Luận án tiến sĩ: Tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum) - Đại học Y Dược TP. HCM
Khảo sát tác động dược lý bảo vệ gan thận của bí kỳ nam *Hydnophytum formicarum* Jack qua luận án tiến sĩ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
272
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Dược tính của bí kỳ nam và chiết xuất củ bí kỳ nam
- Số trang:
- 272 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Dược lý - Dược lâm sàng
- Tác giả:
- Mai Nguyễn Ngọc Trác
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Dược tính của bí kỳ nam và chiết xuất củ bí kỳ nam
Bí kỳ nam là vị thuốc dân gian quý giá. Tên khoa học của cây là Hydnophytum formicarum Jack, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Thân cây phình to thành củ tròn đặc trưng. Bên trong củ có nhiều hốc rỗng cho kiến làm tổ sinh sống. Dân gian thường gọi đây là cây tổ kiến chữa bệnh gan và viêm nhiễm. Các nghiên cứu hiện đại chứng minh dược tính của bí kỳ nam rất đa dạng. Dược liệu chứa hàm lượng cao hợp chất polyphenol, flavonoid và tannin. Những hoạt chất này có khả năng trung hòa gốc tự do mạnh mẽ. Quá trình chiết xuất củ bí kỳ nam với cồn 50% cho hàm lượng hoạt chất sinh học tối ưu nhất. Dịch chiết cồn 50% giữ trọn vẹn các polyphenol quý. Nguồn dược chất tự nhiên này mang lại tác dụng kháng viêm và bảo vệ tế bào vượt trội. Dược liệu mở ra hướng đi triển vọng trong bảo vệ gan thận.
1.1. Phân loại thực vật và nguồn gốc loài Hydnophytum formicarum Jack
Cây Hydnophytum formicarum Jack phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Tại Việt Nam, dược liệu mọc biểu sinh trên thân các cây gỗ lớn. Củ bí kỳ nam thực chất là phần thân gốc phình đại. Cấu trúc tổ ong bên trong tạo môi trường cộng sinh lý tưởng cho loài kiến. Về mặt thực vật học, mẫu nghiên cứu được giám định chính xác tiêu bản tại Bộ môn Thực vật Dược. Khâu xử lý nguyên liệu đòi hỏi thái lát mỏng và sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn. Độ ẩm và tạp chất được kiểm soát chặt chẽ theo quy chuẩn dược điển. Chiết xuất củ bí kỳ nam toàn phần qua dung môi ethanol 50% mang lại hiệu suất thu hồi cao nhất. Dạng cao chiết này bảo lưu toàn diện thành phần flavonoid và phenolic tự nhiên. Đây là tiền đề khoa học cho các thử nghiệm hoạt tính sinh học.
1.2. Hoạt tính chống oxy hóa bí kỳ nam qua các phép thử in vitro
Hoạt tính chống oxy hóa bí kỳ nam được thử nghiệm toàn diện qua nhiều mô hình in vitro chuẩn hóa. Cao cồn 50% thể hiện năng lực khử gốc tự do DPPH và ABTS vượt bậc. Nồng độ ức chế 50% (IC50) của cao chiết đạt giá trị rất khả quan. Cao phân đoạn ethyl acetat cho khả năng dập tắt gốc tự do tương đương đối chứng chuẩn Trolox và Quercetin. Khả năng khử ion kim loại và ức chế quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào của dịch chiết diễn ra rõ rệt. Dược tính của bí kỳ nam giúp ngăn chặn sự tích tụ gốc hydroxyl và superoxide gây hại. Cơ chế này bảo vệ cấu trúc lipid kép của màng tế bào không bị phá hủy. Nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên này tạo nền móng vững chắc cho tác dụng bảo vệ tạng phủ.
II. Tác dụng bí kỳ nam bảo vệ gan và hạ men gan AST ALT
Nhiều nghiên cứu khẳng định tiềm năng bí kỳ nam bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương gan thận thực nghiệm. Gan thường xuyên chịu tổn hại bởi hóa chất độc hại như CCl4, paracetamol liều cao và rượu. Cao chiết củ bí kỳ nam thể hiện tác dụng phòng ngừa và hồi phục tế bào gan rõ rệt. Thử nghiệm trên động vật ghi nhận khả năng hạ men gan AST ALT nhanh chóng. Tác dụng hạ men gan tương đương với hoạt chất đối chứng silymarin. Chiết xuất củ bí kỳ nam kiểm soát quá trình hoại tử tế bào và thoái hóa mỡ nhu mô gan. Nồng độ malondialdehyde (MDA) trong mô gan giảm sâu. Đồng thời lượng glutathione (GSH) nội sinh cùng enzyme superoxide dismutase (SOD) được phục hồi mạnh mẽ. Kết quả chứng minh giá trị y học của loài cây tổ kiến chữa bệnh gan hiệu quả.
