Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư phổi người của virus vaccine sởi trên thực nghiệm - Luận án TS
Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư phổi người của virus vaccine sởi trên thực nghiệm. Khám phá tiềm năng mới cho liệu pháp điều trị.
Dị ứng và Miễn dịch
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan ung thư phổi và liệu pháp virus vaccine sởi
Ung thư phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Việt Nam, số ca mắc mới tăng đều mỗi năm. Bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn. Tiên lượng sống còn thấp. Các phương pháp điều trị hiện nay gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Hiệu quả còn nhiều hạn chế. Tế bào ung thư phổi kháng thuốc nhanh. Tác dụng phụ trên người bệnh lớn. Nhu cầu về liệu pháp mới rất cấp thiết. Liệu pháp virus ly giải u mở ra hướng đi mới. Virus vaccine sởi là ứng viên tiềm năng. Virus này lây nhiễm chọn lọc tế bào ung thư. Tế bào lành ít bị ảnh hưởng. Cơ chế dựa trên thụ thể CD46 biểu hiện cao trên tế bào u. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác dụng kháng ung thư phổi người của virus vaccine sởi. Mục tiêu là chứng minh khả năng ly giải tế bào và thu nhỏ khối u.
1.1. Gánh nặng ung thư phổi tại Việt Nam
Ung thư phổi đứng đầu về tỉ lệ mắc và tử vong. Phần lớn ca bệnh thuộc nhóm không tế bào nhỏ. Yếu tố nguy cơ chính là thuốc lá. Ô nhiễm không khí làm gia tăng nguy cơ. Phát hiện muộn làm giảm cơ hội điều trị. Tỉ lệ sống sau năm năm còn thấp. Gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội rất lớn.
1.2. Hạn chế của phương pháp điều trị hiện nay
Phẫu thuật chỉ phù hợp giai đoạn sớm. Xạ trị gây tổn thương mô lành. Hóa trị làm suy giảm miễn dịch. Tế bào ung thư phổi nhanh chóng kháng thuốc. Tái phát và di căn vẫn xảy ra. Liệu pháp đích đòi hỏi đột biến gen phù hợp. Chi phí điều trị cao. Cần một hướng tiếp cận an toàn và đặc hiệu hơn.
1.3. Tiềm năng của virus vaccine sởi
Virus vaccine sởi đã dùng an toàn nhiều thập kỷ. Chủng giảm độc lực gây nhiễm chọn lọc tế bào u. Thụ thể CD46 biểu hiện cao trên tế bào ung thư phổi. Virus nhân lên trong tế bào đích. Tế bào u bị phá hủy trực tiếp. Liệu pháp virus ly giải u kích hoạt đáp ứng miễn dịch. Tiềm năng ứng dụng lâm sàng rất rõ.
II. Cơ chế virus vaccine sởi ly giải tế bào ung thư phổi
Virus vaccine sởi tấn công tế bào ung thư phổi theo nhiều con đường. Cơ chế trung tâm là tạo hợp bào. Virus làm các tế bào nhiễm hòa màng với nhau. Khối hợp bào khổng lồ hình thành. Tế bào mất chức năng và chết. Con đường thứ hai là chết theo chương trình. Virus kích hoạt tín hiệu apoptosis nội bào. Tế bào ung thư tự hủy có kiểm soát. Con đường thứ ba liên quan đáp ứng miễn dịch. Virus phơi bày kháng nguyên khối u. Hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt tế bào còn lại. Ba cơ chế phối hợp tăng hiệu quả. Tế bào lành ít bị tổn thương nhờ tính chọn lọc. Đặc điểm này tạo lợi thế so với hóa trị. Nghiên cứu thực nghiệm làm rõ từng cơ chế trên dòng tế bào H460 và A549.
2.1. Lây nhiễm đặc hiệu tế bào ung thư
Virus vaccine sởi gắn vào thụ thể CD46. Thụ thể này biểu hiện dày đặc trên tế bào ung thư phổi. Virus xâm nhập và nhân lên bên trong. Tế bào lành biểu hiện thụ thể thấp. Khả năng nhiễm của virus giảm rõ. Tính chọn lọc bảo vệ mô bình thường. Đây là nền tảng của liệu pháp virus ly giải u.
