảo tính chính xác cao. Nó củng cố độ tin cậy của các tạp chuẩn được thiết lập.
4.1. Ứng dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC trong kiểm nghiệm
HPLC là kỹ thuật chủ yếu để phân tích tạp chất. Nó có khả năng tách các thành phần rất hiệu quả. Các tạp chuẩn được dùng để phát triển và thẩm định phương pháp HPLC. Phương pháp HPLC cho phép định tính và định lượng chính xác các tạp chất. Đây là công cụ không thể thiếu trong kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Việc ứng dụng HPLC giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích dược phẩm.
4.2. Xác định cấu trúc và độ tinh khiết của tạp chuẩn
Sau khi tổng hợp, cấu trúc hóa học của tạp chuẩn được xác nhận. Các kỹ thuật như phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phổ khối (MS) và phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng. Chúng cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc phân tử. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) và phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) đánh giá độ tinh khiết. Điều này đảm bảo tạp chuẩn đạt chất lượng cao nhất. Chúng hoàn toàn phù hợp cho mục đích kiểm nghiệm.
4.3. Thẩm định phương pháp phân tích dược phẩm
Các phương pháp phân tích sử dụng tạp chuẩn được thẩm định nghiêm ngặt. Các thông số như độ đặc hiệu, độ tuyến tính, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) được đánh giá. Việc thẩm định đảm bảo phương pháp phân tích dược phẩm tin cậy. Nó mang lại kết quả chính xác, tái lặp. Điều này là nền tảng cho việc kiểm nghiệm chất lượng thuốc hiệu quả.
V. Vai trò tạp chuẩn trong kiểm soát chất lượng thuốc tim mạch
Việc thiết lập các tạp chuẩn cho Captopril, Amlodipin, Nifedipin có ý nghĩa lớn. Chúng góp phần nâng cao chất lượng thuốc tim mạch tại Việt Nam. Các tạp chuẩn này là tài liệu tham khảo quý giá. Chúng giúp các cơ sở sản xuất và kiểm nghiệm thuốc. Chúng đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn dược phẩm. Việc này giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nó tăng cường niềm tin của người bệnh vào thuốc điều trị tim mạch.
5.1. Nâng cao năng lực kiểm nghiệm chất lượng thuốc tại Việt Nam
Nghiên cứu này cung cấp các tạp chuẩn nội địa. Điều này giảm sự phụ thuộc vào các chất chuẩn nhập khẩu. Nó giúp các phòng kiểm nghiệm trong nước chủ động hơn. Năng lực phân tích dược phẩm được cải thiện đáng kể. Điều này tăng cường khả năng kiểm nghiệm chất lượng thuốc quốc gia. Nó hỗ trợ Việt Nam đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về dược phẩm.
5.2. Đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh tim mạch
Thuốc hạ huyết áp và thuốc tim mạch là thiết yếu. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và chất lượng sống của bệnh nhân. Kiểm soát chặt chẽ tạp chất là biện pháp đảm bảo an toàn. Nó duy trì hiệu quả điều trị của các loại thuốc này. Các tạp chuẩn giúp phát hiện sớm mọi sai lệch về chất lượng. Điều này đảm bảo người bệnh nhận được thuốc an toàn, hiệu quả.
5.3. Hướng phát triển cho ngành dược phẩm trong nước
Việc tổng hợp và thiết lập thành công các tạp chuẩn mở ra hướng đi mới. Ngành dược phẩm Việt Nam có thể chủ động hơn. Nó có thể tự sản xuất các chất chuẩn cần thiết. Điều này không chỉ phục vụ kiểm nghiệm. Nó còn thúc đẩy nghiên cứu và phát triển thuốc mới. Đây là bước tiến quan trọng cho tiêu chuẩn dược phẩm của đất nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (298 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN MƯỜI TỔNG HỢP VÀ THIẾT LẬP TẠP CHUẨN CAPTOPRIL DISULFID, 7-ADCA, D-PHENYLGLYCIN, TẠP D CỦA AMLODIPIN, TẠP A VÀ B CỦA NIFEDIPIN DÙNG TRONG KIỂM NGHIỆM THUỐC LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN MƯỜI TỔNG HỢP VÀ THIẾT LẬP TẠP CHUẨN CAPTOPRIL DISULFID, 7-ADCA, D-PHENYLGLYCIN, TẠP D CỦA AMLODIPIN, TẠP A VÀ B CỦA NIFEDIPIN DÙNG TRONG KIỂM NGHIỆM THUỐC NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC MÃ SỐ: 62720410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐỨC TUẤN PGS. ĐẶNG VĂN TỊNH TP.
