Luận án TS: Tổng hợp, đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan - P.V. Hiển
Luận án tiến sĩ tổng hợp, đánh giá tác dụng sinh học của các hợp chất chứa khung adamantan. Khám phá tiềm năng ứng dụng y dược.
Năm xuất bản
Số trang
430
Thời gian đọc
1 giờ 5 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan về hợp chất Adamantan và tác dụng sinh học
Adamantan là một hydrocarbon bão hòa với cấu trúc lồng kim cương độc đáo. Khung adamantane mang lại tính ổn định cao và đặc tính lipophilicity mong muốn. Dẫn chất adamantane nhận được sự quan tâm lớn trong lĩnh vực hóa dược. Nhiều hợp chất có tác dụng sinh học mạnh mẽ đã được khám phá. Nghiên cứu này tập trung vào tổng hợp và đánh giá các dẫn chất adamantane mới. Mục tiêu là tìm kiếm các hoạt chất tiềm năng cho dược phẩm.
1.1. Lịch sử và đặc điểm cấu trúc lồng Adamantan
Cấu trúc lồng adamantane mang tính đối xứng cao. Nó giống một phần của mạng tinh thể kim cương. Đặc điểm này tạo nên tính bền vững vượt trội. Cấu trúc lồng adamantane cũng ảnh hưởng đến khả năng tương tác của phân tử với các đích sinh học. Đây là nền tảng cho nhiều ứng dụng dược lý.
1.2. Tác dụng sinh học nổi bật của dẫn chất Adamantan
Các dẫn chất hợp chất adamantane thể hiện nhiều hoạt tính sinh học. Hoạt tính kháng virus là một đặc điểm quan trọng. Amantadine và rimantadine là ví dụ điển hình trong điều trị cúm. Memantine được biết đến với tác dụng điều trị bệnh Alzheimer. Nghiên cứu cũng ghi nhận hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính kháng ung thư của nhiều dẫn chất. Tiềm năng dược lý của cấu trúc này rất rộng lớn.
1.3. Các loại dẫn chất Adamantan được nghiên cứu
Tài liệu này tổng quan về các dẫn chất azomethin mang khung adamantane. Hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on cũng là một nhóm chất được khảo sát kỹ lưỡng. Việc tổng hợp các nhóm chất này giúp mở rộng phạm vi ứng dụng. Chúng cung cấp các lựa chọn mới cho phát triển thuốc.
II.Tổng hợp hữu cơ các dẫn chất Adamantan mới
Quy trình tổng hợp hữu cơ các dẫn chất hợp chất adamantane mới là một phần trọng tâm của nghiên cứu. Mục tiêu là tạo ra các hợp chất tiềm năng với cấu trúc xác định. Các phương pháp tổng hợp bao gồm nhiều bước phản ứng phức tạp. Việc kiểm soát cấu trúc và độ tinh khiết sản phẩm rất quan trọng. Điều này đảm bảo tính chính xác cho các thử nghiệm sinh học.
2.1. Phương pháp tổng hợp các base Schiff Adamantan
Tổng hợp base Schiff là một hướng tiếp cận chính. Phản ứng ngưng tụ giữa các amin và aldehyd hoặc ceton được thực hiện. Các base Schiff Va-j, mang khung adamantane, được điều chế thành công. Cấu trúc của chúng được khẳng định rõ ràng bằng các phương pháp phân tích quang phổ và phổ khối. Đây là bước cơ bản để tạo ra các dẫn chất phức tạp hơn.
2.2. Tổng hợp thiosemicarbazon và carbohydrazon
Nghiên cứu cũng tập trung vào tổng hợp thiosemicarbazon và carbohydrazon. Các dẫn chất thiosemicarbazon (VIIIa-k và IXa-j) được tạo ra. Chúng thường được điều chế qua phản ứng với thiosemicarbazid. Các carbohydrazon (XIIIa-m và XIVa-f) cũng được tổng hợp. Đây là những cấu trúc hứa hẹn về mặt hoạt tính sinh học. Chúng thường có khả năng tạo phức với kim loại chuyển tiếp.
2.3. Quy trình tổng hợp 1 3 thiazolidin 4 on
Hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i được tổng hợp theo các quy trình cụ thể. Phản ứng cycl hóa là bước chính trong việc hình thành vòng thiazolidin-4-on. Việc tạo ra vòng này gắn với cấu trúc lồng adamantane mở ra hướng nghiên cứu mới. Các dẫn chất này có thể mang lại các hoạt tính sinh học độc đáo.
