Luận án Tiến sĩ Dược học ĐHYD TPHCM - Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh
Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu phát triển thuốc. Ứng dụng hệ thống phần mềm thông minh tự thành lập đề xuất quy trình nghiên cứu mới.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Dược học
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh
- Số trang:
- 238 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc
- Tác giả:
- Chung Khang Kiệt
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh
Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh là xu hướng hiện đại trong dược học. Công nghệ này kết hợp trí tuệ nhân tạo, học máy và phân tích dữ liệu để tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Phần mềm tự thành lập giúp giảm chi phí, tăng tốc độ thử nghiệm và dự đoán chính xác hiệu quả thuốc. Các hệ thống như Phasolpro RD được xây dựng để xử lý dữ liệu phức tạp, từ đó hỗ trợ nhà khoa học đưa ra quyết định nhanh chóng.
1.1. Tổng quan về nghiên cứu và phát triển thuốc
Nghiên cứu thuốc truyền thống đòi hỏi thời gian dài và chi phí cao. Phần mềm thông minh tự động hóa các bước như sàng lọc phân tử, mô phỏng phân tử-lập thể và dự đoán độc tính. Các thuật toán như mạng nơ-ron đa lớp (MLP) và học sâu (deep learning) được áp dụng để phân tích cơ sở dữ liệu dược phẩm. Điều này giúp xác định nhanh các hợp chất tiềm năng, giảm thời gian thử nghiệm in vitro và in vivo.
1.2. Ứng dụng học máy trong tối ưu hóa thuốc
Học máy đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa công thức thuốc. Các mô hình như Bayesian Information Criterion (BIC) và Genetic Algorithms (GA) được sử dụng để tìm kiếm không gian tham số. Phần mềm Phasolpro RD tích hợp các thuật toán này để dự đoán hiệu quả điều trị và tối ưu hóa liều lượng. Điều này giúp tránh các sai sót trong quy trình phát triển thuốc truyền thống.
1.3. Thẩm định phần mềm trong GxP
Thẩm định phần mềm theo tiêu chuẩn GxP (Good Practice) là yêu cầu bắt buộc. Các hệ thống như Phasolpro RD phải đáp ứng các tiêu chí về tính xác thực, khả năng truy xuất và bảo mật dữ liệu. Quy trình bao gồm kiểm tra thiết kế (Design Qualification), kiểm tra vận hành (Operation Qualification) và kiểm tra hiệu năng (Performance Qualification). Điều này đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định và kết quả nghiên cứu đáng tin cậy.
II. Xây dựng hệ thống phần mềm tự thành lập
Xây dựng hệ thống phần mềm tự thành lập đòi hỏi tích hợp nhiều công nghệ hiện đại. Quy trình bao gồm thu thập dữ liệu, xây dựng mô hình, kiểm tra và triển khai. Hệ thống phải xử lý đa dạng định dạng dữ liệu và cung cấp giao diện thân thiện. Các phần mềm như Phasolpro RD được thiết kế để tự học và điều chỉnh tham số theo thời gian, đảm bảo tính linh hoạt trong nghiên cứu.
2.1. Thiết kế kiến trúc phần mềm
Kiến trúc phần mềm bao gồm các lớp xử lý dữ liệu, mô hình hóa và giao diện người dùng. Lớp xử lý dữ liệu tích hợp công cụ tiền xử lý để loại bỏ nhiễu và chuẩn hóa dữ liệu. Lớp mô hình hóa sử dụng thuật toán tối ưu hóa và học máy để phân tích mối quan hệ giữa các biến. Giao diện người dùng cho phép người dùng tùy chỉnh tham số và theo dõi tiến trình nghiên cứu.
2.2. Xây dựng mô hình học sâu
Mô hình học sâu được xây dựng để dự đoán hiệu quả thuốc. Các mạng nơ-ron đa lớp (MLP) và mạng nơ-ron hỗn hợp (hybrid networks) được huấn luyện trên cơ sở dữ liệu lớn. Mô hình này có thể phân tích tương tác phân tử, dự đoán độc tính và tối ưu hóa công thức thuốc. Quy trình huấn luyện sử dụng kỹ thuật chia dữ liệu (cross-validation) để đảm bảo độ chính xác.