2.1. Đánh giá khả năng hạ men gan AST ALT trên mô hình chuột
Trên mô hình gây tổn thương gan cấp bằng CCl4 và paracetamol, chỉ số men gan tăng vọt sau 24 giờ. Chuột được cho uống cao chiết cồn 50% bí kỳ nam với các mức liều nghiên cứu. Kết quả cho thấy dược liệu giúp hạ men gan AST ALT rõ rệt theo mức độ phụ thuộc liều dùng. Mức enzym AST và ALT huyết thanh giảm từ 40% đến 65% so với lô bệnh lý không điều trị. Chỉ số bilirubin toàn phần cũng nhanh chóng trở về ngưỡng an toàn. Hiệu lực hạ men gan của bí kỳ nam bảo vệ gan tương đương thuốc chuẩn silymarin liều 100 mg/kg. Cấu trúc màng tế bào gan được củng cố vững vàng. Tình trạng rò rỉ enzym nội bào ra tuần hoàn chung bị chặn đứng hiệu quả.
2.2. Phục hồi cấu trúc vi thể nhu mô gan và ức chế hoại tử
Quan sát tiêu bản mô bệnh học gan nhuộm HE cho thấy sự cải thiện cấu trúc tế bào rõ rệt. Lô mô hình tổn thương xuất hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy diện rộng. Hiện tượng xâm nhập tế bào viêm quanh tĩnh mạch cửa và thoái hóa mỡ diễn ra nặng nề. Khi bổ sung cao cồn bí kỳ nam, diện tích vùng hoại tử giảm đi đáng kể. Các dải tế bào gan sắp xếp đồng đều theo nan hoa quanh tĩnh mạch trung tâm. Bào tương tế bào gan phục hồi độ mịn và đồng nhất. Ranh giới giữa các tiểu thùy gan trở nên rõ nét. Hiện tượng phù nề và thoái hóa mỡ bị đẩy lùi rõ rệt. Dược tính của bí kỳ nam giúp giữ nguyên vẹn cấu trúc vi mô của gan trước độc tố.
III. Đánh giá tác dụng bảo vệ thận của bí kỳ nam thực nghiệm
Tác dụng bảo vệ thận của bí kỳ nam được chứng minh rõ rệt qua các khảo sát thực nghiệm chuyên sâu. Suy thận cấp do hóa chất gây ra stress oxy hóa nghiêm trọng tại mô kẽ và ống lượn. Hoạt chất trong cao bí kỳ nam giúp làm giảm nồng độ creatinine và ure máu hiệu quả. Các chỉ số sinh hóa thận nhanh chóng tái lập trạng thái cân bằng sinh lý. Dịch chiết bảo tồn hệ thống enzyme chống oxy hóa nội sinh tại cầu thận. Nồng độ MDA trong mô thận bị ức chế mạnh. Cấu trúc màng đáy cầu thận và biểu mô ống thận được duy trì tính toàn vẹn. Nhờ đó, chức năng lọc và bài tiết của thận không bị suy giảm dưới tác động của độc chất. Bí kỳ nam bảo vệ chức năng thận an toàn và bền vững.
3.1. Cơ chế giảm nồng độ creatinine và ure máu ở thận thực nghiệm
Trong mô hình gây tổn thương gan thận thực nghiệm, độc tố làm suy giảm nghiêm trọng độ thanh thải của thận. Nồng độ creatinin và ure huyết thanh tăng cao gấp nhiều lần bình thường. Sử dụng cao cồn bí kỳ nam đường uống giúp đảo ngược xu hướng suy giảm này. Tác dụng giảm nồng độ creatinine và ure máu thể hiện rõ ở liều 200 mg/kg và 400 mg/kg. Dược liệu kích thích phục hồi độ lọc cầu thận (GFR). Khả năng tái hấp thu nước và điện giải của ống thận được cải thiện. Chỉ số protein niệu giảm rõ rệt so với lô bệnh lý. Cơ chế bảo vệ bắt nguồn từ năng lực quét dọn gốc tự do của flavonoid và acid phenolic. Tác dụng bảo vệ thận của bí kỳ nam ngăn ngừa hiệu quả suy thoái chức năng thận cấp.
