Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS - Trần Cao Sơn
Nghiên cứu xác định dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu bằng phương pháp sắc ký khối phổ.
Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC MS
Phương pháp GC-MS được ứng dụng để phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu. Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng quy trình chiết xuất, thẩm định phương pháp và đánh giá mức độ tồn dư. Kết quả cho thấy GC-MS có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm dược liệu.
1.1. Phương pháp GC MS và ứng dụng trong phân tích
GC-MS (sắc ký khí - khối phổ) là kỹ thuật phân tích hiệu quả để xác định thành phần hóa học. Ưu điểm của phương pháp này là khả năng tách và nhận diện các hợp chất phức tạp trong mẫu dược liệu. Quy trình bao gồm bước chiết xuất, làm sạch mẫu và phân tích bằng thiết bị GC-MS hiện đại.
1.2. Quy trình chiết xuất và thẩm định phương pháp
Mẫu dược liệu được xử lý bằng dung môi thích hợp để tách thuốc trừ sâu. Các điều kiện sắc ký như nhiệt độ, tốc độ dòng khí được tối ưu hóa. Thẩm định phương pháp dựa trên độ chọn lọc, độ nhạy, giới hạn phát hiện và độ lặp lại. Kết quả thẩm định đáp ứng tiêu chuẩn kiểm nghiệm quốc tế.
II. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng cây thuốc
Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng cây thuốc còn phổ biến, gây nguy cơ dư lượng trong dược liệu. Nghiên cứu khảo sát tại Hà Nội và các vùng lân cận cho thấy 70% người trồng thuốc sử dụng hóa chất không theo hướng dẫn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu và sức khỏe người tiêu dùng.
2.1. Nguồn cung và loại thuốc trừ sâu phổ biến
Thuốc trừ sâu được phân phối qua các đại lý bán lẻ và hợp tác xã. Các nhóm thuốc phổ biến bao gồm organophosphorus và pyrethroid. Nhiều loại thuốc không có trong danh sách được phép sử dụng trong ngành dược liệu.
2.2. Hậu quả của việc sử dụng thuốc trừ sâu không đúng
Sử dụng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép làm giảm hiệu quả điều trị của dược liệu. Dư lượng thuốc còn tồn đọng có thể gây độc cho gan, thận và hệ thần kinh. Việc này vi phạm quy định của Bộ Y tế về an toàn thực phẩm chức năng.
III. Mức dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu và sản phẩm
Nghiên cứu phát hiện dư lượng thuốc trừ sâu trong 45% mẫu dược liệu tươi và 30% mẫu khô. Dược liệu như nhung hươu, đương quy, bạch truật có mức dư cao nhất. Các sản phẩm từ dược liệu như trà xanh và thực phẩm chức năng cũng chứa dư lượng vượt ngưỡng cho phép.
3.1. Dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu tươi
Dược liệu tươi thường chứa dư lượng thuốc trừ sâu cao hơn do chưa qua quá trình sấy khô. Mức dư trung bình đạt 0.5 mg/kg, vượt tiêu chuẩn an toàn của WHO. Điều này đòi hỏi quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu thu hoạch.
3.2. Dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chế biến
Các sản phẩm chế biến từ dược liệu như trà túi lọc và viên nang vẫn giữ lại 20-40% dư lượng thuốc. Điều này đặt ra thách thức cho việc kiểm nghiệm và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
IV. Giải pháp quản lý dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu
Đề xuất các biện pháp quản lý như đào tạo nông dân, kiểm tra định kỳ và áp dụng công nghệ sinh học. Cần xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu. Hợp tác giữa các cơ quan y tế và nông nghiệp để giám sát nguồn cung dược liệu.
4.1. Đào tạo và hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu an toàn
Chương trình đào tạo cho nông dân về quy trình sử dụng thuốc trừ sâu đúng cách. Cung cấp thông tin về thuốc được phép và hạn ngạch sử dụng trong ngành dược liệu.
4.2. Cải tiến quy trình sản xuất dược liệu hữu cơ
Thí điểm sản xuất dược liệu không dùng thuốc trừ sâu. Áp dụng các biện pháp sinh học như vi khuẩn phân hủy thuốc trừ sâu để giảm tồn dư trong đất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN CAO SƠN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN CAO SƠN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 62 72 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Thái Nguyễn Hùng Thu TS. Lê Thị Hồng Hảo HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và TS. Lê Thị Hồng Hảo.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Cao Sơn i LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận án dưới sự hướng dẫn của PGS. Thái Nguyễn Hùng Thu và TS. Lê Thị Hồng Hảo, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.
Thái Nguyễn Hùng Thu, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội, Trưởng bộ môn Hóa Phân tích - Độc chất và TS. Lê Thị Hồng Hảo, Phó Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, là hai người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án. Ban Lãnh đạo Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập và hoàn thành luận án đúng thời gian quy định. Các thầy, cô Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất và Phòng Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Phạm Gia Huệ nguyên Trưởng Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội là người thầy đã đóng góp ý kiến, chỉ dẫn tôi hoàn thành luận án. Các anh chị em tại Khoa Độc học dị nguyên và các đồng nghiệp ở Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã động viên, giúp đỡ và chia sẽ với những khó khăn trong công việc. Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Tác giả luận án Trần Cao Sơn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT.
Định nghĩa hóa chất bảo vệ thực vật. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật. Một số nhóm hóa chất bảo vệ thực vật chính. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT.
Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam. Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả. DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU.
Khái niệm về dư lượng và mức dư lượng tối đa. Quy định về mức dư lượng tối đa. Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng cây thuốc và bảo quản dược liệu 19 1. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu và sản phẩm dược liệu.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT. Các phương pháp xử lý mẫu. Một số kỹ thuật dùng trong phân tích hóa chất bảo vệ thực vật. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Hoá chất bảo vệ thực vật. Đối tượng phân tích. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU.
Hoá chất, thuốc thử. Thiết bị, dụng cụ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu.
Phương pháp xử lý mẫu. Phương pháp phân tích bằng sắc ký khối phổ. Phương pháp thẩm định. Phân tích mẫu thực.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG TRỒNG CÂY THUỐC. Nguồn cung hóa chất bảo vệ thực vật.
Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng cây thuốc tại Hà Nội và một số vùng lân cận. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU. Xây dựng các điều kiện sắc ký khối phổ. Xây dựng quy trình chiết hóa chất bảo vệ thực vật từ một số dược liệu và sản phẩm dược liệu.
Thẩm định các phương pháp phân tích hóa chất bảo vệ thực vật trong một số dược liệu và sản phẩm dược liệu. DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu tươi. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu khô.
Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong thực phẩm chức năng có thành phần thảo dược. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong trà xanh. VỀ VIỆC SỬ DỤNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG TRỒNG CÂY THUỐC VÀ CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU. Về loại hoá chất bảo vệ thực vật được kinh doanh.
Về loại HCBVTV được sử dụng trong trồng cây thuốc. VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU. Lựa chọn đối tượng và nguyên liệu nghiên cứu. Lựa chọn nguyên liệu nghiên cứu.
Về phương pháp xử lý mẫu. Về phương pháp phân tích bằng sắc ký khối phổ. Về kết quả thẩm định phương pháp. VỀ DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU.
141 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. v DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Giải thích Hiệp hội các cộng đồng phân tích (Association of analytical 1 AOAC communities) Ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (Atmospheric pressure chemical 2 APCI ionization) Ion hóa quang học ở áp suất khí quyển (Atmospheric pressure photo 3 APPI ionization) 4 BVTV Bảo vệ thực vật 5 ChE Cholinestase 6 D-SPE Chiết phân tán pha rắn (Dispersive solid phase extraction) 7 ECD Detector bắt điện tử (Electron capture detector) 8 EI Va chạm điện tử (Electron impact) 9 EPA Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (Environmental protection agency) 10 ESI Ion hóa phun điện tử (Electrospray ionization) Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực (Food and agriculture 11 FAO organization) Cục dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (Food and drug 12 FDA administration) 13 FL Huỳnh quang (Fluorescence) Thực hành tốt trồng và thu hái dược liệu (Good agriculture and 14 GACP collection practice) 15 GAP Thực hành tốt nông nghiệp (Good agriculture practice) 16 GC Sắc ký khí (Gas chromatography) 17 GCB Than đen hoạt tính (Graphite carbon black) 18 GC-MS Sắc ký khí khối phổ (Gas chromatography mass spectrometry) Sắc ký khí khối phổ hai lần (Gas chromatography tandem mass 19 GC-MS/MS spectrometry) 20 GPC Sắc ký lọc gel (Gel permeation chromatography) 21 HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật 22 HLB Cân bằng thân nước, thân dầu (Hydrophilic lipophilic balance) 23 HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance liquid chromatography) vi TT Chữ viết tắt Giải thích 24 IAC Sắc ký ái lực miễn dịch (Immunoaffinity chromatography) 25 IS Chất chuẩn nội (Internal standard) 26 LC Sắc ký lỏng (Liquid chromatography) 27 LC-MS Sắc ký lỏng khối phổ (Liquid chromatography mass spectrometry) Sắc ký lỏng khối phổ hai lần (Liquid chromatography tandem mass 28 LC-MS/MS spectrometry) 29 LOD Giới hạn phát hiện (Limit of detection) 30 LOQ Giới hạn định lượng (Limit of quantification) 31 LD50 Liều chết trung bình (Median lethal dose) 32 LPME Vi chiết pha lỏng (Liquid phase microextraction) 33 MAE Chiết với sự hỗ trợ của vi sóng (Microwave-assisted extraction) 34 MRL Giới hạn dư lượng tối đa (Maximum residue limit) 35 MMM Phương pháp đa dư lượng (Multiresidues multiclasses method) 36 MRM Kiểm soát đa phản ứng (Multi reaction mornitoring) 37 MS Khối phổ (Mass spectrometry) 38 MSPD Phân tán pha rắn mẫu thử (Matrix solid phase dispersion) 39 NCI Ion hóa hóa học âm (Negative chemical ionization) 40 NPD Detector nitơ phosphor (Nitrogen phosphorus detector) 41 PCI Ion hóa hóa học dương (Positive chemical ionization) 42 PDA Chuỗi diod quang (Photo-diod array) 43 PSA Các amin bậc 1 và bậc 2 (Primary secondary amines) 44 PS-DVB Polystyren divinylbenzen 45 SE Chiết dung môi (Solvent extraction) 46 SFE Chiết siêu tới hạn (Supercritical-fluid extraction) 47 SPE Chiết pha rắn (Solid phase extraction) 48 SPME Vi chiết pha rắn (Solid phase microextraction) 49 TPP Triphenyl phosphat 50 UV-VIS Tử ngoại khả kiến (Ultra violet – Visible) 51 WHO Tổ chức Y tế thế giới (World health organization) 52 WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World trade organization) vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.
Phân loại HCBVTV theo mối nguy. Số lượng hoạt chất HCBVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Quy định của Dược điển Việt Nam IV về giới hạn HCBVTV. Giá trị MRL mặc định của một số nước.
Một số ứng dụng của phương pháp QuEChERS để phân tích HCBVTV trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu. Một số ứng dụng phân tích đồng thời HCBVTV bằng GC-MS. Một số ứng dụng phân tích đồng thời HCBVTV bằng LC-MS. Một số HCBVTV được nghiên cứu trong khóa luận [17][124].
Thông tin về các chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Giới hạn sai lệch cho phép tối đa của tỷ lệ ion. Các HCBVTV được tiêu thụ phổ biến tại các địa phương khảo sát. Sự phổ biến của các HCBVTV theo nhóm phân loại.
Danh mục cây thuốc và dược liệu ở các địa phương khảo sát. Danh mục HCBVTV sử dụng trong trồng cây thuốc. Các điều kiện MS trong LC-MS/MS để phân tích HCBVTV .6: Các thông số hoạt động đã tối ưu của nguồn ion hoá. Khảo sát gradient pha động (A = acid acetic 0,1%; B = methanol).
Điều kiện gradient để tách hỗn hợp HCBVTV. Độ lặp lại của hệ thống LC-MS/MS. Điều kiện MS trong GC-MS/MS được sử dụng trong nghiên cứu. Độ lặp lại của hệ thống GC-MS/MS.
So sánh các phương pháp chiết và pH dịch chiết đo được. Tỷ lệ ion xác nhận và ion định lượng của các HCBVTV. Các nồng độ HCBVTV được sử dụng để khảo sát khoảng tuyến tính và đường chuẩn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xác định dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu bằng phương pháp sắc ký khối phổ.
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất. Danh mục: Công Nghệ Dược.
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu bằng GC-MS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.