2.2. Hình thành hợp bào và ly giải tế bào
Protein vỏ virus thúc đẩy hòa màng tế bào. Nhiều tế bào nhiễm dính lại thành hợp bào. Khối hợp bào chứa nhiều nhân. Tế bào mất chức năng sống. Màng tế bào vỡ ra. Tế bào ung thư phổi bị ly giải trực tiếp. Quá trình lan rộng sang tế bào lân cận.
2.3. Kích hoạt chết theo chương trình
Virus kích hoạt con đường apoptosis. Tín hiệu nội bào dẫn tới phân mảnh ADN. Tế bào co lại và tự hủy. Quá trình diễn ra có trật tự. Phương pháp tế bào dòng chảy đo tỉ lệ tế bào chết. Tỉ lệ chết tăng theo liều virus. Kết quả khẳng định tác dụng kháng ung thư.
III. Phương pháp nghiên cứu virus vaccine sởi kháng u
Nghiên cứu thực hiện trên mô hình in vitro và in vivo. Mô hình in vitro dùng dòng tế bào ung thư phổi người H460 và A549. Dòng tế bào Vero dùng để tăng sinh virus. Virus vaccine sởi được nuôi cấy và chuẩn độ. Giá trị TCID50 xác định nồng độ virus. Thử nghiệm MTT đo khả năng sống của tế bào. Phương pháp tế bào dòng chảy đánh giá tỉ lệ chết theo chương trình. Mô hình in vivo dùng chuột nude thiếu hụt miễn dịch. Khối u tế bào H460 được cấy ghép trên đùi chuột. Virus được tiêm trực tiếp vào khối u. Thể tích khối u đo định kỳ. Mô u sau điều trị được phẫu tích. Giải phẫu bệnh và siêu cấu trúc được phân tích. Các bước tuân thủ quy chuẩn đạo đức nghiên cứu. Số liệu xử lý bằng phương pháp thống kê phù hợp.
3.1. Nuôi cấy dòng tế bào và tăng sinh virus
Dòng tế bào H460 và A549 được nuôi trong môi trường chuẩn. Dòng Vero hỗ trợ tăng sinh virus vaccine sởi. Virus được thu hoạch và tinh sạch. Chuẩn độ TCID50 xác định hiệu giá. Nồng độ virus được kiểm soát chặt. Điều kiện nuôi cấy giữ ổn định. Quy trình đảm bảo độ tin cậy của thí nghiệm.
3.2. Thử nghiệm MTT và tế bào dòng chảy
Thử nghiệm MTT đo tỉ lệ tế bào sống sau nhiễm virus. Mật độ quang phản ánh số tế bào còn sống. Tỉ lệ ly giải tính theo liều virus. Phương pháp dòng chảy đánh giá tế bào chết theo chương trình. Các dấu ấn apoptosis được nhuộm đặc hiệu. Dữ liệu thu được khách quan và định lượng.
3.3. Mô hình chuột nude mang khối u
Chuột nude thiếu hụt miễn dịch nhận cấy ghép tế bào H460. Khối u phát triển trên đùi chuột. Thể tích khối u được tính theo công thức chuẩn. Virus vaccine sởi tiêm trực tiếp vào u. Nhóm chứng và nhóm điều trị được so sánh. Mô u sau điều trị phân tích giải phẫu bệnh và siêu cấu trúc.
IV. Kết quả ly giải tế bào ung thư phổi H460 và A549
Kết quả in vitro khẳng định tác dụng của virus vaccine sởi. Tế bào H460 và A549 nhiễm virus tạo hợp bào rõ. Hợp bào xuất hiện sau vài ngày nhiễm. Số lượng hợp bào tăng theo thời gian. Thử nghiệm MTT cho thấy tỉ lệ tế bào sống giảm mạnh. Hiệu quả ly giải phụ thuộc liều virus. Liều cao gây ly giải nhanh hơn. Tế bào H460 nhạy cảm với virus. Tế bào A549 cũng đáp ứng rõ. Phương pháp dòng chảy ghi nhận tỉ lệ chết theo chương trình cao. Tỉ lệ apoptosis tăng so với nhóm chứng. Virus vaccine sởi vừa ly giải trực tiếp vừa gây apoptosis. Kết quả chứng minh khả năng kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm. Dữ liệu tạo cơ sở cho thử nghiệm in vivo.
