Luận án TS Tống Thị Thanh Vượng: Xác định độc tố DSP trong nhuyễn thể biển Việt Nam
Nghiên cứu xác định độc tố gây tiêu chảy: acid okadaic, dinophysistoxin 1, dinophysistoxin 2. Phân tích cơ chế, ý nghĩa an toàn thực phẩm.
Kiểm nghiệm Thuốc và Độc chất
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Xác định độc tố DSP
Độc tố DSP (Okadaic Acid, Dinophysistoxin-1, Dinophysistoxin-2) là một nhóm độc tố tảo độc hại gây ra ngộ độc tiêu chảy do nhuyễn thể. Việc xác định độc tố DSP trong hải sản có vỏ là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
1.1. Nguồn gốc độc tố DSP
Độc tố DSP được tạo ra bởi tảo giáp độc hại Dinophysis spp. và được tích lũy trong hải sản có vỏ như sò, ốc, hàu.
1.2. Cấu trúc hóa học độc tố DSP
Độc tố DSP có cấu trúc hóa học phức tạp, bao gồm các phân tử okadaic acid, dinophysistoxin-1 và dinophysistoxin-2.
1.3. Độc tính độc tố DSP
Độc tố DSP có độc tính cao, gây ra ngộ độc tiêu chảy do nhuyễn thể, và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
II. Phương pháp phân tích độc tố DSP
Có nhiều phương pháp phân tích độc tố DSP, bao gồm sắc ký lỏng hiệu năng cao, điện di mao quản, và phương pháp sinh học.
2.1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp phân tích độc tố DSP phổ biến, cho phép xác định và định lượng độc tố trong mẫu hải sản.
2.2. Điện di mao quản
Điện di mao quản là một phương pháp phân tích độc tố DSP khác, cho phép tách và xác định độc tố trong mẫu hải sản.
2.3. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học là một phương pháp phân tích độc tố DSP dựa trên phản ứng sinh học của độc tố với tế bào hoặc động vật.
III. Ứng dụng sắc ký khối phổ
Sắc ký khối phổ là một phương pháp phân tích độc tố DSP hiện đại, cho phép xác định và định lượng độc tố trong mẫu hải sản với độ chính xác cao.
3.1. Khối phổ của độc tố DSP
Khối phổ của độc tố DSP là một kỹ thuật cho phép xác định cấu trúc hóa học của độc tố và định lượng độc tố trong mẫu hải sản.
3.2. Phân tích định tính và định lượng
Phân tích định tính và định lượng độc tố DSP bằng sắc ký khối phổ cho phép xác định và định lượng độc tố trong mẫu hải sản với độ chính xác cao.
3.3. Điều kiện sắc ký
Điều kiện sắc ký là một yếu tố quan trọng trong phân tích độc tố DSP bằng sắc ký khối phổ, ảnh hưởng đến độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.
IV. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng độc tố DSP có mặt trong hải sản có vỏ tại biển Việt Nam, và việc xác định độc tố DSP là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
4.1. Xây dựng phương pháp phân tích
Xây dựng phương pháp phân tích độc tố DSP là một bước quan trọng trong nghiên cứu, cho phép xác định và định lượng độc tố trong mẫu hải sản.
4.2. Kết quả phân tích
Kết quả phân tích độc tố DSP cho thấy rằng độc tố có mặt trong hải sản có vỏ tại biển Việt Nam, và việc xác định độc tố DSP là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
4.3. Biện giải kết quả
Biện giải kết quả phân tích độc tố DSP cho thấy rằng độc tố có mặt trong hải sản có vỏ tại biển Việt Nam, và việc xác định độc tố DSP là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
V. Kết luận
Kết luận nghiên cứu cho thấy rằng độc tố DSP có mặt trong hải sản có vỏ tại biển Việt Nam, và việc xác định độc tố DSP là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
5.1. Kết luận chính
Kết luận chính của nghiên cứu là độc tố DSP có mặt trong hải sản có vỏ tại biển Việt Nam, và việc xác định độc tố DSP là rất quan trọng để bảo đảm an toàn thực phẩm.