III.Đánh giá hoạt tính sinh học của hợp chất Adamantan
Các dẫn chất hợp chất adamantane tổng hợp được đánh giá hoạt tính sinh học một cách cẩn trọng. Mục tiêu là xác định tiềm năng dược lý của chúng. Các phương pháp thử nghiệm in vitro được áp dụng. Kết quả cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả của từng hợp chất. Đây là bước thiết yếu trong phát triển thuốc.
3.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng ung thư
Để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh được sử dụng. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là chỉ số chính. Đối với hoạt tính kháng ung thư, các dòng tế bào ung thư khác nhau được dùng làm đích thử nghiệm. Phương pháp thử nghiệm MTT được áp dụng để đo độc tính tế bào. Đây là các phương pháp tiêu chuẩn trong dược học.
3.2. Kết quả hoạt tính của base Schiff và thiosemicarbazon
Các base Schiff Va-j cho thấy hoạt tính kháng khuẩn và/hoặc kháng ung thư khác nhau. Một số dẫn chất thiosemicarbazon VIIIa-q thể hiện hoạt tính đáng chú ý. Thiosemicarbazon IXa-k cũng được đánh giá chi tiết. Phân tích mối quan hệ cấu trúc – hoạt tính được thực hiện. Nó giúp hiểu rõ hơn về yếu tố cấu trúc ảnh hưởng đến hiệu quả sinh học.
3.3. Hoạt tính của carbohydrazon và 1 3 thiazolidin 4 on
Các carbohydrazon XIIIa-m và XIVa-f cũng được thử nghiệm hoạt tính sinh học. Hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i cho thấy tiềm năng đáng kể. Một số dẫn chất này thể hiện hoạt tính kháng khuẩn hoặc hoạt tính kháng ung thư. Kết quả này mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn. Nó có thể dẫn đến phát hiện các tác nhân trị liệu mới.
IV.Dự đoán dược lý và đích tác dụng của Adamantan
Bên cạnh các thử nghiệm thực nghiệm, dự đoán dược lý đóng vai trò quan trọng. Nó giúp sàng lọc và tối ưu hóa các hợp chất tiềm năng. Các mô hình tính toán được sử dụng để đánh giá các đặc tính dược lý. Kết quả dự đoán hỗ trợ định hướng nghiên cứu. Nó giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
4.1. Các chỉ số lý hóa và dược động học quan trọng
Các đặc tính lý hóa như độ tan và độ thấm màng được dự đoán. Các chỉ số dược động học như LogP, khối lượng phân tử, và số liên kết quay được tính toán. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ (ADME) của hợp chất. Chúng là tiêu chí quan trọng cho một ứng viên thuốc.
4.2. Khả năng giống thuốc drug likeness của dẫn chất Adamantan
Nguyên tắc Lipinski và các quy tắc khác được áp dụng để đánh giá tính giống thuốc. Các hợp chất được sàng lọc dựa trên tiêu chí này. Điều này giúp loại bỏ sớm các ứng cử viên kém tiềm năng. Nó giảm thiểu rủi ro trong giai đoạn phát triển thuốc tiếp theo. Tính giống thuốc là một chỉ số quan trọng cho khả năng thành công của thuốc.
4.3. Xác định đích tác dụng tiềm năng
Các thuật toán dự đoán đích tác dụng được sử dụng để xác định các protein hoặc enzyme mà hợp chất có thể tương tác. Thông tin này rất hữu ích để giải thích cơ chế tác dụng. Nó cũng hỗ trợ thiết kế các dẫn chất mới có chọn lọc cao hơn. Việc hiểu rõ đích tác dụng là chìa khóa cho phát triển thuốc hiệu quả.
V.Cấu trúc lồng Adamantan Ứng dụng và tiềm năng
Cấu trúc lồng adamantane mang lại nhiều lợi ích đặc thù cho hóa dược. Nó là một khung phân tử đa năng với nhiều tiềm năng ứng dụng. Ứng dụng của hợp chất adamantane rất đa dạng. Tiềm năng phát triển thuốc mới từ cấu trúc này là rất lớn. Nghiên cứu tiếp tục khẳng định giá trị của nó.
5.1. Vai trò của cấu trúc lồng trong dược phẩm
Cấu trúc lồng adamantane tạo ra tính ổn định nhiệt và hóa học cao. Nó cũng tăng cường khả năng thấm qua màng sinh học do tính lipophilicity. Điều này giúp cải thiện đặc tính dược động học của thuốc. Cấu trúc độc đáo này thu hút sự quan tâm lớn trong thiết kế và phát triển thuốc mới.
5.2. Hợp chất Adamantan trong điều trị bệnh virus và Parkinson
Amantadine và rimantadine là những dẫn chất adamantane nổi tiếng. Chúng được dùng làm thuốc kháng virus cúm. Memantine, một dẫn chất khác, được sử dụng trong điều trị bệnh Alzheimer và Parkinson. Những ví dụ thành công này minh chứng cho hoạt tính sinh học mạnh mẽ của cấu trúc lồng adamantane. Hoạt tính kháng virus đặc biệt nổi bật.
5.3. Tiềm năng phát triển thuốc mới từ Adamantan
Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào tối ưu hóa cấu trúc các dẫn chất adamantane. Việc tìm kiếm các đích tác dụng mới rất quan trọng. Khả năng kết hợp cấu trúc adamantane với các dược chất khác cũng cần được xem xét. Hợp chất adamantane hứa hẹn nhiều ứng dụng trong tương lai, đặc biệt trong các lĩnh vực kháng khuẩn, kháng virus và kháng ung thư.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (430 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM VĂN HIỂN TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA KHUNG ADAMANTAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM VĂN HIỂN TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA KHUNG ADAMANTAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC MÃ SỐ: 62720403 Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Phan Đình Châu PGS. TS Phan Th ị Phương Dung HÀ NỘI, NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả này chư a được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiển LỜI CẢ M ƠN Sau một thời gian thực hiện đề tài với sự nỗ lực và cố gắng, trá ch nhiệm cao trong nghiên cứu học thuật, thời điểm hoà n thành luận án là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những người đã dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi suốt thời gian qua. Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày t ỏ lòng cảm ơn đến GS. TSKH Phan Đình Châu, Bộ môn Công nghệ Hóa dược Bảo vệ thực vật, Viện K ỹ thuật hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, và PGS. TS Phan Thị Phương Dung, Bộ môn Hóa dược, Đại học Dược Hà Nội là những người thầy trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận á n này.
Tôi xin gửi l ời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo các anh chị kỹ thuật viên của Bộ môn Hóa Dược – trường Đại học Dượ c Hà Nội, Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện Q uân y, PGS.TS Vũ Bình Dương và toàn thể lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ Trung tâm Nghiên cứu ứ ng dụng và sản xuất thuốc Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các thầy giáo, cô giáo đã kịp thời động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021 Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiển MỤC LỤC MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chươ ng 1: TỔNG QUAN 3 1.
TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT MAN G KHUNG ADA MANTAN 3 1.1 Tác d ụng sinh học của các hợp chất mang khung adamantan 3 1. Tổng hợp các dẫn chất mang khung adamantan 9 1. TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT AZOMETHIN 19 1. Tác d ụng sinh học của các hợp chất azomethin 19 1.
Tổng hợp các hợp chất azomethin 27 1. TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT 1,3-THIAZOLIDIN-4-ON 29 1. Tác d ụng sinh học của các hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on 29 1. Tổng hợp các hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on 33 1.
DỰ ĐOÁ N ĐẶC TÍNH LÝ HÓA, DƯỢC ĐỘNG HỌC, TÍNH 34 GIỐNG THU ỐC VÀ MỘT SỐ ĐÍCH TÁC DỤNG 1. Các chỉ số liên quan đến đặc tính lý hóa và dược động học 34 1. Tính giống thuốc 37 1. Đích tác dụng 38 Chươ ng 2.
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2. NGUYÊ N VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ 42 2. Nguyê n vật li ệu, hóa chất, dung môi 42 2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 43 2.
Các dòng tế bào ung thư và cá c chủng vi sinh vật gây bệnh 44 2. PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN CỨU 45 2. Phương pháp tổng hợp 45 2. Phương pháp phân tích cấu trúc 46 2.
Phương pháp đánh giá hoạt tí nh sinh học của các chất tổng hợp 47 được 2. Phương pháp dự đoán một số đặc tính lý hóa, dư ợc động học, 49 tính giống thuốc và đích tá c dụng của các hợp chất tiềm năng 2. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 50 Chươ ng 3. THỰC NGH IỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51 3.
TỔNG HỢP VÀ K HẲNG ĐỊNH CẤU TRÚ C MỘT SỐ DẪN 51 CHẤT MANG KHUNG ADAMANTAN 3. Tổng hợp và khẳng định cấu trúc các base Schiff Va-j 51 3. Tổng hợp và khẳng định cấu trúc các thiosemicarbazon VIIIa- 57 k và IXa-j 3. Tổng hợp và xác định cấu trúc các carbohydrazon XIIIa-m và 70 XIVa-f 3.
Tổng hợp và kh ẳng định cấu trúc của các 1,3-thiazolidin-4-on 79 XVa-i 3. KẾT QUẢ ĐÁNH G IÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ 84 DẪN CHẤT MANG KHUNG ADAMANTAN 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các base Schiff Va-j 84 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các thiosemicarbazon VIIIa-q 87 3.
Đánh giá tác dụng sinh học của các thiosemicarbazon IXa-k 91 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các carbohydrazon XIIIa-m 93 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các carbohydrazon XIVa-f 96 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các 1,3-thiazolidin-4-on XV a-i 98 3.
KẾT QUẢ DỰ ĐOÁN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH LÝ H ÓA, DƯỢC 100 ĐỘNG HỌC, TÍNH GIỐNG THUỐC V À ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC HỢP CHẤT TIỀM NĂN G Chươ ng 4. TỔNG HỢP HÓA HỌC 102 4. Phản ứng tổng hợp các base S chiff Va-j 102 4. Phản ứng tổng hợp các thiosem icarbazon VIIIa-q và IXa-k 104 4.
Phản ứng tổng hợp các carbohydrazon XIIIa-m và XIVa-f 106 4. Phản ứng tổng hợp các 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i 107 4. KHẲNG ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT T ỔNG HỢP ĐƯ ỢC 108 4. Khẳng định cấu trúc các base Schiff Va-j 109 4.
Khẳng định cấu trúc các thiosemicarbazon VIIIa-q và IXa-k 115 4. Khẳng định cấu trúc các carbohydrazon XII Ia-m và XIVa-f 123 4. Khẳng định cấu trúc các 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i 128 4. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT MANG KHUNG 133 AD AMANTAN ĐÃ TỔNG HỢP ĐƯỢC 4.
Tác d ụng kháng khuẩn, kháng nấm 133 4. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư và d ự đoán một s ố đích tác 138 dụng 4. DỰ ĐOÁN CÁC ĐẶC TÍNH LÝ HÓA, DƯỢC Đ ỘNG HỌC, TÍNH 148 GIỐNG THUỐC CỦA MỘT S Ố HỢP CHẤT KHUNG AD AMANTAN ĐÃ TỔNG HỢP 4. Dự đoán các đặc tính lý hóa và dược động học 148 4.
Tính giống thuốc 153 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XU ẤT 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌ NH ĐÃ CÔNG B Ố 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DA NH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ 13C-NMR : Phổ cộng hưởng t ừ hạt nhân carbon 13 C (13 C - Nuclear Ma gnetic Resonanc e) 1H-NMR : Phổ cộng hưởng t ừ hạt nhân proton (1 H - Nuclear Magnetic Resonance) AcOH : Acetic acid Ad- : Gốc adamantyl arom : Nhân thơm BC : Bacillus cereus CA : Candida albicans CFU : Số vi sinh vật trong 1 đơn vị đo CHM : Cycloheximid CPT : Camptothecin CS : cộng sự CS : Phần trăm tế bào sống sót (Cell Survival) DCM : Dichloromethan DEPT : Phổ DEPT (Distortionless Enhancement by Polarization Transfer) DMEM : Tên một môi trường dinh dưỡng nuôi cấy tế bào (Dubecco’s Modified Eagle Media ) DMS O : Dimethyl sulfoxid EC : Escherichia coli EF : Enterococcus feacalis Et : Ethyl EtOH : Ethanol FBS : Huyết tương bào t hai bò (Fetal Bovine Serum) FT-IR : Phổ chuyển đổi hồng