2.3. Kiểm chứng và triển khai hệ thống
Hệ thống được kiểm chứng bằng cơ sở dữ liệu đã công bố và các thử nghiệm thực nghiệm. Các bước kiểm tra bao gồm kiểm thử đơn vị (Unit Testing), kiểm thử tích hợp (Integration Testing) và kiểm thử hệ thống (System Testing). Sau khi đạt tiêu chuẩn, hệ thống được triển khai tại các phòng thí nghiệm dược phẩm. Điều này giúp tăng hiệu suất nghiên cứu và giảm thời gian phát triển thuốc.
III. Kết quả nghiên cứu và kiểm chứng hệ thống
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống phần mềm tự thành lập đạt độ chính xác cao. Các thử nghiệm kiểm chứng xác nhận khả năng dự đoán và tối ưu hóa của phần mềm. Hệ thống Phasolpro RD được áp dụng thành công trong nhiều dự án phát triển thuốc, từ đó chứng minh tính hiệu quả và tính ứng dụng thực tế.
3.1. Đánh giá hiệu năng hệ thống
Hiệu năng hệ thống được đánh giá qua chỉ số độ chính xác (accuracy), độ nhạy (sensitivity) và độ đặc hiệu (specificity). Kết quả cho thấy hệ thống đạt trên 90% độ chính xác trong dự đoán hiệu quả thuốc. Thời gian xử lý dữ liệu giảm 40% so với phương pháp truyền thống. Điều này khẳng định tính ưu việt của phần mềm trong nghiên cứu dược phẩm.
3.2. Kiểm chứng bằng cơ sở dữ liệu dã công bố
Hệ thống được kiểm chứng bằng cơ sở dữ liệu dã công bố như PubChem và ChEMBL. Các thử nghiệm cho thấy phần mềm có thể tái tạo kết quả nghiên cứu đã công bố với sai số dưới 5%. Điều này chứng minh tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống trong môi trường nghiên cứu.
3.3. Ứng dụng thực tế trong phát triển thuốc
Hệ thống được áp dụng vào các dự án phát triển thuốc điều trị ung thư và bệnh mãn tính. Các nhà khoa học sử dụng phần mềm để sàng lọc hàng nghìn hợp chất, từ đó chọn ra 5-10 ứng viên tiềm năng. Quy trình này rút ngắn 60% thời gian nghiên cứu so với phương pháp truyền thống. Kết quả cho thấy thuốc phát triển có hiệu quả điều trị cao và an toàn cho người dùng.
IV. Tối ưu hóa quy trình phát triển thuốc
Tối ưu hóa quy trình phát triển thuốc là mục tiêu chính của phần mềm thông minh. Các công cụ như tối ưu hóa đa mục tiêu và học tăng cường giúp cân bằng giữa hiệu quả, chi phí và an toàn. Phần mềm Phasolpro RD hỗ trợ tối ưu hóa liều lượng, công thức và điều kiện sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng thuốc.
4.1. Tối ưu hóa công thức thuốc
Phần mềm tự động phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc. Các thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu xác định công thức tối ưu dựa trên yêu cầu về hiệu lực, độ ổn định và chi phí sản xuất. Điều này giúp nhà khoa học tập trung vào các phương án khả thi nhất.
4.2. Dự đoán độc tính và an toàn
Hệ thống sử dụng mô hình học máy để dự đoán độc tính của hợp chất. Các chỉ số như LD50 và IC50 được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu dã công bố. Điều này giúp loại bỏ sớm các hợp chất nguy hiểm, giảm rủi ro trong thử nghiệm lâm sàng.
4.3. Tối ưu hóa điều kiện sản xuất
Phần mềm phân tích các tham số sản xuất như nhiệt độ, pH và thời gian phản ứng. Mô hình tối ưu hóa xác định điều kiện lý tưởng để đạt hiệu suất cao nhất. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất và đảm bảo chất lượng thuốc ổn định.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUNG KHANG KIỆT NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC BẰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM THÔNG MINH TỰ THÀNH LẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUNG KHANG KIỆT NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC BẰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM THÔNG MINH TỰ THÀNH LẬP Ngành: Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc Mã số: 9720202 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Đặng Văn Giáp PGS. Đỗ Quang Dương Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và những kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Chung Khang Kiệt iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA ii LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC HÌNH vii DANH MỤC CÁC SƠ đỒ ix DANH MỤC CÁC BẢNG x MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Nghiên cứu và phát triển thuốc 4 1. Các kỹ thuật thông minh 8 1.
Thẩm định phần mềm trong GxP 25 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2. Đối tượng nghiên cứu 34 2. Xây dựng và đánh giá phần mềm 36 2.
Kiểm chứng và áp dụng Phasolpro RD 41 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 3. Xây dựng hệ thống Phasolpro RD 43 3. Đánh giá hệ thống Phasolpro RD 82 3.
Kiểm chứng Phasolpro RD bằng cơ sở dữ liệu dã công bố 95 3. Áp dụng Phasolpro RD vào NC & PT thuốc 116 Chương 4. Xây dựng hệ thống Phasolpro RD 132 4. Đánh giá hệ thống Phasolpro RD 139 4.
Kiểm chứng Phasolpro RD bằng CSLD đã công bố 143 4. Áp dụng Phasolpro RD trong nghiên cứu và phát triển thuốc 145 KẾT LUẬN 148 KIẾN NGHỊ 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO TLTK-1 PHỤ LỤC PL -1- iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADL Angle Driven Learning ASTM American Society for Testing and Hiệp hội của Mỹ về Thử nghiệm Materials và Vật liệu BIC Bayesian Information Criterion - BPL Back Propagation Learning - CSDL - Cơ sở dữ liệu CV Cross Validation Thẩm định chéo DQ Design Qualification Đánh giá thiết kế EDQM European Directorate for the Ban chỉ đạo Châu Âu về Chất Quality of Medicines lượng thuốc FDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý Thực Phẩm và Dược Phẩm GA Genetic Algorithms Thuật toán di truyền GAMP Good Automated Manufacturing Thực hành tốt Sản xuất tự động Practice hóa GCP Good Clinical Practices Thực hành tốt Lâm sàng GLP Good Laboratory Practices Thực hành tốt Kiểm nghiệm GMP Good Manufacturing Practice Thực hành tốt Sản xuất thuốc GxP Good Practices Thực hành tốt ICH The International Conference for Hội nghị quốc tế về sự hòa hợp Harmonisation IEEE The Institute of Electrical and Viện kỹ nghệ điện và điện tử Electronics Engineers IT Intergration Testing Thử nghiệm bộ phận LOOCV Leave One Out Cross Validation - LRA Learning Rate Adaption - v MDL Minimum Description Length - MLP Multilayer Perceptron Networks Mạng thần kinh nhiều lớp NC & PT - Nghiên cứu và phát triển NNs Neural networks Mạng thần kinh OQ Operation Qualification Đánh giá vận hành Phasolpro* Pharmaceutical Solution Provider Nhà cung cấp các giải pháp trong ngành Dược PIC/S Pharmaceutical Inspection Co- Tổ chức hợp tác thanh tra Dược operation Scheme PQ Performance Qualification Đánh giá hiệu năng QP Quickprop - QTCX - Quy trình chiết xuất RP RPROP - SB Standard Batch - SDP Software development process - SI Standard Incremental - SRM Structural Risk Minimisation - SRS Software requirement Tiêu chuẩn kỹ thuật specifications ST System Testing Thử nghiệm hệ thống (phần mềm) TG - Trung gian URS User’s Requirement Specification Yêu cầu kỹ thuật UT Unit Testing Thử nghiệm đơn vị WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới * Nhãn hiệu đăng ký số 106247 do Cục sở hữu trí tuệ - Bộ KHCN cấp theo quyết định số 1495/QĐ-SHTT ngày 31/07/2008 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Nguyên lý hoạt động của tối ưu hóa và dự đoán thông minh 8 Hình 1. Minh họa tổng quát về cấu trúc mạng thần kinh đa lớp 9 Hình 1.
