Luận án TS.Dược học: Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài - Nguyễn Duy Thư - ĐH Dược Hà Nội
Nghiên cứu bào chế viên nén glipizid giải phóng kéo dài. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kiểm soát đường huyết trong điều trị đái tháo đường typ 2.
Năm xuất bản
Số trang
250
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Glipizid Thuốc tiểu đường giải phóng kéo dài
Glipizid là một hoạt chất quan trọng trong điều trị tiểu đường type 2. Thuốc thuộc nhóm sulfonylurea, có tác dụng kích thích tuyến tụy giải phóng insulin, giúp hạ đường huyết. Hiệu quả và an toàn của Glipizid đã được khẳng định. Tuy nhiên, việc duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu là thách thức. Thuốc giải phóng kéo dài (GPKD) ra đời nhằm khắc phục nhược điểm này. Chế phẩm GPKD giúp giảm số lần dùng thuốc, tăng cường sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Đồng thời, nó giảm các biến động nồng độ thuốc trong huyết tương, hạn chế tác dụng phụ. Nghiên cứu này tập trung vào phát triển viên nén Glipizid GPKD, tối ưu hóa công thức và đánh giá sinh khả dụng.
1.1. Glipizid Dược lý cơ chế tác dụng chỉ định
Glipizid là hoạt chất điều trị tiểu đường type 2. Thuốc thuộc nhóm sulfonylurea. Cơ chế tác dụng là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin. Glipizid giúp hạ đường huyết hiệu quả. Chỉ định chính là kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Liều lượng và cách dùng được quy định rõ ràng. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Chống chỉ định cần được lưu ý. Các chế phẩm Glipizid hiện có trên thị trường đa dạng.
1.2. Thuốc giải phóng kéo dài Các dạng và ưu điểm
Thuốc giải phóng kéo dài (GPKD) duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu. Hệ thống này giảm số lần dùng thuốc. Bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn. Giảm tác dụng phụ do nồng độ đỉnh thuốc cao. Tăng hiệu quả điều trị tổng thể. Hai dạng chính là cốt thân nước và hệ màng bao kiểm soát. Dạng cốt thân nước giải phóng hoạt chất từ từ. Hệ màng bao kiểm soát điều chỉnh tốc độ giải phóng qua lớp màng.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu Glipizid GPKD
Nghiên cứu Glipizid GPKD là cần thiết. Mục tiêu là tối ưu hóa phác đồ điều trị tiểu đường. Chế phẩm GPKD cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Giảm sự dao động đường huyết. Nâng cao hiệu quả điều trị lâu dài. Nghiên cứu này tập trung vào bào chế và đánh giá sinh khả dụng.
II.Bào chế viên Glipizid GPKD Công thức kỹ thuật
Việc bào chế viên nén Glipizid giải phóng kéo dài đòi hỏi sự kết hợp tinh tế giữa công thức và kỹ thuật. Nghiên cứu tập trung vào việc tạo ra một hệ thống giải phóng thuốc ổn định, kiểm soát được. Điều này bao gồm việc lựa chọn tá dược phù hợp, phát triển viên nhân dạng cốt thân nước và lớp màng bao kiểm soát giải phóng. Mỗi bước trong quá trình bào chế đều được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Các phương pháp định lượng Glipizid cũng được xây dựng và thẩm định để hỗ trợ quá trình nghiên cứu và kiểm soát chất lượng.
2.1. Xây dựng công thức viên nhân Glipizid dạng cốt thân nước
Quá trình bào chế viên Glipizid GPKD bắt đầu bằng viên nhân. Viên nhân sử dụng dạng cốt thân nước. Vật liệu polyme thân nước được chọn lựa kỹ lưỡng. Các tá dược như chất độn, chất dính, chất trơn được tối ưu hóa. Tỷ lệ tá dược ảnh hưởng đến độ hòa tan. Nghiên cứu tập trung vào việc tạo ra viên nhân có độ giải phóng mong muốn. Kết quả đánh giá độ hòa tan viên đối chiếu cung cấp cơ sở.
