Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát - Đồng Thị Hoàng Yến - Đại học Dược Hà Nội
Nghiên cứu bào chế viên nén lornoxicam giải phóng có kiểm soát và đánh giá bước đầu sinh khả dụng trên thực nghiệm.
Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI ĐỒNG THỊ HOÀNG YẾN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI ĐỒNG THỊ HOÀNG YẾN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƢỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ: 62720402 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thạch Tùng HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Đồng Thị Hoàng Yến i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Nguyễn Đăng Hòa và TS. Nguyễn Thạch Tùng là những ngƣời thầy đã nhiệt tình hƣớng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Long, GS.
Phạm Thị Minh Huệ, TS. Nguyễn Trần Linh, PGS. Vũ Thị Thu Giang về những gợi ý quý báu giành cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn PGS.
Nguyễn Thị Thanh Duyên, DS. Bùi Văn Thuấn cùng toàn thể các thầy cô giáo, kỹ thuật viên Bộ môn Bào chế - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, Viện Công nghệ Dƣợc Phẩm Quốc Gia, Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dƣợc, Bộ môn Hóa Dƣợc - Trƣờng Đại học Y Dƣợc - Đại học Thái Nguyên, Trung tâm đánh giá Tƣơng đƣơng sinh học - Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ƣơng đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn sự phối hợp và giúp đỡ của các em sinh viên K69 trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức- Trƣờng Đại học Y Dƣợc - Đại học Thái Nguyên đã luôn động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành luận án này. Hà Nội, Ngày. năm 2019 Tác giả Đồng Thị Hoàng Yến ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.
xii ĐẶT VẤN ĐỀ .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Công thức hóa học. Dƣợc động học. Chỉ định và chống chỉ định.
Tác dụng không mong muốn. Một số chế phẩm lornoxicam trên thị trƣờng. Phƣơng pháp định lƣợng lornoxicam trong chế phẩm và trong dịch sinh học. MỘT SỐ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ BÀO CHẾ ĐƢỢC ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DẠNG THUỐC VỚI LORNOXICAM.
Bào chế hệ phân tán rắn. Bào chế viên giải phóng nhanh. Bào chế viên giải phóng kéo dài. Bào chế viên giải phóng theo nhịp.
Bào chế viên lƣu tại dạ dày. Bào chế viên kiểm soát giải phóng hệ đa đơn vị liều. Bào chế viên kiểm soát giải phóng hệ viên nén nhiều lớp. SINH KHẢ DỤNG.
Đánh giá sinh khả dụng của thuốc. Quy định về đánh giá sinh khả dụng in vivo. Một số nghiên cứu về sinh khả dụng in vivo của lornoxicam. 34 CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Thiết bị và dụng cụ. Đối tƣợng nghiên cứu. Động vật thí nghiệm.
Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp bào chế.
Phƣơng pháp đánh giá. Phƣơng pháp nghiên cứu độ ổn định của viên. Phƣơng pháp đánh giá sinh khả dụng in vivo. Phƣơng pháp thiết kế thí nghiệm, tối ƣu hóa công thức và xử lý số liệu.
60 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC. Nghiên cứu bào chế lớp bao giải phóng nhanh. Nghiên cứu xây dựng công thức viên nhân lornoxicam giải phóng kéo dài.
Xây dựng công thức viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT QUY MÔ 2000 VIÊN. Mô tả quy trình bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát bằng phƣơng pháp bao dập. Thẩm định quy trình sản xuất viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát.
THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG, XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT. Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Đánh giá độ ổn định.
NGHIÊN CỨU SINH KHẢ DỤNG. Xây dựng phƣơng pháp phân tích. Kết quả thẩm định phƣơng pháp. Định lƣợng lornoxicam trong huyết tƣơng chó.
126 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ TAN CỦA LORNOXICAM. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN LORNOXICAM 12 MG GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT. Nghiên cứu bào chế lớp bao giải phóng nhanh.
Nghiên cứu bào chế viên nhân giải phóng kéo dài. Bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát. Lựa chọn phƣơng pháp bào chế. QUY TRÌNH BÀO CHẾ.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH. Tiêu chuẩn chất lƣợng. Đánh giá độ ổn định. ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG.