5.2. Hướng nghiên cứu tương lai
Hướng nghiên cứu tương lai là tiếp tục nghiên cứu và phát triển phương pháp phân tích độc tố DSP để bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
5.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu
Ứng dụng kết quả nghiên cứu là sử dụng phương pháp phân tích độc tố DSP để bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, và giảm thiểu rủi ro ngộ độc thực phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI • HỌC • DƯỢC • HÀ NỘI • TỐNG THỊ THANH VƯỢNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘC TỐ GÂY TIÊU CHẢY ACID OKADAIC, DIN OPHYSISTOXIN-1, DINOPHYSISTOXIN-2 TRONG MỘT X. SỐ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ Ở BIỂN VIỆT NAM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LUẬN • ÁN TIÉN SĨ DƯỢC • HỌC • HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI • HỌC • DƯỢC • HÀ NỘI • TỐNG THỊ THANH VƯỢNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘC TỐ GÂY TIÊU CHẢY ACID OKADAIC, DIN OPHY SISTOXIN-1, DINOPHYSISTOXIN-2 TRONG MỘT SỐ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ Ở BIỂN VIỆT NAM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LUẬN • ÁN TIÉN SĨ DƯỢC • HỌC • CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 9720210 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đình Chi PGS. Lê Thị Hồng Hảo HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tống Thị T hanh Vượng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và hiệu quả của nhiều cá nhân và tập thể, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS. Lê Đình Chi, giảng viên bộ môn Hoá phân tích - Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội và PGS.
Lê Thị Hồng Hảo, Viện trưởng Việm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, là hai người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ, cho tôi những kiến thức quý báu và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận án. T hái Nguyễn H ùng Thu, nguyên Hiệu phó, trưởng chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội là người thầy đã động viên, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Ban L ãnh đạo Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án đúng thời gian quy định. Các thầy, cô Bộ môn Hoá phân tích - Độc chất và Phòng Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi có đủ nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án. Tác giả luận án Tống Thị T hanh Vượng ii MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN Đ Ề. ĐỘC TỐ SINH VẬT BIỂN. Tóm tắt quá trình nghiên cứu một số nhóm độc tố tảo đơnbào gây độc 4 cho con người.
NGUỒN GỐC, CẤU TRÚC HOÁ HỌC, ĐỘC TÍNH VÀ QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT ĐỘC TỐ DSP. Nguồn gốc độc tố D SP. Cấu trúc hoá học độc tố D SP. Cơ ch ế tác dụng, độc tính độc tố D SP.
Ngộ độc cho người do độc tố D SP. Quy định kiểm soát độc tố D SP. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ DSP. Các phương pháp xử lý m ẫu để chiết độc tố nhóm acid okadaic.
Lựa chọn dung môi để chiết độc tố nhóm OA từ nhuyễn th ể. Các phương pháp làm sạch dịch chiết ban đầu. Các phương pháp thuỷ phân mẫu và làm sạch sau thuỷ phân. Các phương pháp sinh học để phân tích độc tố nhóm acid okadaic.
Các phương pháp định lượng sinh học in vivo. Các phương pháp định lượng qua gây độc tế bào. Các phương pháp hoá sin h. Các phương pháp hoá lý để phân tích độc tố nhóm acid okadaic.
Sắc ký lỏng hiệu năng cao. Điện di mao quản. ỨNG DỤNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ TRONG PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ NHÓM ACID OKADAIC. Các đặc trưng khối phổ của độc tố nhóm O A.
Khối phổ của OA trong kỹ thuật EI và C I. Khối phổ của OA trong kỹ thuật FAB. Khối phổ của OA trong kỹ thuật ESI. Khối phổ dạng ester của O A.
Phân tích định tính, định lượng độc tố nhóm OA bằng LC - MS/M S. Kỹ thuật ion hoá. Lựa chọn phân tích khối. Điều kiện sắc k ý.
NGUYÊN LIỆU, TRANG TH IẾ T BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ. Dung môi, hoá chất và chất chuẩn. Dung môi, hoá chất.
Thiết bị, dụng cụ phân tích. Thiết bị phân tích. Dụng cụ phân tích. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Mẫu nhuyễn thể lấy tại các địa phương. Mẫu thêm chuẩn. Mẫu chuẩn nhuyễn thể có chứa độc tố. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời OA, DTX1, DTX2 trong nhuyễn thể. Khảo sát xây dựng điều kiện khối phổ. Khảo sát xây dựng điều kiện sắc ký. Khảo sát điều kiện chiết độc tố từ mẫu nhuyễn thể.