ngoại Fourie r HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải (Human Immunodeficiency Virus) HMBC : Phổ tương quan d ị hạt nhân đa liên kết (Heteronuclear single quantum correlation) HSQ C : Phổ tương quan d ị hạt nhân đơn liên kết (Heteronuclear single quantum correlation) IC50 : Nồng độ ức chế 50 (Inhibitory Concentration 50 ) i-pro : Isopropanol IR : Phổ hồng ngoại (Infrared Spectrometry) IU : Đơn vị đo hoạt lực kháng s inh Me : Methyl MeOH : Methanol MIC : Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibi tory Concentration) Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ MMP : Nhóm proteinase phụ thuộc kim loại (Matrix Metaloproteinase) MR : Chỉ số khúc xạ m ol phân tử (Molar refractivity) MRSA : Chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus) MS : Phổ khối lượng (Mass spectrometry) MTT : Methylthiazolyldi phenyl-tetrazolium bromid n-BuOH : n-Butanol OD : Mật độ quang (Optical density) PA : Pseudomonas aeruginosa Ph : Phenyl ROS : Gốc oxy hoạt động (Reactive Oxigen Special) RPMI 1640 : Tên một môi trườ ng nuôi cấy tế bào SA : Staphylococcus aureus SE : Salmonella enterica STM : Streptomycin TB : Tế bào TBU T : Tế bào ung thư TKT W : Thần kinh trung ương TLC : Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography) TLPT : Trọng lượng phân tử TMTD : Tetramethyl thiuram disulfid TPSA : Tổng diện tích bề mặt phân cực phân tử (Topological Polar Surface Area) ν : Dao động hóa trị s : Dạng singlet d : Dạng doublet dd : Dạng doublet-doublet t : Dạng triplet q : Dạng quartet m : Dạng multiplet Ký hiệu một số dòng tế bào ung thư và protein đích: 1. H292, H460, A549, SK -MES-1, Calu-1, Calu-6, H441, H209, H82, NIC- H460: Tên các dòng TBUT phổi. MeWo, SK-Mel-23, MV-3, UAC C-62: Tên các dòng TBUT hắc tố. C33A: Tên dòng TBUT tủy sống.
PE01, PE04, PE01 CDDP, PE014, IGROV-1, ADR/RES, OVCAR-03:Tên các dòng TBUT buồng trứ ng. MCF-7: Tên dòng TBUT vú. HL-60R, HL-60, K562, THP-1, P-388, CCR F: Tên các dòng TBUT bạch cầ u. SGC-7901, MGC803: Tên dòng TBUT dạ dày.
Hela: Tên dòng TBUT cổ tử cung. HepG2, Hep3B, Hep2B, BEL7402: Tên các dòng TBUT gan. U251: Tên dòng TBUT thần kinh đệm. PC-3: Tên dòng TBUT tiền liệt tuyến.
HT-29, HCT-116: Tên các dòng TBU T đại tràng. PANC-1: Tên dòng TBUT tụy tạng. EC109: Tên dòng TBUT thực quản. EPHX1; PIM1; PIM2; AK T; AURKB; CDC/DBF4; PKC ; GSTP1; GSTM2; MGLL; ALOX15; TERT; PARP1; AKT; ID H1: Tên quy ước quốc tế một số protein.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng Tên bảng Trang 2.1 Các hóa chất chính sử dụng trong nghiên cứu 42 3.1 Nồng độ ức chế tối thiểu của các base Schiff Va-j trên các chủng 85 vi sinh vật thử nghiệm 3.2 Hoạt tính gây độc các dòng t ế bào ung thư của các base Sc hiff Va- 86 j ở các nồng độ thử nghiệm 3.3 Nồng độ ức chế tối thiểu của các thiosemicarbazon VII Ia-q trên 87 các chủng vi sinh vật thử nghiệm 3.4 Hoạt tính gây độc các dòng tế bào ung thư c ủa các 88 thiosemicarbazon VIIIa-q ở các nồng độ thử nghiệm 3.5 Nồng độ ức chế tối thiểu của các thiosemicarbazon IXa-k trên các 91 chủng vi sinh vật thử nghiệm 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tổng hợp, đánh giá tác dụng sinh học của các hợp chất chứa khung adamantan. Khám phá tiềm năng ứng dụng y dược.
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" thuộc chuyên ngành Hóa Dược. Danh mục: Hóa Dược.
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" có 430 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp & đánh giá tác dụng sinh học hợp chất Adamantan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.