146 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 156 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AUC Diện tích dƣới đƣờng cong (Area under the curve) BCS Hệ thống phân loại Sinh dƣợc học bào chế (Biopharmaceutics Classification System) DC Dƣợc chất DĐH Dƣợc động học DĐVN Dƣợc điển Việt Nam ĐLC Độ lệch chuẩn FDA Cơ quan quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm (Food Drug Administration) GPKD Giải phóng kéo dài GPN Giải phóng nhanh HL Hàm lƣợng HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance liquid chromatography) HPTR Hệ phân tán rắn HQC Mẫu kiểm chứng khoảng nồng độ cao (High quality control) HSHQ Hệ số hồi quy HT Huyết tƣơng HPMC Hydroxypropylmethyl cellulose IS Chất chuẩn nội (Internal Standard) KL Khối lƣợng KLRBK Khối lƣợng riêng biểu kiến kl/kl Khối lƣợng/khối lƣợng kl/tt Khối lƣợng/thể tích KSGP Giải phóng có kiểm soát LC - MS Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ (Liquid chomatography - mass spectrometry) LLOQ Giới hạn định lƣợng dƣới (Lower limit of quantification) vi LQC Mẫu kiểm chứng khoảng nồng độ thấp (Low quality control) LNX Lornoxicam MS Khối phổ (Mass spectrometry) MELO Meloxicam MQC Mẫu kiểm chứng khoảng nồng độ trung bình (Medium quality control) MRT Mean residence time (Thời gian lƣu thuốc trung bình) Na CMC Natri carboxymethyl cellulose NSAID Thuốc chống viêm không steroid (Nonsteroidal anti- inflammatory drug) NTN Ngƣời tình nguyện PEG Polyethylen glycol PVP Polyvinyl pyrrolidon QC Kiểm nghiệm chất lƣợng (Quanlity control) RSD Độ lệch chuẩn tƣơng đối (Relative Standard Deviation) SD Độ lệch chuẩn (Standard deviation) SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron microscope) SKD Sinh khả dụng STT Số thứ tự TB Trung bình TD Tá dƣợc TDSR Tá dƣợc siêu rã TEM Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission electron microscope) Tmax Thời gian đạt nồng độ tối đa tt/tt Thể tích/thể tích UPLC Sắc ký lỏng siêu hiệu năng (Ultra performance liquid chromatography) USP Dƣợc điển Mỹ (United States Pharmacopoeia) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Độ tan của lornoxicam trong các môi trƣờng pH khác nhau ở nhiệt độ 25oC± 0,5oC. Một số chế phẩm chứa lornoxicam trên thị trƣờng. Một số phƣơng pháp định lƣợng lornoxicam trong huyết tƣơng. Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu.
Công thức cơ bản lớp bao chứa 4 mg lornoxicam. Độ tan của lornoxicam trƣớc khi giảm kích thƣớc tiểu phân trong các môi trƣờng khác nhau ở 25oC ± 0,5oC. Độ tan của lornoxicam sau khi giảm kích thƣớc tiểu phân trong các môi trƣờng khác nhau ở 25oC ± 0,5oC. Công thức lớp giải phóng nhanh sử dụng tá dƣợc độn khác nhau.
Công thức lớp giải phóng nhanh sử dụng tá dƣợc rã khác nhau. Công thức lớp giải phóng nhanh sử dụng tá dƣợc kiềm và chất diện hoạt. Thời gian rã của viên lornoxicam giải phóng nhanh. Công thức lớp bao giải phóng nhanh.
Công thức nghiên cứu ảnh hƣởng của loại hydroxypropyl methylcellulose tới % lornoxicam giải phóng. Công thức đánh giá ảnh hƣởng của tỷ lệ Methocel K4M : Methocel E15LV tới % lornoxicam giải phóng. Giá trị AIC và R2adjusted theo các mô hình dƣợc động học. Khoảng thiết kế của biến đầu vào và yêu cầu của biến đầu ra.
Thiết kế thí nghiệm và % giải phóng của các mẫu viên lornoxicam kiểm soát giải phóng. Hệ số hồi quy thể hiện ảnh hƣởng của các biến đầu vào tới % lornoxicam giải phóng tại các thời điểm 2 giờ, 4 giờ, 8 giờ và 10 giờ. Công thức tối ƣu thiết kế bằng phần mềm MODDE 12.0 và % lornoxicam giải phóng. Tỷ lệ % lornoxicam giải phóng từ viên bào chế theo công thức tối ƣu (n = 5).
Công thức cho lô 2000 viên. Đánh giá nguy cơ ảnh hƣởng đến độ ổn định của quy trình bào chế. Các thông số trọng yếu cần thẩm định. Độ phân tán hàm lƣợng lornoxicam khi trộn bột kép.
Phân bố kích thƣớc của hạt viên nhân giải phóng kéo dài quy mô 2000 viên. Một số đặc tính của hạt với tốc độ trộn tá dƣợc trơn 50 vòng/phút. Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 5 vòng/ phút. Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 10 vòng/ phút.
Đặc tính của hạt viên nhân ở quy mô 2000 viên. Đặc tính của viên ở quy mô 2000 viên. Tỷ lệ % lornoxicam giải phóng từ viên nhân ở quy mô 2000 viên (TB ± SD; n = 6). Đề xuất tiêu chuẩn viên nhân.
Phân bố kích thƣớc hạt của lớp bao giải phóng nhanh ở quy mô 2000 viên. Một số đặc tính của hạt lớp bao giải phóng nhanh với tốc độ trộn 50 vòng/phút (n= 3). Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 1 vòng/ phút. Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 2 vòng/ phút.
Đặc tính của hạt lớp bao ở quy mô 2000 viên. Đặc tính của viên ở quy mô 2000 viên. Tỷ lệ % lornoxicam giải phóng từ viên bao 3 lô ở quy mô 2000 viên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu bào chế viên nén lornoxicam giải phóng có kiểm soát và đánh giá bước đầu sinh khả dụng trên thực nghiệm.
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" thuộc chuyên ngành Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc. Danh mục: Công Nghệ Dược.
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.