2.2. Phát triển màng bao kiểm soát giải phóng Glipizid
Viên nhân sau đó được bao một lớp màng kiểm soát. Lớp màng này điều chỉnh tốc độ giải phóng hoạt chất. Polyme tạo màng bao được lựa chọn dựa trên đặc tính. Độ dày màng bao, thành phần màng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khả dụng. Mục tiêu là đạt được hồ sơ giải phóng tương tự thuốc đối chiếu. Công thức màng bao được tối ưu hóa qua nhiều thử nghiệm.
2.3. Phương pháp định lượng Glipizid hiệu quả
Việc định lượng Glipizid là yếu tố quan trọng. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại được phát triển. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cũng được xây dựng. Cả hai phương pháp đều được thẩm định về độ chính xác, độ đúng, độ lặp lại. Các phương pháp này hỗ trợ kiểm soát hàm lượng hoạt chất. Định lượng chính xác là nền tảng cho nghiên cứu bào chế.
III.Quy trình sản xuất Glipizid GPKD Thẩm định QC
Sau khi công thức bào chế viên Glipizid GPKD được tối ưu, bước tiếp theo là xây dựng và thẩm định quy trình sản xuất. Quy trình này cần đảm bảo tính nhất quán và chất lượng sản phẩm ở quy mô lớn. Các giai đoạn từ cân đong nguyên liệu đến bao màng đều được kiểm soát chặt chẽ. Thẩm định quy trình xác nhận khả năng sản xuất liên tục các lô thuốc đạt tiêu chuẩn. Đồng thời, các yếu tố kiểm soát chất lượng (QC) được áp dụng nghiêm ngặt để đảm bảo mỗi viên Glipizid GPKD đều an toàn và hiệu quả.
3.1. Mô tả quy trình bào chế quy mô 10.000 viên lô
Quy trình bào chế viên Glipizid GPKD được xây dựng chi tiết. Quy mô sản xuất 10.000 viên mỗi lô. Các bước bao gồm cân đong nguyên liệu, trộn, tạo hạt, dập viên. Tiếp theo là bao màng kiểm soát giải phóng. Mỗi giai đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ. Đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm.
3.2. Thẩm định quy trình sản xuất Glipizid GPKD
Quy trình bào chế trải qua quá trình thẩm định nghiêm ngặt. Mục tiêu là xác nhận quy trình ổn định. Đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng mong muốn. Các thông số quan trọng của quy trình được xác định. Giới hạn chấp nhận được thiết lập. Thẩm định giúp giảm thiểu sai sót. Tăng cường độ tin cậy của sản phẩm.
3.3. Các yếu tố kiểm soát chất lượng trong sản xuất
Kiểm soát chất lượng (QC) là một phần không thể thiếu. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào. Kiểm tra bán thành phẩm trong quá trình sản xuất. Kiểm tra thành phẩm cuối cùng. Các thông số như độ cứng, độ mài mòn, độ đồng đều khối lượng, độ hòa tan được đánh giá. Đảm bảo mỗi lô sản xuất đều đáp ứng tiêu chuẩn.
IV.Đánh giá sinh khả dụng viên Glipizid giải phóng kéo dài
Việc đánh giá sinh khả dụng là bước then chốt để xác nhận hiệu quả của viên Glipizid GPKD. Nghiên cứu bắt đầu bằng việc so sánh độ hòa tan in vitro giữa viên nghiên cứu và viên đối chiếu. Điều này cung cấp cái nhìn ban đầu về khả năng giải phóng thuốc. Tiếp theo, một phương pháp định lượng Glipizid trong huyết tương chó được phát triển và thẩm định. Cuối cùng, nghiên cứu sinh khả dụng in vivo trên chó thực nghiệm được tiến hành. Kết quả này xác nhận khả năng giải phóng kéo dài của viên thuốc. Dữ liệu dược động học từ nghiên cứu in vivo là cơ sở quan trọng cho các thử nghiệm lâm sàng sau này.
4.1. Đánh giá tương đương hòa tan in vitro Glipizid
Đánh giá độ hòa tan in vitro là bước đầu tiên. So sánh hồ sơ giải phóng thuốc giữa viên nghiên cứu và viên đối chiếu. Các điều kiện thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa. Môi trường hòa tan, tốc độ khuấy được kiểm soát. Kết quả đánh giá tương đương hòa tan cung cấp thông tin quan trọng. Dự đoán khả năng giải phóng thuốc trong cơ thể. Bước này là nền tảng cho các nghiên cứu in vivo.
