Luận án tiến sĩ Dược học: Nghiên cứu hóa học và tác dụng sinh học của Leea rubra (Cây Gối hạc)

"Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây gối hạc Leea Rubra Blume ex Spreng thuộc họ Leeaceae."

Chuyên ngành

Dược học cổ truyền

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

273

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc điểm thực vật phân loại và phân bố của cây Gối hạc

Cây Gối hạc, hay Leea rubra Blume ex Spreng, là một dược liệu quý. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm thực vật học của cây. Việc phân loại chính xác Gối hạc rất quan trọng cho các nghiên cứu dược liệu. Phân bố địa lý và điều kiện sinh thái cũng được khảo sát. Điều này giúp hiểu rõ hơn về nguồn gốc và môi trường sống của cây. Nắm vững thông tin này hỗ trợ công tác bảo tồn và khai thác bền vững. Các đặc trưng riêng biệt giúp nhận diện Gối hạc. Đây là nền tảng cho việc xác định và sử dụng dược liệu.

1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái thực vật

Cây Gối hạc thuộc chi Leea, họ Nho (Vitaceae). Vị trí phân loại được xác định rõ ràng. Đặc điểm thực vật của Gối hạc được mô tả chi tiết. Thân cây thường nhỏ, phân cành. Lá cây có hình dáng đặc trưng. Hoa Gối hạc có màu sắc riêng biệt. Quả Gối hạc cũng mang đặc điểm nhận diện. Việc nắm vững đặc điểm hình thái giúp xác định chính xác dược liệu. Đây là bước đầu quan trọng trong nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của Gối hạc. Hiểu biết về thực vật học đảm bảo tính chuẩn xác của mẫu nghiên cứu.

1.2. Phân bố địa lý và điều kiện sinh thái tự nhiên

Cây Gối hạc phân bố rộng rãi tại nhiều quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, Gối hạc xuất hiện nhiều nơi, đặc biệt ở các tỉnh miền núi. Cây thường sinh trưởng ở ven rừng, đồi núi, hoặc các vùng đất ẩm. Điều kiện sinh thái đa dạng tạo nên sự phong phú về loài. Khảo sát phân bố giúp đánh giá nguồn tài nguyên Gối hạc. Nắm rõ môi trường sống hỗ trợ công tác bảo tồn. Gối hạc là dược liệu quý, cần được khai thác hợp lý.

II.Khám phá thành phần hóa học chính của cây Gối hạc

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các hợp chất hóa học có trong Gối hạc. Các nhóm chất chính đã được phân lập. Quy trình chiết xuất và tinh chế được tối ưu hóa. Điều này nhằm thu được các hợp chất tinh khiết. Cấu trúc hóa học của chúng sau đó được xác định. Phân tích thành phần hóa học là cơ sở để giải thích các tác dụng sinh học của Gối hạc. Các phát hiện mới góp phần vào hóa thực vật của cây.

2.1. Các nhóm hợp chất đã được phân lập từ Gối hạc

Nghiên cứu Gối hạc đã xác định nhiều nhóm hợp chất hóa học. Các hợp chất triterpenoid là nhóm chính. Flavonoid cũng được tìm thấy với hàm lượng đáng kể. Ngoài ra, các hợp chất khác như acid gallic, europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid cũng đã được phân lập. Sự đa dạng này cho thấy tiềm năng dược liệu của Gối hạc. Việc phân tích thành phần hóa học là cơ sở để giải thích các tác dụng sinh học.

2.2. Chiết xuất phân lập và xác định cấu trúc hóa học

Quá trình chiết xuất các hoạt chất từ Gối hạc bao gồm nhiều bước. Thân và lá cây được chiết xuất riêng biệt. Các dung môi khác nhau được sử dụng để tối ưu hóa hiệu suất chiết. Sau đó, các hợp chất được phân lập bằng các kỹ thuật sắc ký. Cấu trúc hóa học của chúng được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và khối phổ (MS). Việc xác định cấu trúc chính xác là yếu tố then chốt. Nó giúp nhận diện các hợp chất mới hoặc đã biết. Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ hóa thực vật của Gối hạc.