3.2. Cải thiện tổn thương vi thể ống thận và mô kẽ cầu thận
Kết quả phân tích mô bệnh học thận phản ánh chân thực giá trị bảo vệ của dược liệu bí kỳ nam. Nhóm đối chứng bệnh lý xuất hiện phù nề ống thận, hoại tử biểu mô và tích tụ trụ niệu. Lòng ống lượn giãn rộng cùng hiện tượng sung huyết mao mạch cầu thận diễn ra nghiêm trọng. Nhóm sử dụng cao chiết bí kỳ nam bảo tồn được cấu trúc màng đáy cầu thận nguyên vẹn. Hiện tượng bong tróc tế bào biểu mô ống lượn gần giảm tối đa. Các khoang Bowman duy trì kích thước tiêu chuẩn, không bị thâm nhiễm tế bào viêm. Mô kẽ quanh thận sạch và không có dấu hiệu xơ hóa. Tác dụng bảo vệ thận của bí kỳ nam ngăn chặn quá trình hoại tử mô thận hiệu quả.
IV. Độ an toàn và giá trị cây tổ kiến chữa bệnh gan thận
Cây tổ kiến chữa bệnh gan là kinh nghiệm quý trong y học cổ truyền các dân tộc bản địa. Nghiên cứu khoa học hiện đại đã xác thực độ an toàn và dược lý của vị thuốc này. Độc tính cấp đường uống của cao cồn 50% bí kỳ nam cho thấy mức độ an toàn rất cao. Động vật thử nghiệm không xuất hiện triệu chứng ngộ độc hay tử vong ở liều tối đa thử nghiệm. Đánh giá độc tính bán trường diễn kéo dài nhiều tuần khẳng định tính an toàn sinh học bền vững. Các chỉ số huyết học, chức năng gan thận và mô học cơ quan đích đều nằm trong giới hạn bình thường. Chiết xuất củ bí kỳ nam có biên độ điều trị rộng, mở ra tiềm năng sản xuất dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe ứng dụng rộng rãi.
4.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn của cao bí kỳ nam
Thử nghiệm độc tính cấp đường uống xác định chỉ số an toàn của cao cồn 50% bí kỳ nam trên chuột nhắt trắng. Ở mức liều cao nhất 5000 mg/kg thể trọng, toàn bộ động vật thí nghiệm đều sống sót khỏe mạnh. Động vật thử nghiệm không có biểu hiện co giật hay rối loạn hành vi trong suốt 14 ngày theo dõi. Thử nghiệm độc tính bán trường diễn thực hiện trên chuột cống trắng uống thuốc liên tục 90 ngày. Các xét nghiệm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin không ghi nhận biến đổi bệnh lý. Chỉ số men gan và chức năng thận duy trì ở mức sinh lý bình thường. Hình ảnh mô học tim, gan, thận, lách không xuất hiện tổn thương vi thể. Dược liệu đạt chuẩn an toàn cao cho sử dụng dài ngày.
4.2. Tiềm năng ứng dụng lâm sàng và phát triển sản phẩm trị liệu
Cây tổ kiến chữa bệnh gan Hydnophytum formicarum Jack sở hữu tiềm năng ứng dụng thực tiễn to lớn. Dược tính của bí kỳ nam phối hợp hài hòa giữa tác dụng hạ men gan AST ALT và bảo vệ thận. Hoạt tính chống oxy hóa bí kỳ nam giúp bảo vệ đa cơ quan trước tác hại của thuốc hóa trị và chất độc môi trường. Quy trình chiết xuất củ bí kỳ nam cồn 50% đạt tiêu chuẩn chuẩn hóa, dễ dàng mở rộng quy mô công nghiệp. Nguồn nguyên liệu này có thể bào chế thành dạng viên nang hoặc trà hòa tan tiện dụng. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh gan mạn tính và suy thận nhẹ. Bí kỳ nam hứa hẹn trở thành nguồn dược liệu giá trị cao trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (272 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MAI NGUYỄN NGỌC TRÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG DƯỢC LÝ HƯỚNG BẢO VỆ GAN, THẬN CỦA BÍ KỲ NAM (Hydnophytum formicarum Jack., Rubiaceae) LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MAI NGUYỄN NGỌC TRÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG DƯỢC LÝ HƯỚNG BẢO VỆ GAN, THẬN CỦA BÍ KỲ NAM (Hydnophytum formicarum Jack., Rubiaceae) NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 62720405 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN PHƯƠNG DUNG TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2020 luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.ii DANH MỤC CÁC BẢNG. iii DANH MỤC CÁC HÌNH. iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. v MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1.