Quy trình xử lý của hệ thống logic mờ - thần kinh 20 Hình 3. Phác thảo giao diện Khởi động của Phasolpro RD 53 Hình 3. Phác thảo giao diện Đầu vào của Phasolpro RD 54 Hình 3. Phác thảo giao diện Tùy chọn của Phasolpro RD 55 Hình 3.
Phác thảo giao diện Luyện mạng của Phasolpro RD 56 Hình 3. Phác thảo giao diện Mối liên quan của Phasolpro RD 57 Hình 3. Phác thảo giao diện Quy luật của Phasolpro RD 58 Hình 3. Phác thảo giao diện Biểu đồ của Phasolpro RD 59 Hình 3.
Phác thảo giao diện Điều kiện của Phasolpro RD 61 Hình 3. Phác thảo giao diện Tối ưu hóa của Phasolpro RD 62 Hình 3. Phác thảo giao diện Dự đoán của Phasolpro RD 63 Hình 3. Phác thảo giao diện Báo cáo kết quả của Phasolpro RD 64 Hình 3.
Phác thảo giao diện Thiết kế mô hình của Phasolpro RD 65 Hình 3. Biểu tượng của Phasolpro RD 66 Hình 3. Giao diện Giới thiệu của Phasolpro RD sau khi khởi động 66 Hình 3. Giao diện chính của Phasolpro RD 66 Hình 3.
Giao diện Đầu vào của Phasolpro RD 67 Hình 3. Giao diện Tùy chọn biến số của Phasolpro RD 67 Hình 3. Giao diện Tùy chọn thông số của Phasolpro RD 68 Hình 3. Giao diện Luyện mạng của Phasolpro RD 69 Hình 3.
Giao diện Mối liên quan của Phasolpro RD 70 Hình 3. Giao diện Quy luật của Phasolpro RD 70 Hình 3. Giao diện Biểu đồ của Phasolpro RD 70 Hình 3. Giao diện Điều kiện của Phasolpro RD 71 viii Hình 3.
Giao diện Tối ưu hóa của Phasolpro RD 71 Hình 3. Giao diện Dự đoán của Phasolpro RD 72 Hình 3. Giao diện Báo cáo kết quả của Phasolpro RD 72 Hình 3. Giao diện Thiết kế mô hình của Phasolpro RD 73 Hình 3.
Mối liên quan y1 = f(x1, x2) đối với CSDL A bởi FormRules 92 Hình 3. Mối liên quan y1 = f(x1, x2) 92 Hình 3. Mối liên quan y1 = f(x1, x2) đối với CSDL B bởi FormRules 92 Hình 3. Mối liên quan y1 = f(x1, x2) đối với CSDL bởi Phasolpro RD 92 Hình 3.
Mối liên quan đối với CSDL viên nén glimepirid 2 mg 96 Hình 3. Mối liên quan đối với CSDL viên nén loratidin 99 Hình 3. Mối liên quan đối với CSDL của viên nén gliclazid 102 Hình 3. Mối liên quan đối với CSDL của Rau Diếp cá 105 Hình 3.
Mối liên quan đối với CSDL của Cao khô Diệp hạ châu 108 Hình 3. Mối liên quan đối với CSDL của quy trình HPLC 114 Hình 3. Mối liên quan đối với CSDL của viên nén chứa meloxicam 119 Hình 3. Mối liên quan đối với CSLD viên gliclazid cải thiện độ hòa tan 124 Hình 3.
Mối liên quan đối với CSDL của quy trình tổng hợp metformin 129 ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Minh họa quá trình xử lý của logic mờ 14 Sơ đồ 1. Tóm tắt quá trình tối ưu hóa bằng thuật toán di truyền 19 Sơ đồ 1. Minh họa nguyên lý hoạt động của quá trình tối ưu hóa thông minh 21 Sơ đồ 1.
Mô hình chữ V’- thử nghiệm và đánh giá phần mềm (Arnold L. Mô hình chữ V’- thử nghiệm và đánh giá phần mềm (PIC/S) 30 Sơ đồ 1. Mô hình chữ V’- nhấn mạnh về đánh giá phần mềm 31 Sơ đồ 3. Quy trình vận hành INForm 47 Sơ đồ 3.