III.Đánh giá tác dụng sinh học tiềm năng từ dược liệu Gối hạc

Nghiên cứu đã đánh giá nhiều tác dụng sinh học quan trọng của Gối hạc. Các hoạt tính này bao gồm chống oxy hóa, chống viêm và giảm đau. Khả năng ức chế enzym cũng được kiểm chứng. Điều này cung cấp bằng chứng khoa học cho các công dụng truyền thống của Gối hạc. Các kết quả mở ra hướng ứng dụng mới cho dược liệu này. Tác dụng sinh học đa dạng cho thấy tiềm năng phát triển thuốc từ Gối hạc.

3.1. Hoạt tính chống oxy hóa và ức chế enzym xanthin oxidase

Cao chiết Gối hạc và các hợp chất phân lập thể hiện hoạt tính chống oxy hóa mạnh. Tác dụng này được đánh giá qua nhiều mô hình thử nghiệm. Khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của Gối hạc cũng đã được chứng minh. Enzym này liên quan đến bệnh gout và các bệnh viêm nhiễm. Hoạt tính này cho thấy tiềm năng của Gối hạc trong việc điều trị các bệnh liên quan đến stress oxy hóa và viêm. Gối hạc có thể là nguồn bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên.

3.2. Tác dụng chống viêm giảm đau và kháng khuẩn

Gối hạc có tác dụng chống viêm đáng kể cả in vitro và in vivo. Cao chiết từ Gối hạc giúp giảm các phản ứng viêm. Tác dụng giảm đau của Gối hạc cũng được ghi nhận trên các mô hình khác nhau. Đặc biệt, cây Gối hạc còn thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm. Các hợp chất phân lập từ Gối hạc góp phần vào những tác dụng này. Công dụng của Gối hạc trong y học cổ truyền được củng cố bởi các nghiên cứu hiện đại.

3.3. Các hoạt tính sinh học khác và tiềm năng ứng dụng

Ngoài ra, Gối hạc còn có tiềm năng trong việc ức chế protease HIV-1. Một số hợp chất triterpenoid từ Gối hạc đã được thử nghiệm. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới về dược liệu Gối hạc. Các tác dụng khác như độc tế bào, chống ung thư cũng được đề cập trong các nghiên cứu trước. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu sâu rộng hơn để đánh giá toàn diện tiềm năng của Gối hạc. Tiềm năng này hứa hẹn nhiều ứng dụng trong y dược.

IV.Phương pháp nghiên cứu chiết xuất hợp chất từ Gối hạc

Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khoa học tiên tiến. Các bước định tính và định lượng thành phần được thực hiện cẩn thận. Quy trình chiết xuất và phân lập hợp chất được mô tả chi tiết. Việc xác định cấu trúc hóa học được thực hiện bằng các kỹ thuật phổ hiện đại. Những phương pháp này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Đây là yếu tố then chốt cho mọi nghiên cứu dược liệu.

4.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ và phân tích vi phẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để xác định các nhóm chất hữu cơ trong Gối hạc. Các thử nghiệm hóa học đặc hiệu được thực hiện. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về thành phần hóa học. Phân tích vi phẫu thân, lá và rễ Gối hạc cũng được tiến hành. Đặc điểm giải phẫu học của Gối hạc được mô tả chi tiết. Nghiên cứu vi phẫu góp phần vào việc nhận dạng và kiểm định chất lượng dược liệu. Nó cung cấp thông tin quan trọng về cấu trúc vi mô của cây.

4.2. Quy trình định lượng các hợp chất chính trong Gối hạc

Acid gallic và europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid là hai hợp chất chính được định lượng. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được áp dụng. Khoảng tuyến tính và phương trình đường chuẩn được thiết lập. Việc đánh giá phương pháp phân tích đảm bảo độ chính xác. Định lượng này cung cấp thông tin về hàm lượng hoạt chất. Điều này quan trọng cho tiêu chuẩn hóa dược liệu Gối hạc. Dữ liệu định lượng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm.