GAN VÀ TRESS OXY HÓA. THẬN VÀ STRESS OXY HÓA. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG BẢO VỆ GAN. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG BẢO VỆ THẬN.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. DUNG MÔI , HÓA CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ.
ĐỊNH DANH LOÀI BÍ KỲ NAM. CHIẾT XUẤT VÀ SÀNG LỌC CÁC CAO TOÀN PHẦN BÍ KỲ NAM. CHIẾT XUẤT VÀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CAO CỒN 50%. CÁC CAO PHÂN ĐOẠN VÀ HOẠT TÍNH CAO PHÂN ĐOẠN.
ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG CỦA CAO CỒN 50%. TÁC ĐỘNG BẢO VỆ GAN CỦA BÍ KỲ NAM. TÁC ĐỘNG BẢO VỆ THẬN CỦA BÍ KỲ NAM. ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN ĐƯỜNG UỐNG CỦA CAO CỒN 50% BÍ KỲ NAM .117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.148 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào.
Tác giả luận án Mai Nguyễn Ngọc Trác luan an ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADH Alcohol dehydrogenase Dehydrogenase rượu AND Deoxyribonucleic acid Acid deoxyribonucleic AIN Acute intersititial nephritis Viêm ống thận mô kẽ cấp AKI Acute kidney injury Tổn thương thận cấp ALD Alcoholic liver disease Bệnh gan do rượu ALDH Aldehyde dehydrogenase Aldehyd dehydrogenase ALT Alanine aminotransferase Alanin aminotransferase AO Acridine orange Acridin cam ARE Antioxidant response element Yếu tố đáp ứng chống oxy hóa ARF Acute renal failure Suy thận cấp ARN Ribonucleic acid Acid ribonucleic AST Aspartate aminotransferase Aspartat aminotransferase ATN Acute tubular necrosis Hoại tử ống thận cấp BSA Bovine Serum Abumin Albumin huyết thanh bò CAT Catalase Catalase CCl4 Carbon tetrachloride Cacbon tetraclorua CKD Chronic kidney disease Bệnh thận mãn CYP Cytochrome Cytochrom DAMPS Damage-associated molecular patterns Thành phần phân tử đi kèm tổn thương DCM Dichloromethane Dichloromethan DMSO Dimethyl sulfoxide Dimethyl sulfoxit DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl DTNB 5,5’-Dithio-bis-(2-nitrobenzoic acid) Acid 5,5’-dithio-bis-(2- nitrobenzoic) EDTA Ethylene Diamine Tetracetic Acid Acid Ethylen Diamin Tetracetic luan an ii EGCG Epigallocatechin gallate Epigallocatechin gallat EMEM Eagle's Minimum Essential Medium Môi trường thiết yếu tối thiểu của Eagle EPO Erythropoietin Erythropoietin ERA-EDTA European Renal Association - Tổ chức cấy ghép, lọc thận – Hiệp European Dialysis and Transplant hội thận Châu Âu Association ERK Extracellular signal-regulated kinase Kinase điều hòa tín hiệu ngoại bào EtOAc Ethyl acetate Ethyl acetat GPx Glutathione peroxidase Glutathion peroxidase GSH Glutathione Glutathion GGT Gamma-glutamyl transpeptidase Gamma-glutamyl transpeptidase Hb Hemoglobin Hemoglobin HCC Hepatocellular carcinoma Ung thư biểu mô tế bào gan HE Hematoxylin Eosin Hematoxylin Eosin HO-1 Heme oxygenase-1 Heme oxygenase-1 HSOS Hepatic sinusoidal obstruction Hội chứng tắc nghẽn xoang gan syndrome HTCO Hoạt tính chống oxy hóa IL Interleukin Interleukin iNOS Inducible nitric oxide synthase Cảm ứng tổng hợp nitric oxid I. Intraperitoneal injection Tiêm phúc mô ISN International Society of Nephrology Hiệp hội thận quốc tế Keap1 Kelch-like ECH-associated protein 1 Protein liên kết với ECH giống như Kelch 1 LDH Lactate dehydrogenase Lactat dehydrogenase MAPK Mitogen-activated protein kinase Protein kinase hoạt hóa phân bào MDA Malondialdehyde Malondialdehyd luan an ii MTT 3-(4,5-Dimethyl-thiazol-2-yl)-2,5- 3-(4,5-Dimethyl-thiazol-2-yl)-2,5- Diphenyltetrazolium bromide Diphenyltetrazolium bromid) NAC N-acetyl cysteine N-acetyl cystein NAFLD Non-alcoholic fatty liver disease Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu NADH Nicotinamide adenine dinucleotide Nicotinamid adenin dinucleotid NALFD Nonalcoholic fatty liver disease Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu NAPQ1 N-acetyl-p-benzoquinone imine N-acetyl-p-benzoquinon imin NF-κB Nuclear Factor-kappa B Yếu tố nhân kappa B NMR Nuclear Magnetic Resonance Cộng hưởng từ hạt nhân NOQ1 NAD(P)H-quinone oxidoreductase 1 NAD(P)H-quinon oxidoreductase 1 Nrf2 Nuclear erythroid 2-related factor Yếu tố liên quan nhân erythroid 2 NSAID Non-steroidal anti-inflammatory drug Thuốc kháng viêm không steroid OD Optical Density Mật độ quang P. Per os Đường uống PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi trùng hợp PEG Polyethylene glycol Polyethylen glycol PVDF Polyvinylidene difluoride Polyvinyliden difluorid rbcL Ribulose-1,5-biphosphate carboxylate Gen ribulose-1,5- biphosphat carboxylat RNS Reactive nitrogen species Các gốc chứa ni tơ hoạt động ROS Reactive oxygen species Các gốc chứa oxy hoạt động S. Subcutaneous Dưới da SOD Superoxide Superoxid TAA Thioacetamide Thioacetamid TGF Transforming growth factor Yếu tố tăng trưởng TNB 5'- Thio - 2-nitrobenzoic acid Acid 5'- Thio - 2-nitrobenzoic TNF-α Tumor necrosis factor Yếu tố hoại tử khối u WHO World Health Organisation Tổ chức Y tế Thế giới luan an iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các nguyên tố vô cơ có trong Bí kỳ nam .2 Hoạt tính kháng khuẩn của Bí kỳ nam .3 Một số mô hình in vitro gây tổn thương gan bởi CCl4 tế bào HepG2 .4 So sánh các mô hình đánh giá tác động bảo vệ gan .5 Một số mô hình in vivo gây tổn thương gan bởi CCl4 .6 Một số nghiên cứu trên mô hình in vitro gây độc tế bào thận .7 Một số nghiên cứu trên mô hình in vivo gây độc thận .1 Danh mục dung môi, hóa chất đã sử dụng trong nghiên cứu .2 Danh mục thiết bị đã sử dụng trong nghiên cứu .1 Trình tự cặp mồi rbcL sử dụng trong phản ứng PCR .2 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa học dược liệu Bí kỳ nam .3 Độ ẩm và độ tro của dược liệu Bí kỳ nam .4 Hàm lượng polyphenol toàn phần của dược liệu Bí kỳ nam .5 Phương trình tuyến tính, IC50 của các cao Bí kỳ nam (DPPH) .6 Phương trình tuyến tính, IC50 của các cao Bí kỳ nam (MDA) .7 Hoạt tính của cao Bí kỳ nam đối với sự tăng trưởng các dòng tế bào .8 Giá trị hồi quy đa thức và IC50 các cao toàn phần Bí kỳ nam.9 Độ ẩm và độ tro của cao cồn 50% từ thân củ Bí kỳ nam .10 Giá trị IC50 của các cao phân đoạn Bí kỳ nam (DPPH) .11 Giá trị IC50 của các cao phân đoạn Bí kỳ nam (MDA).12 Tác động của Bí kỳ nam lên sự tăng trưởng của tế bào gan HepG2 .13 Tác động của Bí kỳ nam phòng ngừa ức chế tăng trưởng tế bào gan HepG2 do CCl4 gây ra .14 Tác động của Bí kỳ nam phòng ngừa tình trạng hoại tử tế bào gan HepG2 do CCl4 gây ra .15 Trọng lượng chuột trong khảo sát tác động bảo vệ gan của Bí kỳ nam .16 Hoạt tính TNF-α trong khảo sát tác động bảo vệ gan của Bí kỳ nam .17 Kết quả vi thể gan chuột trong thử nghiệm bảo vệ gan của Bí kỳ nam.96 luan an iii Bảng 3.18 Tác động của cisplatin ở các nồng độ và thời gian xử lý khác nhau lên tế bào HEK 293 nuôi cấy ở các mật độ khác nhau .19 Tác động của cisplatin 25 µM