4.2. Xây dựng phương pháp định lượng Glipizid huyết tương
Định lượng Glipizid trong huyết tương chó là cần thiết. Chuẩn bị mẫu huyết tương phức tạp. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được tối ưu hóa. Đảm bảo độ nhạy và độ chọn lọc cao. Phương pháp này được thẩm định kỹ lưỡng. Đảm bảo kết quả định lượng chính xác. Phục vụ cho đánh giá dược động học.
4.3. Nghiên cứu sinh khả dụng in vivo trên chó thực nghiệm
Đánh giá sinh khả dụng (SKD) được thực hiện trên chó. Chó thí nghiệm được dùng viên Glipizid GPKD. Mẫu huyết tương được thu thập định kỳ. Nồng độ Glipizid trong huyết tương được định lượng. Các thông số dược động học như Cmax, Tmax, AUC được tính toán. So sánh SKD của viên nghiên cứu với viên đối chiếu. Kết quả này xác nhận hiệu quả giải phóng kéo dài. Đảm bảo an toàn và hiệu quả trên cơ thể sống.
V.Kiểm soát chất lượng Ổn định viên nén Glipizid GPKD
Chất lượng của viên Glipizid GPKD cần được kiểm soát chặt chẽ từ khâu nghiên cứu đến sản xuất và bảo quản. Việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là nền tảng để đánh giá sản phẩm. Đồng thời, nghiên cứu độ ổn định xác định tuổi thọ của thuốc dưới các điều kiện môi trường khác nhau. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cuối cùng như hàm lượng hoạt chất, độ hòa tan, độ cứng phải đáp ứng các yêu cầu dược điển. Điều này đảm bảo rằng viên nén Glipizid GPKD không chỉ hiệu quả mà còn giữ được chất lượng trong suốt vòng đời của sản phẩm, mang lại lợi ích bền vững cho bệnh nhân tiểu đường type 2.
5.1. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên Glipizid GPKD
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) được xây dựng cho viên Glipizid GPKD. TCCS bao gồm các chỉ tiêu chất lượng. Các phương pháp thử nghiệm tương ứng cũng được đề xuất. Các tiêu chí về hàm lượng, độ hòa tan, độ cứng được xác định. Đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu dược điển. TCCS là tài liệu quan trọng cho sản xuất và kiểm nghiệm.
5.2. Đánh giá độ ổn định của viên Glipizid theo thời gian
Đánh giá độ ổn định là bước thiết yếu. Xác định tuổi thọ của sản phẩm. Viên nén được bảo quản trong điều kiện gia tốc. Điều kiện bảo quản dài hạn cũng được theo dõi. Các chỉ tiêu chất lượng được kiểm tra định kỳ. Theo dõi sự thay đổi về vật lý, hóa học, sinh học. Kết quả xác định hạn dùng phù hợp.
5.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Các tiêu chí bao gồm tính đồng nhất, độ tinh khiết. Đặc biệt là khả năng giải phóng hoạt chất ổn định. Hàm lượng Glipizid phải nằm trong giới hạn cho phép. Đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân. Nghiên cứu này khẳng định chất lượng của viên Glipizid GPKD.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (250 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN DUY THƢ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN DUY THƢ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƢỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ: 62720402 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Chiến GS. Võ Xuân Minh HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Nguyễn Duy Thƣ LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự tận tình giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Nguyễn Ngọc Chiến và GS. Võ Xuân Minh là những ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, hết lòng giúp đỡ và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận án.
Nguyễn Đăng Hòa và toàn thể các thầy cô và anh chị em kỹ thuật viên Bộ môn Bào chế- Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Nguyễn Thị Thanh Duyên và đề tài cấp Nhà nƣớc KC.06/11-15 đã hỗ trợ nguyên liệu và kinh phí để thực hiện đề tài. Các thầy cô và anh chị em Bộ môn Phân tích, Bộ môn Dƣợc lý- Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội; Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ƣơng; Viện Công nghệ Dƣợc phẩm Quốc gia; Bộ môn Hóa Dƣợc, Bộ môn Dƣợc lý- Trƣờng Đại Học Y Dƣợc Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học- Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng.
Ban Giám Hiệu- Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên đã luôn động viên và tạo điều kiện trong công việc để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các em học viên Cao học, sinh viên đã cùng tôi thực hiện một số nội dung của luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những ngƣời thân đã chia sẻ, động viên tôi có đủ nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nguyễn Duy Thƣ MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ.
THUỐC GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Thuốc giải phóng kéo dài dạng cốt thân nƣớc. Thuốc giải phóng kéo dài hệ màng bao kiểm soát giải phóng. TỔNG QUAN VỀ GLIPIZID.
Công thức hóa học. Tính chất lý hoá. Dƣợc động học. Tác dụng dƣợc lý và cơ chế tác dụng.
Chỉ định, liều lƣợng, cách dùng. Tác dụng không mong muốn. Chống chỉ định. Một số chế phẩm glipizid trên thị trƣờng.
Các phƣơng pháp định lƣợng glipizid. Một số nghiên cứu về hệ thuốc giải phóng kéo dài chứa glipizid. NGHIÊN CỨU SINH KHẢ DỤNG VIÊN GLIPIZID. Một số nghiên cứu đánh giá khả năng giải phóng in vitro viên glipizid.
Một số phƣơng pháp định lƣợng glipizid trong dịch sinh học. Một số nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng in vivo của viên glipizid. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Thiết bị và dụng cụ. Thuốc đối chiếu, thuốc thử và chất chuẩn. Động vật thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp bào chế. Phƣơng pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lƣợng. Phƣơng pháp đánh giá độ ổn định.
Phƣơng pháp đánh giá sinh khả dụng viên glipizid GPKD trên chó thí nghiệm. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG GLIPIZID.
Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại. Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Kết quả đánh giá độ hòa tan viên đối chiếu.
Kết quả xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nƣớc chứa glipizid. Kết quả xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên nhân chứa glipizid dạng cốt thân nƣớc. KẾT QUẢ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI QUY MÔ 10 000 VIÊN/LÔ. Mô tả quy trình bào chế viên nén glipizid GPKD.
Thẩm định quy trình bào chế viên glipizid 10mg giải phóng kéo dài. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Đánh giá độ ổn định.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Kết quả đánh giá tƣơng đƣơng hòa tan in vitro so với viên đối chiếu. Xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng glipizid trong huyết tƣơng chó. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của viên nén glipizid 10 mg giải phóng kéo dài trên chó thực nghiệm.
VỀ XÂY DỰNG CÔNG THỨC BÀO CHẾ VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Về lựa chọn dạng bào chế. Về xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nƣớc chứa glipizid. Về xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên nhân dạng cốt thân nƣớc chứa glipizid.
VỀ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI QUI MÔ 10000 VIÊN. Giai đoạn trộn khô. Giai đoạn nhào ẩm. Giai đoạn xát hạt, sấy hạt, sửa hạt.
Giai đoạn trộn tá dƣợc trơn. Giai đoạn dập viên. Về quá trình bao màng kiểm soát giải phóng. VỀ BƢỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH.
Về xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng. Về nghiên cứu đánh giá độ ổn định. VỀ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Về đánh giá sinh khả dụng in vitro và so sánh với viên đối chiếu.