V.Ứng dụng và tiềm năng phát triển dược liệu Gối hạc

Gối hạc có lịch sử sử dụng lâu đời trong y học cổ truyền. Các nghiên cứu hiện đại đã xác nhận nhiều công dụng của cây. Với thành phần hóa học đa dạng và tác dụng sinh học phong phú, Gối hạc có tiềm năng lớn. Cây có thể là nguồn nguyên liệu cho các sản phẩm y tế mới. Việc phát triển bền vững Gối hạc là cần thiết. Điều này góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

5.1. Công dụng truyền thống và ứng dụng trong y học cổ truyền

Trong y học cổ truyền, cây Gối hạc đã được sử dụng từ lâu đời. Gối hạc có nhiều công dụng chữa bệnh. Đặc biệt, cây được dùng để chống viêm, giảm đau. Người dân cũng dùng Gối hạc để điều trị một số bệnh khác. Những công dụng này dựa trên kinh nghiệm dân gian. Nghiên cứu khoa học hiện đại đang dần xác nhận các giá trị truyền thống này. Gối hạc là một phần không thể thiếu của kho tàng y học bản địa.

5.2. Tiềm năng phát triển thuốc mới và sản phẩm từ Gối hạc

Với các tác dụng sinh học đã được chứng minh, Gối hạc có tiềm năng lớn. Cây có thể được phát triển thành các sản phẩm thuốc mới. Các chiết xuất từ Gối hạc có thể dùng trong thực phẩm chức năng. Việc nghiên cứu sâu hơn giúp tối ưu hóa ứng dụng. Gối hạc là một nguồn dược liệu quý giá. Cần có chiến lược khai thác và phát triển bền vững. Tiềm năng này cần được đẩy mạnh để tạo ra các sản phẩm y tế hữu ích.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây gối hạc leea rubra blume ex spreng h leeaceae

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (273 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU N NT Ư N NGHIÊN CỨU T ÀN N C VÀ T C DỤN N CC C ẠC (Leea rubra ) LUẬN ÁN TIẾN Ĩ DƯỢC H C HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU N NT Ư N NGHIÊN CỨ T ÀN N C VÀ T C DỤN N CC C ẠC (Leea rubra ) LUẬN ÁN TIẾN Ĩ DƯỢC H C Chuyên ngành: Dược h c cổ truyền Mã số: 62 72 04 06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Minh Khởi 2. ư T T ư HÀ NỘI - 2017 LỜ C M ĐO N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Khởi và PGS.T hư ng Thi n Thư ng.

Các số li u, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhi m về nghiên cứu của mình. Tác giả N ễ T ư LỜI CẢM N Luận án tiến sĩ này được thực hi n tại Vi n Dược li u dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Khởi và T hư ng Thi n Thư ng.

Tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu sắc nhất tới các thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hỗ trợ, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều ki n thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm n các nhà khoa học, các tác giả của những công trình khoa học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư li u quý báu, những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm n Ban lãnh đạo, các Khoa, hòng và các đồng nghi p tại Vi n Dược li u, Trường Đại học Dược Hà Nội, Vi n Hàn lâm Khoa học và Công ngh Vi t Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhi t tình giúp đỡ, tạo điều ki n và cộng tác để giúp tôi hoàn thành công trình này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm n tới G T Nguyễn Thị Bích Thu, TS.

Nguyễn Thùy Dư ng, Ths Vũ Văn Tuấn đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thi n luận án. Cuối cùng xin cảm n những người thân yêu trong gia đình, cảm n những bạn bè thân thiết đã dành cho tôi những tình cảm, sự động viên chí tình trong suốt thời gian qua. N ễ T ư MỤC LỤC Mục lục Danh mục các ký hi u, chữ viết tắt Danh mục các hình, bảng Trang TÀI LIỆU THAM KHẢO. 3 Leea Royen ex L.