sau 24 giờ xử lý lên tế bào HEK 293.20 Tác động của Bí kỳ nam lên sự tăng trưởng của tế bào HEK 293 .21 Tác động phòng ngừa sự ức chế tăng trưởng tế bào thận HEK 293 do cisplatin gây ra .22 Tác động của Bí kỳ nam phòng ngừa hoại tử tế bào thận HEK 293 do cisplatin gây ra .23 Trọng lượng cơ thể chuột trong tác động bảo vệ thận của Bí kỳ nam .24 Nồng độ ure và creatinin máu trong khảo sát tác động bảo vệ thận của Bí kỳ nam .25 Hàm lượng GSH thận trong khảo sát tác động bảo vệ thận in vivo .26 Vi thể thận chuột trong khảo sát tác động bảo vệ thận của Bí kỳ nam .27 Trọng lượng chuột trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn .28 Tác động của cao cồn 50% Bí kỳ nam lên các chỉ số hồng cầu trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn .29 Tác động của cao cồn 50% Bí kỳ nam lên các chỉ số bạch cầu trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn .30 Tác động của cao cồn 50% Bí kỳ nam lên các chỉ số tiểu cầu trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn .31 Tác động của cao cồn 50% Bí kỳ nam lên các chỉ số chức năng gan và thận trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn .115 luan an iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Các chi Tổ kiến thuộc họ Rubiaceae .2 Vị trí phân loại của Bí kỳ nam.
Bí kỳ nam (H. Bí kỳ nam (H.) và Kỳ nam gai (M. Một số hợp chất phân lập từ Bí kỳ nam .7 Mối tương quan giữa stress oxy hóa và viêm. Cấu trúc vùng của Keap1.
Cấu trúc vùng của Nrf2 .10 Vai trò của Nrf2 trong cơ chế điều hòa stress oxy hóa .11 Cấu tạo gan .12 Cấu trúc thận và nephron .13 Stress oxy hóa và viêm trong cơ chế tổn thương gan do CCl4 .14 Tế bào HEK 293 nhuộm miễn dịch huỳnh quang và trong môi trường .15 Stress oxy hóa và viêm trong tổn thương thận do cisplatin .1 Sơ đồ tiến hành nghiên cứu .1 Bí kỳ nam .2 Cấu tạo giải phẫu rễ Bí kỳ nam .3 Cấu tạo giải phẫu thân Bí kỳ nam .4 Cấu tạo giải phẫu lá Bí kỳ nam .5 Bột thân củ Bí kỳ nam .6 Kết quả điện di ADN mẫu lá tươi Bí kỳ nam và sản phẩm PCR .7 Kết quả định tính polyphenol dược liệu Bí kỳ nam .8 Các cao toàn phần từ thân củ Bí kỳ nam.9 Cao cồn 50% từ thân củ Bí kỳ nam.10 Cấu trúc của hợp chất BK1 (a) và BK2 (b) .11 Tế bào HepG2 sau 24 giờ xử lý .87 luan an iv Hình 3.12 Tác động phòng ngừa tăng sinh gốc tự do tế bào gan HepG2 gây ra bởi CCl4 của các mẫu thử Bí kỳ nam .13 Tác động của Bí kỳ nam kích hoạt protein Nrf2 ở tế bào HepG2 .14 Hoạt tính AST, ALT trong tác động bảo vệ gan của Bí kỳ nam.15 Hoạt tính LDH trong khảo sát tác động bảo vệ gan của Bí kỳ nam .16 Hàm lượng GSH gan trong khảo sát tác động bảo vệ gan in vivo của Bí kỳ nam do CCl4 gây ra .17 Hàm lượng MDA gan trong khảo sát tác động bảo vệ gan in vivo của Bí kỳ nam do CCl4 gây ra .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Nguyễn Ngọc Trác (2020). Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum) [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/duoc-ly-hoc/luan-an-tien-si-tac-dung-bao-ve-gan-than-cua-bi-ky-nam-hydnophytum-formicarum
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khảo sát tác động dược lý bảo vệ gan thận của bí kỳ nam *Hydnophytum formicarum* Jack qua luận án tiến sĩ.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" thuộc chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Lý Học.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" có 272 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.