Về xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng glipizid trong huyết tƣơng chó bằng phƣơng pháp HPLC. Về đánh giá sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài. 166 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 171 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACN Acetonitril ASTT Áp suất thẩm thẩu CA Cellulose acetat DC Dƣợc chất FDA Cơ quan quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm (Food Drug Administration) GPKD Giải phóng kéo dài HEC Hydroxyethyl cellulose HPC Hydroxypropyl cellulose HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (high performace liquid chromatography) HPMC Hydroxypropylmethyl cellulose HPMCP Hydroxypropylmethyl cellulose phthalat HQC Mẫu kiểm tra nồng độ cao (High quality control) IVIVC Tƣơng quan in vitro- in vivo LLOQ Giới hạn định lƣợng dƣới (Lower limit of quantification) LQC Mẫu kiểm tra nồng độ thấp (Low quality control) MCC Cellulose vi tinh thể (Microcrystalline cellulose) MEC Nồng độ tối thiểu có tác dụng (Minimum effective concentration) MTC Nồng độ tối thiểu gây độc (Minimum toxic concentration) MgSt Magnesi stearat MQC Mẫu kiểm tra nồng độ trung bình (Medium quality control) PEG Polyethylen glycol PVP Polyvinyl pyrolidon SKD Sinh khả dụng TEA Triethylamin TEC Triethylcitrat UPLC Sắc ký lỏng siêu hiệu năng (Ultra performance liquid chromatoghraphy) WHO Tổ chức Y tế Thế Giới (World health organization) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Một số chế phẩm chứa glipizid trên thị trƣờng. Một số phƣơng pháp định lƣợng glipizid trong dịch sinh học. Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu. Các thiết bị dùng trong nghiên cứu.
Mô hình thử thuốc trên chó thí nghiệm. Độ hấp thụ của dung dịch glipizid trong đệm pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8. Kết quả sự phù hợp của phƣơng pháp sắc ký. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ glipizid và diện tích pic.
Độ lặp lại của phƣơng pháp định lƣợng HPLC. Độ đúng của phƣơng pháp HPLC. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên đối chiếu Ozidia 10 mg trong môi trƣờng đệm phosphat pH 6,8. Công thức viên nhân glipizid có loại polyme khác nhau.
Công thức viên nhân glipizid có tỷ lệ glipizid- HPMC K4M khác nhau. Công thức viên nhân glipizid có tỷ lệ HPMC K4M- 100LV khác nhau. Thành phần viên nhân có loại, tỷ lệ tá dƣợc độn khác nhau. Thành phần viên nhân có lƣợng tá dƣợc dính khác nhau.
Thành phần viên nhân khi thay đổi tỷ lệ Aerosil. Độ cứng các viên glipizid với lực dập khác nhau. Biến độc lập và khoảng biến thiên. Thiết kế thí nghiệm và kết quả biến phụ thuộc.
Giá trị R2 luyện cho các biến đầu vào. Giá trị đầu ra do phần mềm dự đoán. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên ở 3 lô quy mô 1000 viên.
Tỷ lệ % glipizid giải phóng của viên cốt và viên đối chiếu trong môi trƣờng pH khác nhau. Công thức màng bao viên có loại polyme khác nhau. Công thức màng bao viên có loại tá dƣợc tạo kênh khác nhau. Công thức màng bao viên có lƣợng tá dƣợc tạo kênh khác nhau.
Công thức màng bao viên có loại và lƣợng chất hóa dẻo khác nhau. Tỷ lệ (%) glipizid giải phóng theo thời gian từ viên bao màng có bề dày khác nhau. Tỷ lệ % glipizid giải phóng ở viên bao. Mô hình động học giải phóng của viên bao, viên cốt và viên đối chiếu 97 Bảng 3.
Công thức lô 10 000 viên/lô. Các nguy cơ gây mất ổn định đến quy trình bào chế. Các thông số cần thẩm định và kế hoạch lấy mẫu thẩm định. Phân bố kích thƣớc bột nguyên liệu.
Bảng kết quả độ phân tán hàm lƣợng glipizid của các lô tại các thời điểm trộn. Kết quả khảo sát tốc độ quay của máy nhào trộn cao tốc. Độ ẩm của hạt (%) với thời gian sấy khác nhau. Độ phân tán hàm lƣợng ở giai đoạn trộn tá dƣợc trơn của lô 1.
Độ phân tán hàm lƣợng lô 2 và lô 3 trong giai đoạn trộn tá dƣợc trơn 108 Bảng 3. Phân bố kích thƣớc hạt ở quy mô 10 000 viên. Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 5 vòng/phút. Lựa chọn thông số bao trên máy bao phim.
Khối lƣợng trung bình của các viên sau khi bao ở 3 lô .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu bào chế viên nén glipizid giải phóng kéo dài. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kiểm soát đường huyết trong điều trị đái tháo đường typ 2.
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" thuộc chuyên ngành Dược học. Danh mục: Công Nghệ Dược.
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bào chế & sinh khả dụng viên nén glipizid GPKD" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.