Khảo sát điều kiện thuỷ phân để phân tích độc tố toàn phần. Thẩm định phương pháp. Lấy mẫu nhuyễn thể và bảo quản m ẫu. Lựa chọn số lượng cá thể cho mỗi mẫu nhuyễn thể.
Khảo sát điều kiện bảo quản mẫu nhuyễn thể. Phân tích độc tố trong mẫu nhuyễn thể và biện giải kết quả. Tiến hành phân tích trên mẫu thực. Các tiêu chí đánh giá kết quả phân tích độc tố trong nhuyễn thể.
Các hướng biện giải, bàn luận kết quả. K ẾT QUẢ NGHIÊN C Ứ U. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2. Khảo sát thiết lập điều kiện phân tích OA, DTX1 và DTX2 bằng M S.
Điều kiện của detector M S/M S. Điều kiện sắc k ý. Khảo sát thiết lập điều kiện xử lý mẫu để chiết OA, DTX1 và DTX2 từ nhuyễn thể. Đồng nhất m ẫu.
Lựa chọn dung môi chiết độc tố. Lựa chọn thể tích dung môi chiết. Khảo sát điều kiện làm sạch dịch chiết. Điều kiện xử lý m ẫu để phân tích độc tố ở dạng tự do.
Khảo sát thiết lập điều kiện thuỷ phân để phân tích OA, DTX1 và DTX2 toàn phần trong nhuyễn thể. Khảo sát thiết lập điều kiện bảo quản nhuyễn thể. Đánh giá độ ổn định của độc tố trong nhuyễn thể ở một số điều kiện nhiệt độ. Điều kiện bảo quản mẫu nhuyễn thể.
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2. Điều kiện của các phương pháp được thẩm định. Phương pháp phân tích độc tố tự do trên cột Cortecs. Phương pháp phân tích độc tố tự do và toàn phần trên cột Zorbax.
Thẩm định phương pháp phân tích độc tố trên cột Cortecs. Độ thích hợp hệ thống. Độ tuyến tính của khoảng nồng độ làm việc. Thẩm định phân tích độc tố tự do và toàn phần trên cột Zorbax.
Độ thích hợp hệ thống. Độ tuyến tính của khoảng nồng độ làm việc. Độ chính xác khi phân tích độc tố tự do. Độ chính xác khi xác định độc tố toàn phần.
Độ đúng khi phân tích độc tố tự do. Độ đúng khi phân tích độc tố toàn phần. PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2 TRONG MẪU NHUYỄN THỂ. Lấy mẫu nhuyễn thể và phân tích độc tố.
Kết quả phân tích độc tố trong mẫu nhuyễn thể. Kết quả phát hiện độc tố tự do. Kết quả phát hiện độc tố sau khi thuỷ phân. Sự phân bố các mẫu phát hiện có độc tố.
Phân bố các mẫu có độc tố theo loại nhuyễn thể. Phân bố các mẫu có độc tố theo địa điểm lấy m ẫu. Phân bố các mẫu có độc tố theo thời điểm lấy m ẫu. BÀN LU ẬN.
BÀN LUẬN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐƯỢC XÂY DỰNG. Điều kiện phân tích độc tố bằng LC - MS/M S. Điều kiện xử lý mẫu nhuyễn thể. Cỡ mẫu nhuyễn thể.
Điều kiện xử lý m ẫu để phân tích độc tố tự do. Điều kiện xử lý m ẫu để phân tích độc tố toàn phần. BÀN LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ TRONG NHUYỄN THỂ. Loại độc tố phát hiện được, tỷ lệ xuất hiện và mức độ hàm lượng trong nhuyễn thể.
Dao động sự xuất hiện của độc tố trong nhuyễn thể cùng các yếu tố ảnh hưởng. NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHOẺ VÀ HƯỚNG KIỂM SOÁT ĐỘC TỐ NHÓM OA TRONG NHUYỄN THỂ TRONG TƯƠNG LAI. 140 KÉT LUẬN VÀ KIÉN N G H Ị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xác định độc tố gây tiêu chảy: acid okadaic, dinophysistoxin 1, dinophysistoxin 2. Phân tích cơ chế, ý nghĩa an toàn thực phẩm.
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm Thuốc và Độc chất. Danh mục: Hóa Dược.
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định độc tố DSP (OA, DTX1, DTX2) tại biển Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.