4.1. Hình thành hợp bào trên H460 và A549
Tế bào nhiễm virus dính lại thành hợp bào. Khối hợp bào chứa nhiều nhân tế bào. Hình ảnh quan sát rõ dưới kính hiển vi. Hợp bào xuất hiện trên cả hai dòng tế bào. Số lượng tăng dần theo thời gian nhiễm. Hợp bào là dấu hiệu đặc trưng của virus ly giải u.
4.2. Hiệu quả ly giải qua thử nghiệm MTT
Thử nghiệm MTT đo tỉ lệ tế bào sống còn. Tỉ lệ giảm khi tăng liều virus. Tế bào H460 và A549 đều bị ly giải. Đường cong liều đáp ứng rõ ràng. Hiệu quả cao ở liều virus lớn. Kết quả định lượng khẳng định tác dụng ly giải tế bào ung thư phổi.
4.3. Tỉ lệ tế bào chết theo chương trình
Phương pháp dòng chảy đo tỉ lệ apoptosis. Tế bào nhiễm virus chết theo chương trình nhiều hơn. Tỉ lệ vượt xa nhóm chứng. Dấu ấn apoptosis biểu hiện rõ. Virus kích hoạt con đường tự hủy tế bào. Cơ chế apoptosis góp phần vào tác dụng kháng u.
V. Hiệu quả điều trị khối u trên chuột nude bằng MeV
Kết quả in vivo củng cố bằng chứng từ in vitro. Khối u tế bào H460 hình thành ổn định trên chuột nude. Virus vaccine sởi tiêm vào khối u. Thể tích khối u nhóm điều trị giảm rõ. Nhóm chứng tiếp tục tăng kích thước. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Mô u sau điều trị có vùng hoại tử rộng. Phân tích giải phẫu bệnh cho thấy tế bào u thoái hóa. Siêu cấu trúc ghi nhận tổn thương màng tế bào. Phương pháp dòng chảy xác nhận tỉ lệ tế bào chết cao trong mô u. Virus lan trong khối u và phá hủy tế bào. Tác dụng kháng ung thư phổi thể hiện trên cơ thể sống. Kết quả mở đường cho nghiên cứu tiền lâm sàng sâu hơn.
5.1. Thu nhỏ thể tích khối u sau điều trị
Thể tích khối u đo định kỳ qua nhiều ngày. Nhóm điều trị bằng virus có khối u nhỏ dần. Nhóm chứng tăng kích thước liên tục. Đường biểu diễn thể tích tách biệt rõ. Khác biệt đạt mức có ý nghĩa thống kê. Virus vaccine sởi kiểm soát sự phát triển của khối u H460.
5.2. Giải phẫu bệnh và siêu cấu trúc mô u
Mô u sau điều trị được nhuộm và phân tích. Vùng hoại tử mở rộng trong khối u. Tế bào u thoái hóa và mất cấu trúc. Siêu cấu trúc cho thấy tổn thương bào quan. Màng tế bào vỡ và nhân biến dạng. Hình ảnh phản ánh tác dụng ly giải của virus.
5.3. Tế bào chết và đáp ứng trong khối u
Mô u được xử lý thành mẫu tế bào. Phương pháp dòng chảy đo tỉ lệ tế bào chết. Tỉ lệ chết theo chương trình tăng cao. Virus lan rộng trong mô u. Tế bào ung thư phổi bị tiêu diệt từng vùng. Kết quả phù hợp với dữ liệu in vitro.
VI. Ý nghĩa virus vaccine sởi điều trị ung thư phổi
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc. Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên cả hai mô hình. Tác dụng thể hiện qua ly giải tế bào và apoptosis. Khối u trên chuột nude thu nhỏ rõ. Tính chọn lọc bảo vệ tế bào lành. An toàn của chủng vaccine đã được kiểm chứng lâu năm. Liệu pháp virus ly giải u mở hướng điều trị mới. Kết quả tạo cơ sở cho thử nghiệm lâm sàng. Hướng kết hợp với hóa trị và miễn dịch trị liệu đầy hứa hẹn. Nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế. Mô hình động vật chưa phản ánh hết cơ thể người. Cần thêm nghiên cứu về liều và đường dùng. Dù vậy, dữ liệu góp phần quan trọng vào y học. Virus vaccine sởi xứng đáng được nghiên cứu sâu hơn cho ung thư phổi.
6.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu
Nghiên cứu chứng minh tác dụng kháng ung thư phổi của virus vaccine sởi. Bằng chứng đến từ in vitro và in vivo. Cơ chế ly giải và apoptosis được làm rõ. Dữ liệu định lượng đáng tin cậy. Kết quả bổ sung cho liệu pháp virus ly giải u. Đây là đóng góp có giá trị cho y sinh học.
6.2. Hướng ứng dụng lâm sàng tương lai
Kết quả tạo nền tảng cho thử nghiệm lâm sàng. Virus vaccine sởi an toàn và chọn lọc. Hướng kết hợp với hóa trị mở rộng hiệu quả. Phối hợp miễn dịch trị liệu đáng quan tâm. Liệu pháp có thể bổ trợ điều trị chuẩn. Bệnh nhân ung thư phổi có thêm lựa chọn mới.
6.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp
Mô hình chuột nude chưa thay thế cơ thể người. Đáp ứng miễn dịch đầy đủ chưa được khảo sát. Liều tối ưu và đường dùng cần nghiên cứu thêm. Thời gian theo dõi còn ngắn. Cần thử nghiệm trên nhiều dòng tế bào hơn. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ hoàn thiện bằng chứng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MỸ THÀNH NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ PHỔI NGƯỜI CỦA VIRUS VACCINE SỞI TRÊN THỰC NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MỸ THÀNH NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ PHỔI NGƯỜI CỦA VIRUS VACCINE SỞI TRÊN THỰC NGHIỆM Chuyên ngành: Dị ứng và Miễn dịch Mã số: 62720109 (Khoa học Y sinh Mã số: 9720101) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN LĨNH TOÀN 2. NGUYỄN VĂN ĐÔ HÀ NỘI, NĂM 2023 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc! Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Khoa Vinh đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học nghiên cứu sinh đúng chuyên ngành mình yêu thích. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Sau đại học, Bộ môn Sinh lý bệnh - Miễn dịch Trường Đại học Y Hà Nội; Bộ môn Sinh lý bệnh, Viện nghiên cứu Y-Dược học Quân sự, Khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện 103 Học viện Quân Y đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Sinh học tế bào, khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Hình thái, Viện 69, Bộ tư lệnh Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Lĩnh Toàn, TS Nguyễn Văn Đô là những người Thầy đã tận tình trực tiếp dạy dỗ, dìu dắt, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến các Quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận án đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ vô tư, tận tình của TS Lê Duy Cương, TS Ngô Thu Hằng và các anh chị đi trước, đồng nghiệp, và bạn bè trong quá trình học tập. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới công ơn nuôi dạy của Thầy mẹ tôi, sự quan tâm giúp đỡ, động viên của Thầy mẹ, chồng, con, hai anh trai và chị dâu và bạn bè thân thiết để tôi có được ngày hôm nay. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nguyễn Thị Mỹ Thành LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong luận án là kết quả của nhóm nghiên cứu chúng tôi. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là một thành viên chính.
Tôi đã được toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu đồng ý cho phép sử dụng đề tài này vào trong luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Mỹ Thành MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Ung thư phổi. Tình hình ung thư phổi trên thế giới. Tình hình ung thư phổi ở Việt Nam. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ ung thư phổi.
Phân loại ung thư phổi. Cơ chế bệnh sinh của ung thư phổi. Các phương pháp điều trị ung thư phổi hiện nay tại Việt Nam. Liệu pháp virus vaccine sởi điều trị ung thư phổi người.