3 Vị trí phân loại của chi Leea. 3 Đ c điểm thực vật của chi Leea. 4 hân bố của chi Leea. 6 ác loài thuộc chi Leea và sự phân bố ở Vi t Nam.

V trí phân lo m th c v t, phân b và sinh thái c rubra Blume ex Spreng. Vị trí phân loại của cây Gối hạc. 12 Đ c điểm thực vật của cây Gối hạc. Phân bố và sinh thái của cây Gối hạc.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC. Thành phần hóa học c a chi Leea. Các hợp chất triterpenoid. Các hợp chất flavonoid.

Các nhóm hợp chất khác. CÔNG DỤNG VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI LEEA. Công dụng c a các loài thuộc chi Leea trong y học cổ truyền. Tác dụng sinh học c a cao chiết và một s hợp chất phân l ược từ các loài thuộc chi Leea.

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, trừ giun sán. Tác dụng chống oxy hóa. Tác dụng độc tế bào và chống ung thư. Tác dụng chống tạo sỏi.

Tác dụng chống viêm, giảm đau. Một s công dụng và tác dụng sinh học c a cây G i h c Leea rubra Blume ex Spreng. Tính vị, tác dụng. Tác dụng sinh học.

31 C Ư N Đ TƯỢN VÀ Ư N N N CỨ. ĐỐI TƯ NG NGHIÊN U. 34 hư ng pháp định tính. 34 hư ng pháp phân lập các hợp chất.

35 hư ng pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất. 35 Định lượng một số hợp chất chính phân lập được từ Gối hạc. Mẫu nghiên cứu. 38 Thiết bị s dụng trong nghiên cứu tác dụng sinh học.

39 Đánh giá tác dụng chống oxy hóa. 39 Đánh giá tác dụng ức chế sự hoạt động của enzym xanthin oxidase. 41 5 Đánh giá tác dụng chống viêm. 41 Đánh giá tác dụng giảm đau.

46 Th hoạt tính ức chế n ym prot as HIV- của các cao chiết và một số hợp chất trit rp n phân lập được từ dược li u Gối hạc. 49 CHƯ N ẾT ẢN N CỨ. 53 Đ c điểm vi phẫu thân .1 Đ c điểm vi phẫu lá. 54 Đ c điểm giải phẫu rễ.

55 m bộ ược li u.1 Đ c điểm bột thân. 57 Đ c điểm bột rễ. TH NH HẦN H A HỌC. 58 nh tính các nhóm chất hữ.

Chiết xuất và phân l p các hợp chất. Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ lá Gối hạc. Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ thân cây Gối hạc. 64 X nh cấu trúc hóa học c a các hợp chất phân l p từ G i h c.

65 ượng các hợp chất chính phân l ược từ ược li u G i h c. Khoảng tuyến tính và phư ng trình đường chuẩn. 106 3 Đánh giá phư ng pháp phân tích. 107 Định lượng acid gallic và europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid trong mẫu dược li u Gối hạc.

T C DỤNG SINH HỌC. Tác dụng ch ng oxy hóa. Tác dụng c chế ho ộng c a enzym xanthin oxidase. Tác dụng ch ng viêm.

Tác dụng chống viêm in vitro. Tác dụng chống viêm in vivo. Tác dụng giả a cao G i h c. Tác dụng giảm đau trung ư ng của cao Gối hạc trên mô hình mâm nóng.

Tác dụng giảm đau ngoại vi của cao Gối hạc trên mô hình gây đau qu n bằng acid acetic. 117 ụ ế - ế ột s hợp chấ ượ ừ ược li u G i h c. VỀ TH C V T HỌC. Kết quả nh tính.

Kết quả phân l nh cấu trúc c a các hợp chất. Kết quả ượng các hợp chất chính phân l ược từ ược li u G i h c 134 4. VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC. Về tác dụng ch ng oxy hóa.

Về ho t tính c chế ho ộng enzym xanthine oxidase. Về ho t tính c chế ho ộng enzym 5-lipoxygenase. Về ho t tính c chế ho ộng COX. Về tác dụng giả.