HỒ CHÍ MINH, Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả TRẦN VĂN MƯỜI i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, Từ nguyên Tiếng Việt chữ viết tắt ACN Acetonitrile Asean chemical reference Chất chuẩn đối chiếu hóa ACRS substance học Asean 7-amino-3- 7-ADCA desacetoxycephalosporanic acid As Asymmetric factor Hệ số ấ đố 1-Buthyl-3-methylimidazolium BMIM-BF4 tetrafluoroborate BP British Pharmacopoeia Dược đ ển Anh CĐC Chấ đối chiếu CCĐC Chất chuẩn đối chiếu CP Captopril CPDS Captopril disulfide CTCL Chỉ tiêu chấ lượng d Doublet Đỉnh đô DCM Dichloromethane dd Doublet of doublets Đỉnh đô - đô DĐVN Dược đ ển V ệ Nam DSC Differential scanning calorimetry Phân ích nh ệ quét vi sai dt Doublet of triplets Đỉnh đô - ba EtOAc Ethyl acetate EP European Pharmacopoeia Dược đ ển Châu Âu Năng lực r ền quang ở 25 ) hoặc 20 oC GTAĐ Giá trị ấn định ii HĐDĐ Hộ đồng Dược đ ển High performance liquid HPLC Sắc ký lỏng h ệu năng cao chromatography Hz Hertz International chemical reference Chất chuẩn đối chiếu hóa ICRS standard học quốc tế IR Infrared Hồng ngoạ LOD Limit of detection G ớ hạn phá h ện LOQ Limit of quantitation G ớ hạn định lượng M Phân ử lượng m Multiplet Đỉnh ộ MS Mass spectrum Phổ khố N Number of theoretical plates Số đĩa lý huyết NMR Nuclear magnetic resonance Cộng hưởng ừ hạ nhân NLĐC Nguyên liệu đối chiếu NSX Nhà sản xuất Primary chemical reference Chất chuẩn đối chiếu hóa PCRS standard học gốc PDA Photo diode array Dãy diod quang PGA Penicillin G acylase Phổ cộng hưởng ừ hạ Phổ 1H-NMR nhân proton 1H Phổ cộng hưởng ừ hạ Phổ 13C-NMR nhân carbon 13C ppm Part per million Phần r ệu PTN Phòng hí ngh ệm q Quadruplet Đỉnh ốn Rs Resolution Độ phân g ả RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn ương đố iii S Peak area D ện ích p c s Singlet Đỉnh đơn Secondary chemical reference Chất chuẩn đối chiếu hóa SCRS standard học thứ cấp SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SKĐ Sắc ký đồ SKLM Sắc ký lớp mỏng S/N Signal/Noise Tỷ số ín h ệu/nh ễu t Triplet Đỉnh a TB Trung bình TCCL Tiêu chuẩn chấ lượng Phân ích nh ệ rọng TGA Thermo gravimetric analysis lượng tt/tt Thể ích/ hể ích tt/tt/tt Thể ích/ hể ích/ hể ích tR Retention time Thờ g an lưu Ubb Uncertainty Độ không đảm ảo đo USP United States Pharmacopoeia Dược đ ển Mỹ UV Ultraviolet Tử ngoạ UV-Vis Ultraviolet - Visible Tử ngoạ – khả k ến Độ dịch chuyển hóa học δC (δH) Chemical ship của 13C và 1H iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Phương pháp và g ớ hạn các ạp rong nguyên l ệu và hành phẩm theo dược đ ển V ệ Nam và dược đ ển ham ch ếu.
Mộ số nguyên l ệu, chấ chuẩn dùng rong ngh ên cứu. Mộ số dung mô , hóa chấ dùng rong ngh ên cứu. Trang h ế ị chính dùng rong ngh ên cứu. Kế quả khảo sá ảnh hưởng của nồng độ sắ (III) clor d đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3).
Kế quả khảo sá ảnh hưởng của hể ích acid hydrocloric đậm đặc vớ nồng độ sắ (III) clor d 8% đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d. Kế quả khảo sá ảnh hưởng của khố lượng od đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3). Kế quả khảo sá ảnh hưởng của khố lượng kali iodid đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulfid (n = 3). Kế quả khảo sá ảnh hưởng của khố lượng kal permangana đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3).
Kế quả khảo sá ảnh hưởng của hể ích ac d sulfur c đậm đặc vớ khố lượng kal permangana đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d. Kế quả khảo sá ảnh hưởng của khố lượng kali dicromat đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3). Kế quả khảo sá ảnh hưởng của hể ích ac d sulfur c đậm đặc, khố lượng kali dicromat đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3). Kế quả khảo sá ảnh hưởng của hể ích hydrogen peroxyd 30% (100 hể ích) đến h ệu suấ ổng hợp cap opr l d sulf d (n = 3).
H ệu suấ ổng hợp, nh chế và oàn qu trình (n = 3). Mã hóa các yếu ố khảo sá qu rình ổng hợp cap opr l d sulf d. Bố rí hí ngh ệm Box-Behnken mức cơ ản k ểu ề mặ đáp ứng và h ệu suấ rung ình oàn qu rình ương ứng vớ ừng hí ngh ệm. Kế quả ố ưu hóa qu rình ổng hợp cap opr l d sulf d.
H ệu suấ phản ứng ổng hợp cap opr l d sulf d heo đ ều k ện dự đoán. Khố lượng sản phẩm hô hu được sau phản ứng hủy phân cephalex n vớ enzym PGA. H ệu suấ đ ều chế ha ạp chấ của cephalex n. Kế quả khảo sá ảnh hưởng của khố lượng hỗn hợp SiO2 – HNO3.
Kế quả khảo sá ảnh hưởng của hờ g an phản ứng. Khố lượng sản phẩm D sau khi tinh chế. H ệu suấ ổng hợp tạp A của nifedipin. H ệu suấ tổng hợp ạp B của nifedipin.
H ệu suấ nh chế sản phẩm A ng sắc ký cộ. Hiệu suấ đ ều chế các tạp. Giá trị các thông số sắc ký với các tỷ lệ pha động khảo sát. Giá trị các thông số sắc ký với các nhiệ độ cột khảo sát.
Bảng tóm tắ đ ều kiện sắc ký của các qui trình kiểm ra độ tinh khiết các tạp tổng hợp b ng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống. Kết quả xác định miền giá trị, độ đúng, độ chính xác của các qui trình phân tích các tạp chất. Kết quả xác định độ tinh khiết (%) tính theo chế phẩm nguyên trạng của các tạp chất b ng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Kết quả xác định độ tinh khiết (%) các tạp chất b ng phương pháp DSC và hàm ẩm b ng phương pháp TGA. Kết quả đánh g á cap opr l d sulf d. Kết quả đánh g á ạp D của amlodipin. Kết quả đánh g á D-phenylglycin và 7-ADCA.
Kết quả đánh giá tạp A và B của nifedipin. Khố lượng chất khảo sát đóng rong 1 lọ và số lọ đóng được. Kết quả đánh g á đồng nhất lọ của các chất khảo sát sau kh đóng gói. Kết quả phân tích robust A của captopril disulfid.
Kết quả phân tích robust A của 7-ADCA. Kết quả phân tích robust A của D-phenylglycin. Kết quả phân tích robust A của tạp D amlodipin. Kết quả phân tích robust A của tạp A nifedipin.