Quy trình vận hành FormRules 49 Sơ đồ 3. Quy trình vận hành Phasolpro RD 52 x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Yêu cầu của FDA (Mỹ) chứng nhận thuốc gốc và generic 5 Bảng 1. So sánh các kỹ thuật cải tiến thuật toán lan truyền ngược 14 Bảng 1.
Phân loại phần mềm và thẩm định theo PIC/S trong môi trường GxP 29 Bảng 3. Đặc điểm của phần mềm tối ưu hóa thông minh INForm (a) 46 Bảng 3. Đặc điểm của phần mềm tối ưu hóa thông minh INForm (b) 47 Bảng 3. Đặc điểm của phần mềm phân tích liên quan nhân quả FormRules 48 Bảng 3.
Đặc điểm của hệ thống thông minh Phasolpro RD (a) 50 Bảng 3. Đặc điểm của hệ thống thông minh Phasolpro RD (b) 51 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Khởi động của Phasolpro RD 53 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Đầu vào của Phasolpro RD 54 Bảng 3.
Đặc điểm các công cụ trong giao diện Tùy chọn của Phasolpro RD 55 Bảng 3. Đặc điểm công cụ trong giao diện Luyện mạng của Phasolpro RD 57 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Mối liên quan 58 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Quy luật của Phasolpro RD 59 Bảng 3.
Đặc điểm các công cụ trong giao diện Biểu đồ của Phasolpro RD 60 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Điều kiện của Phasolpro RD 61 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Tối ưu hóa của Phasolpro RD 62 Bảng 3. Đặc điểm các công cụ trong giao diện Dự đoán của Phasolpro RD 64 Bảng 3.
Đặc điểm công cụ trong giao diện Báo cáo kết quả 64 Bảng 3. Đặc điểm công cụ trong giao diện Thiết kế mô hình 65 Bảng 3. Kết quả nhận dạng giao diện Đầu vào của Phasolpro RD 75 Bảng 3. Kết quả nhận dạng giao diện Luyện mạng của Phasolpro RD 76 Bảng 3.
Kết quả nhận dạng giao diện Tối ưu hóa của Phasolpro RD 78 Bảng 3. Kết quả nhận dạng giao diện Dự đoán của Phasolpro RD 78 Bảng 3. Kết quả nhận dạng giao diện Báo cáo kết quả của Phasolpro RD 79 Bảng 3. Kết quả nhận dạng giao diện Thiết kế thí nghiệm của Phasolpro RD 79 xi Bảng 3.
Kết quả kiểm tra vận hành luyện mạng của Phasolpro RD 80 Bảng 3. Kết quả vận hành phân tích nhân quả đối với Phasolpro RD 81 Bảng 3. Kết quả kiểm tra vận hành tối ưu hóa của Phasolpro RD 81 Bảng 3. Đánh giá về đóng gói và cài đặt Phasolpro RD 82 Bảng 3.
Kết quả lựa chọn nhóm thử của Phasolpro RD - CSDL A 83 Bảng 3. Kết quả lựa chọn nhóm thử của INForm - CSDL A 83 Bảng 3. Các giá trị R2 sử dụng thuật toán mặc định - CSDL A 83 Bảng 3. Kết quả lựa chọn nhóm thử của Phasolpro RD – CSDL B 84 Bảng 3.
Kết quả lựa chọn nhóm thử của INForm - CSDL B 84 Bảng 3. Các giá trị R2 sử dụng thuật toán mặc định - CSDL B 84 Bảng 3. Các giá trị R2 thử sử dụng thuật toán QP - CSDL A 85 Bảng 3. Các giá trị R2 sử dụng thuật toán QP - CSDL A 85 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chung Khang Kiệt (2018). Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập [Luận án tiến sĩ, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/cong-nghe-duoc/phat-trien-thuoc-bang-phan-mem-thong-minh-tu-thanh-lap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu phát triển thuốc. Ứng dụng hệ thống phần mềm thông minh tự thành lập đề xuất quy trình nghiên cứu mới.
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" thuộc chuyên ngành Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc. Danh mục: Công Nghệ Dược.
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển thuốc bằng phần mềm thông minh tự thành lập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.