Sinh học virus sởi. Virus vaccine sởi lây nhiễm đặc hiệu tế bào ung thư phổi. Các cơ chế virus vaccine sởi ly giải tế bào ung thư phổi. Đáp ứng miễn dịch vật chủ kháng MeV.
Các thử nghiệm lâm sàng sử dụng MeV điều trị ung thư. 35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nuôi cấy và tăng sinh các dòng tế bào. Tăng sinh và chuẩn độ virus vaccine sởi.
Đánh giá virus vaccine sởi ly giải tế bào bằng thử nghiệm MTT. Chuẩn bị mẫu tế bào H460 và A549 nhiễm MeV đánh giá tế bào chết theo chương trình bằng phương pháp dòng chảy. Phương pháp phân tích tế bào dòng chảy đánh giá tỉ lệ tế bào H460 và A549 chết theo chương trình. Phương pháp nuôi chuột thiếu hụt miễn dịch (chuột nude).
Tạo khối u tế bào H460 trên đùi chuột nude và tính thể tích khối u. Phương pháp điều trị chuột nude bằng MeV. Phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị khối u tế bào H460 của MeV. Phương pháp phẫu tích lấy mô u tế bào H460 ở chuột nude sau điều trị bằng MeV.
Xử lý mô u tế bào H460 thành mẫu tế bào để đánh giá tỉ lệ các tế bào miễn dịch và tế bào chết theo chương trình bằng phương pháp tế bào dòng chảy. Đánh giá siêu cấu trúc mô u tế bào H460 trên chuột nude sau điều trị bằng MeV. Phân tích giải phẫu bệnh mô u tế bào H460 cấy ghép trên chuột nude. Phương pháp phân tích kết quả.
Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. 62 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nuôi cấy, tăng sinh dòng tế bào H460 A549, Vero và virus vaccine sởi.
Nuôi cấy, tăng sinh các dòng tế bào H460, A549 và Vero. Tăng sinh virus vaccine sởi. Chuẩn độ TCID50 của virus vaccine sởi. Ly giải trực tiếp tế bào ung thư phổi người dòng H460 và A549 của Virus vaccine sởi in vitro.
Tế bào H460 và A549 nhiễm virus vaccine sởi tạo hợp bào in vitro. Hiệu quả ly giải tế bào ung thư phổi người H460 và A549 bằng thử nghiệm MTT của virus vaccine sởi. Đánh giá tỉ lệ tế bào H460 và A549 chết theo chương trình sau nhiễm MeV in vitro bằng phương pháp phân tích tế bào dòng chảy. Virus vaccine sởi kháng u tế bào ung thư phổi H460 cấy ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch.
Kết quả ghép u dòng tế bào ung thư phổi người H460. Kết quả điều trị chuột nude mang khối u tế bào ung thư phổi người H460 bằng virus vaccine sởi. Tỉ lệ tế bào u H460 cấy ghép trên chuột nude chết theo chương trình sau điều trị bằng MeV. Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào u phổi H460 và A549 sau điều trị bằng virus vaccine sởi.
Kết quả giải phẫu bệnh u tế bào H460 cấy ghép trên chuột Nude sau điều trị bằng MeV. 96 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Tăng sinh các dòng tế bào Vero và tế bào ung thư phổi người H460 và A549 in vitro. Tăng sinh dòng tế bào Vero.
Nuôi cấy, tăng sinh dòng tế bào ung thư phổi người H460 và A549. Tăng sinh virus vaccine sởi và Chuẩn độ TCID50. Virus vaccine sởi ly giải tế bào H460 và A540 in vitro. Ly giải trực tiếp bằng cách tạo hợp bào in vitro.
Đánh giá hiệu quả của virus vaccine sởi ly giải tế bào H460 và A549 bằng nghiệm pháp MTT. MeV gây chết tế bào apoptosis dòng tế bào ung thư phổi H460 và A549 invitro. Virus vaccine sởi kháng u tế bào ung thư phổi người H460 cấy ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch. Đánh giá độc tính của virus vaccine sởi điều trị chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối u tế bào ung thư phổi người H460.
Virus vaccine sởi kháng u tế bào ung thư phổi người H460 trên chuột thiếu hụt miễn dịch. Virus vaccine sởi kích thích miễn dịch đặc hiệu kháng u tế bào ung thư phổi người H460 trên chuột thiếu hụt miễn dịch. MeV kháng tế bào u H460 cấy ghép trên chuột nude qua con đường chết tế bào apoptosis. Kết quả siêu cấu trúc tế bào u phổi người H460 ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch sau điều trị bằng virus vaccine sởi.
Kết quả giải phẫu bệnh tế bào u phổi người H460 ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch sau điều trị bằng virus vaccine sởi. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI, LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT AAH Atypical Adenomatous Hyperplasia Apoptosis Chết theo chương trình ATP Adenosine Triphosphate CDX Cell Line Derived Xenograft CEA Carcinoembryonic Antigen DAMP Damage-Associated Molecular Pattern DC Dedritic Cell DNA Deoxyribonucleic acid EGFR Epidermal growth factor receptor F Fusion (hòa màng) FDA Food and Drug Administration FITC Fluorescein isothiocyanate H Hemagglutinin HLA Human leukocyte antigen HR/CI Hazard Ratio/Confidence Intervals IFN Interferon IL Interleukin LUAD Lung adenocarcinoma LUSC Lung squamous cell carcinoma MeV Mealse vaccine virus MHC Major Histocompatibility Complex MOI Multiplicity of infection MTT 3-[4,5-dimethylthiazole-2-yl]-2,5-diphenyl tetrazolium bromide MV Mealse virus MV-Edm Measles virus strain Edmonston. NIH-AARP National Institutes of Health- American Association of Retired Persons NIS Sodium-Iodine Symporter NK Natural Killer NSCLC Non-small cell lung cancer OV Oncolytic Virus PAMP Pathogen-Associated Molecular Pattern PBS Phosphate buffered saline PCR Polymerase Chain Reaction PD1 Programmed Cell Death Protein 1 PDL1 Programmed Cell Death Ligand 1 PFU Plaque forming units PI Propidium iodide RNA Ribonucleic acid ROS Reactive Oxygen Species SCLC Small cell lung cancer TAA Tumor-Associated Antigens TCID Tissue Culture Infectious Dose TGF-β Transforming Growth Factor β TNF Tumor necrotic factor UTP Ung thư phổi VATS Video-assisted thoracoscopic surgery VEGF Vascular endothelial growth factor Wnt Wingless-related integration DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1. Các thử nghiệm lâm sàng của MeV.
Tỉ lệ tế bào H460 và A549 sống ở ngày thứ 3 nhiễm MeV. Tỉ lệ tế bào H460 và A549 sống ở ngày thứ 4 nhiễm MeV. So sánh tỉ lệ tế bào H460 và A549 sống theo thời gian nhiễm MeV. Kết quả tạo khối u tế bào H460 trên đùi chuột nude.
Kết quả theo dõi sức khỏe chuột trong điều trị MeV. 88 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3. Kết quả MTT của tế bào H460 nhiễm MeV ngày thứ 3. Kết quả MTT của tế bào A549 nhiễm MeV ngày thứ 3.
Kết quả MTT ở ngày thứ 4 nhiễm MeV. Kết quả MTT ở ngày thứ 4 nhiễm MeV. So sánh tỷ lệ tế bào H460 sống theo các thời điểm nhiễm MeV. So sánh tỷ lệ tế bào A549 sống theo các thời điểm nhiễm MeV.
Tỉ lệ tế bào H460 nhiễm MeV ngày thứ 3 chết theo chương trình. Tỉ lệ tế bào H460 nhiễm MeV ngày thứ 4 chết theo chương trình. Tỉ lệ tế bào H460 nhiễm MeV ngày thứ 5 chết theo chương trình. So sánh tế bào H460 chết theo chương trình theo ngày nhiễm MeV.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư phổi người của virus vaccine sởi trên thực nghiệm. Khám phá tiềm năng mới cho liệu pháp điều trị.
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" thuộc chuyên ngành Dị ứng và Miễn dịch. Danh mục: Dược Lý Học.
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Virus vaccine sởi kháng ung thư phổi người trên thực nghiệm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.