Kết quả phân tích robust A của tạp B nifedipin. Tóm tắt kết quả xác định giá trị ấn định và công bố các tạp đối chiếu 116 Bảng 3. Kết quả kiểm tra tính phù hợp hệ thống của qui trình định lượng tạp captopril disulfid trên mẫu chuẩn, mẫu thử và mẫu thử giả lập. Kết quả xác định miền giá trị, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, độ đúng, độ chính xác của qui trình kiểm ra ạp chấ cap opr l d sulf d rong nguyên l ệu và hành phẩm chứa captopril.
Kết quả định lượng tạp captopril disulfid trong một số nguyên liệu và chế phẩm captopril trên thị rường (n = 3). Kết quả kiểm tra tính phù hợp hệ thống của qui trình định lượng 7-ADCA và D-phenylglycin trong nguyên liệu và thành phẩm cephalexin. Kết quả kiểm tra tạp 7-ADCA và D-phenylglycin trong một số nguyên liệu và chế phẩm cephalexin trên thị rường (n = 6). Kết quả kiểm tra tính phù hợp hệ thống của qui trình định lượng tạp D của amlodipin trong nguyên liệu và thành phẩm amlodipin.
Kết quả kiểm tra tạp D của amlodipin trong một số nguyên liệu và chế phẩm chứa amlodipin besilat trên thị rường (n = 6). Kết quả kiểm tra tính phù hợp hệ thống của qui trình định lượng tạp A và tạp B của nifedipin trong thành phẩm chứa nifedipin trên mẫu chuẩn (n = 6). Kết quả k ểm ra ính phù hợp hệ thống của qu rình định lượng ạp A và tạp B của nifedipin trong nguyên liệu nifedipin trên mẫu chuẩn. Kết quả kiểm tra tạp A và tạp B của B nifedipin trong một số nguyên liệu và chế phẩm nifedipin trên thị rường.
129 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Cấu trúc hóa học của captopril disulfid. Phản ứng phân hủy captopril với tác nhân oxy không khí. Tổng hợp captopril disulfid với tác nhân oxy không khí, mô rường [BMIM]-BF4 và Na2CO3.
Các phương pháp cố định enzym phổ biến. Cấu trúc hóa học của acid 7-aminodesacetoxycephalosporanic. Sơ đồ đ ều chế cephalexin b ng phương pháp hóa học. Sơ đồ tổng hợp cephalexin với xúc tác enzym PGA.
Sơ đồ tổng hợp 7-ADCA theo Yeh và cộng sự. Cấu trúc hóa học của D-phenylglycin. Sơ đồ tổng hợp D-phenylglycin từ benzaldehyd. Tổng hợp D-phenylglycin b ng phương pháp v s nh vật.
Cấu trúc hóa học của 3-ethyl 5-methyl 2-[(2-aminoethoxy)methyl] -4-(2-clorophenyl)-6-methylpyridin-3,5-dicarboxylat (tạp D amlodipin). Nguồn gốc hình thành tạp D của amlodipin. Tổng hợp ethyl-4-[2-phthalimido ethoxy] acetoacetat [III]. Tổng hợp e hyl-2-(clorobenzylidin)-4-[2- (phthalimido)ethoxy]acetoacetat [IV].
Tổng hợp ph haloyl amlod p n [V]. xy hóa ph haloyl amlod p n. Thủy phân sản phẩm [VI] ạo 3-ethyl 5-methyl 2-[(2-aminoethoxy)methyl]-4-(2-clorophenyl)-6-methylpyridin-3,5- dicarboxylat [VII]. Cấu trúc hóa học của tạp A nifedipin.
Sự hình thành tạp A của nifedipin. Cấu trúc hóa học của tạp B nifedipin. Sự hình thành tạp B của nifedipin. Phản ứng oxy hóa captopril b ng hydrogen peroxyd .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án dược: Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril disulfid, 7 ADCA, D-phenylglycin, D Amlodipin, A, B Nifedipin dùng kiểm nghiệm.
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học y dược thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc. Danh mục: Hóa Dược.
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" có 298 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp, thiết lập tạp chuẩn Captopril, Amlodipin, Nifedipin" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.