Về tác dụng ch ng viêm in vivo. Về ho t tính c chế protease HIV-1. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH. Về th c v t học.

Về tác dụng sinh học. 151 TÀ Ệ T M ẢO CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG B N N ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ARV: Anti retroviral drug therapy ABTS: 2,2’- azino-bis (3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid) APCI-MS: Atmospheric Pressure Chemical Ionization Mas Spectrometry (Phổ khối lượng ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển) BuOH: Butanol CD: Circular Dichroism (Phổ lưỡng sắc tròn). COSY: Correlation Spectroscopy COX: Cyclooxygenase (COX-1; COX-2). DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMSO: Dimethylsulfoxid DPPH: 1,1-Diphenyl-2-picrylhydrazyl ESI-MS: Electron Spray Ionization Mass Spectrometry (Phổ khối lượng ion hóa phun đi n t ) EtOAc: Ethyl acetat EtOH: Ethanol GHL: Cao ethanol chiết từ lá Gối hạc GHR: Cao ethanol chiết từ rễ Gối hạc GHT: Cao ethanol chiết từ thân Gối hạc HIV: Human Immunodeficiency Virus HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation HPLC: High Perfomance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hi u năng cao) HSQC: Heteronuclear Single Quantum Coherence Hx: n-Hexan IC50: Inhibitory Concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%) IL: Interleukin IR: InfraRed (Hồng ngoại) L.

rubra: Leea rubra LOX: Lipoxygenase IC50: Inhibition Concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%) MTT: 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromid MeOH: Methanol MIC: Minimum Inhihitory Concentration (Nồng độ tối thiểu ức chế) Na CMC: Natri Carboxyl Methyl Cellulose NBT: Nitroblue Tetrazolium NMR: Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân) NO: Nitric Oxide NOESY: Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy OD: Optical D nsity (Độ hấp thụ quang) p: Probability (Xác suất) PBS: Phosphate Buffered Saline /ư: Phản ứng ROS: Reactive Oxygen Species (Các dạng oxy phản ứng) SD: tandard D viation (Độ l ch chuẩn) SE: Standard Error (Sai số chuẩn) SOD: Superoxid Dismutase TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng) TEAC: Trolox equivalent antioxidant capacity TNF: Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại t khối u) TCA: Trichloroacetic acid UV: Ultraviolet (T ngoại) Vis: Visible (Khả kiến) XO: Xanthin Oxidase DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số đ c điểm khác nhau giữa họ Gối hạc và họ Nho…………. Phân bố của các loài thuộc chi Leea……………………………… .3 ác loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam……. hân bố một số loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam.

Kết quả định tính các nhóm chất của một số loài thuộc chi Leea. ác trit rp noid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea. ác flavonoid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea. Các dẫn chất của acid b n oic đã phân lập từ các loài thuộc chi 21 Leea.

Các hợp chất sterol và megastigman đã phân lập từ các loài thuộc 23 chi Leea. Kết quả định tính các nhóm chất chính trong lá, thân và rễ cây Gối 59 hạc bằng các phản ứng hóa học. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 1. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 2.

Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 3. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 4. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 5. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 6.

Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 7. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 8. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 9. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 10.

Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 11. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 12. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 13. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 14.

Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 15. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 16. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 17. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 18.

Dữ ki n phổ 1H-NMR của hợp chất 19. Dữ ki n phổ 13C-NMR của hợp chất 19. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 20. Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 21.

Kết quả phân tích acid gallic và europetin-3-O-α-L- 108 rhamnopyranosid trong mẫu dược li u Gối hạc. Tác dụng chống oxy hóa in vitro của các mẫu chiết từ cây Gối hạc 110 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây gối hạc Leea Rubra Blume ex Spreng thuộc họ Leeaceae."

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" thuộc chuyên ngành Dược học cổ truyền. Danh mục: Dược Liệu.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" có 273 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Gối hạc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter