Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá sinh khả dụng paclitaxel từ chế phẩm thuốc tiêm sản xuất tại Việt Nam
Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, đánh giá khả năng phân bố sinh học của paclitaxel từ chế phẩm thuốc tiêm sản xuất tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Xây dựng Tiêu chuẩn Chất lượng Paclitaxel Dạng Tiêm
- Số trang:
- 224 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Hà
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Xây dựng Tiêu chuẩn Chất lượng Paclitaxel Dạng Tiêm
Luận án tập trung xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng toàn diện cho Paclitaxel dạng tiêm. Paclitaxel là một thuốc chống ung thư quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong hóa trị liệu. Việc sản xuất Paclitaxel dạng tiêm tại Việt Nam đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ. Nhu cầu đảm bảo chất lượng sản phẩm dược phẩm nội địa là rất cao. Tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng giúp đảm bảo hiệu quả điều trị, an toàn cho bệnh nhân. Nghiên cứu này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dược phẩm Việt Nam.
Đặc biệt, việc kiểm soát chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế và Dược điển Việt Nam là cần thiết. Đây là cơ sở để các sản phẩm Paclitaxel nội địa có thể cạnh tranh, đạt được sự tin cậy. Nghiên cứu cũng mở đường cho việc giảm phụ thuộc vào nguồn cung thuốc chống ung thư nhập khẩu. Một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng vững chắc là nền tảng để tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm nghiệm thuốc.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu
Luận án hướng đến việc thiết lập tiêu chuẩn chất lượng cho Paclitaxel dạng tiêm. Paclitaxel là thuốc chống ung thư thiết yếu. Hóa trị liệu sử dụng thuốc này đòi hỏi chất lượng cao nhất. Ý nghĩa nghiên cứu nằm ở việc đảm bảo chất lượng, an toàn cho người bệnh. Nó thúc đẩy khả năng tự chủ sản xuất thuốc chống ung thư của Việt Nam. Nghiên cứu cũng tạo nền tảng cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm dược phẩm trong nước.
1.2. Cơ sở khoa học và pháp lý
Nghiên cứu tuân thủ các quy định của Dược điển Việt Nam. Các Dược điển quốc tế cũng được tham khảo. Việc áp dụng nguyên tắc GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc) là yếu tố cốt lõi. Cơ sở khoa học vững chắc giúp các tiêu chuẩn chất lượng có giá trị thực tiễn. Nền tảng pháp lý giúp sản phẩm Paclitaxel dạng tiêm được công nhận rộng rãi.
II.Phát triển Công thức và Quy trình Bào chế Paclitaxel
Luận án đã đi sâu vào quá trình phát triển công thức và quy trình điều chế cho Paclitaxel dạng tiêm. Mục tiêu chính là tối ưu hóa các yếu tố liên quan đến dung môi và tá dược. Việc này nhằm cải thiện độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc chống ung thư Paclitaxel. Hai dạng bào chế chính được phát triển: dung dịch đậm đặc và bột đông khô pha tiêm truyền. Mỗi dạng đều có ưu điểm riêng, phục vụ các nhu cầu hóa trị liệu khác nhau.
Quá trình xây dựng công thức được thực hiện tỉ mỉ, đảm bảo kiểm soát chất lượng từ những bước đầu tiên. Các tiêu chuẩn GMP được tích hợp vào quy trình sản xuất. Điều này đảm bảo mỗi lô Paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam đều đạt được độ đồng nhất và chất lượng cao. Nghiên cứu góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực sản xuất thuốc công nghệ cao trong nước, đặc biệt là thuốc chống ung thư thiết yếu.
2.1. Tối ưu hóa công thức thuốc tiêm
Công thức Paclitaxel dạng tiêm được tối ưu hóa. Nhiều yếu tố dung môi, tá dược được khảo sát. Mục tiêu là tăng cường độ ổn định, sinh khả dụng. Hai dạng bào chế được phát triển: dung dịch đậm đặc và bột đông khô. Việc này giúp cải thiện hiệu quả hóa trị liệu, giảm tác dụng phụ. Công thức tối ưu góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
2.2. Xây dựng quy trình sản xuất hiệu quả
Quy trình điều chế Paclitaxel dạng tiêm được xây dựng chi tiết. Kiểm soát chất lượng được thực hiện ở mọi giai đoạn. Từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đều tuân thủ GMP. Quy trình đảm bảo sản phẩm Paclitaxel đạt tiêu chuẩn. Đây là bước quan trọng để nội địa hóa sản xuất thuốc chống ung thư tại Việt Nam.
III.Đánh giá Độ ổn định và Dược động học Paclitaxel
Một phần quan trọng của luận án là đánh giá độ ổn định của các chế phẩm Paclitaxel dạng tiêm. Các điều kiện bảo quản khác nhau được khảo sát kỹ lưỡng để xác định hạn dùng tối ưu và điều kiện bảo quản phù hợp nhất. Độ ổn định là chỉ tiêu then chốt trong bộ tiêu chuẩn chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và an toàn của thuốc chống ung thư. Kết quả khảo sát độ ổn định cung cấp dữ liệu quan trọng cho kiểm soát chất lượng sau sản xuất.
Ngoài ra, luận án còn tiến hành nghiên cứu dược động học và phân bố sinh học của Paclitaxel. Các thông số dược động học của hai dạng bào chế được so sánh với thuốc đối chứng. Nghiên cứu phân bố sinh học trong các mô động vật thử nghiệm cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của Paclitaxel trong cơ thể. Những dữ liệu này không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn giúp tối ưu hóa phác đồ hóa trị liệu, tăng hiệu quả điều trị cho bệnh nhân sử dụng Paclitaxel dạng tiêm.
3.1. Khảo sát độ ổn định của chế phẩm
Chế phẩm Paclitaxel dạng tiêm được đánh giá độ ổn định. Các điều kiện bảo quản khác nhau được thử nghiệm. Mục đích là xác định hạn dùng, điều kiện bảo quản tối ưu. Độ ổn định là yếu tố then chốt trong tiêu chuẩn chất lượng. Việc này giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt vòng đời.
3.2. Nghiên cứu dược động học và phân bố sinh học
Luận án đánh giá thông số dược động học của Paclitaxel. So sánh hai dạng bào chế với thuốc đối chứng được thực hiện. Nghiên cứu phân bố sinh học trong các mô động vật. Dữ liệu này cung cấp thông tin về hiệu quả, an toàn của Paclitaxel dạng tiêm. Kết quả góp phần đảm bảo chất lượng, tối ưu hóa hóa trị liệu.
IV.Áp dụng Tiêu chuẩn Chất lượng Theo Dược điển Việt Nam
Một trong những đóng góp chính của luận án là việc xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng chi tiết, phù hợp với Dược điển Việt Nam, cho Paclitaxel dạng tiêm. Các chỉ tiêu kiểm tra bao gồm định tính, định lượng hoạt chất Paclitaxel, giới hạn tạp chất, độ hòa tan và các đặc tính lý hóa khác. Ngoài ra, các yêu cầu về vô khuẩn, pH, và kích thước tiểu phân cũng được kiểm soát nghiêm ngặt. Bộ tiêu chuẩn chất lượng này đảm bảo rằng Paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam đáp ứng các yêu cầu cao nhất về an toàn và hiệu quả.
Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao kiểm soát chất lượng nội địa mà còn thúc đẩy các nhà sản xuất thuốc chống ung thư trong nước tuân thủ GMP. Điều này là cần thiết để Paclitaxel dạng tiêm của Việt Nam có thể cạnh tranh trên thị trường. Luận án khẳng định khả năng xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, góp phần củng cố uy tín của ngành dược Việt Nam.
4.1. Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm cuối cùng
Tiêu chuẩn chất lượng chi tiết được xây dựng cho Paclitaxel dạng tiêm. Các chỉ tiêu gồm định tính, định lượng, tạp chất, độ hòa tan. Yêu cầu về vô khuẩn, pH cũng được kiểm tra. Bộ tiêu chuẩn chất lượng này phù hợp Dược điển Việt Nam. Nó đảm bảo sản phẩm thuốc chống ung thư đạt chuẩn.
4.2. Đảm bảo chất lượng sản xuất tại Việt Nam
Nghiên cứu thúc đẩy kiểm soát chất lượng nội địa. Các nhà sản xuất thuốc chống ung thư tuân thủ GMP. Paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam đạt chuẩn quốc tế. Việc này tăng khả năng tự chủ về thuốc thiết yếu. Nó củng cố uy tín ngành dược Việt Nam trên thị trường dược phẩm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH HÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN BỐ SINH HỌC CỦA PACLITAXEL TỪ CHẾ PHẨM THUỐC TIÊM SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 TP.HỒ CHÍ MINH, Năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH HÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN BỐ SINH HỌC CỦA PACLITAXEL TỪ CHẾ PHẨM THUỐC TIÊM SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 62720410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ MINH TRÍ 2. NGUYỄN THIỆN HẢI TP.HỒ CHÍ MINH, Năm 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào.
Tác giả luận án Nguyễn Thanh Hà luan an ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH VIỆT iv DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ x MỞ ĐẦU 1 Chương 1. ĐỊNH HƯỚNG CẢI TIẾN CÔNG THỨC BÀO CHẾ THUỐC TIÊM 5 PACLITAXEL 1. KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM DẠNG DUNG DỊCH ĐẬM ĐẶC VÀ 16 BỘT ĐÔNG KHÔ - KHẢO SÁT ĐỘ ỔN ĐỊNH 1. NGHIÊN CỨU TIỀN LÂM SÀNG 17 1.
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 19 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ 27 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 Chương 3.1 XÂY DỰNG CÔNG THỨC VÀ QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ THUỐC 48 TIÊM CHỨA PTX VỚI HAI DẠNG BÀO CHẾ DUNG DỊCH ĐẬM ĐẶC VÀ BỘT ĐÔNG KHÔ PHA TIÊM TRUYỀN 3. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN 60 ĐỊNH CỦA HAI CHẾ PHẨM NGHIÊN CỨU 3. NGHIÊN CỨU THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ 69 PHÂN BỐ SINH HỌC TRONG MỘT SỐ MÔ ĐỘNG VẬT THỬ NGHIỆM luan an iii CỦA HAI CHẾ PHẨM BÀO CHẾ CHỨA PTX SO VỚI CHẾ PHẨM ĐỐI CHỨNG Chương 4. BÀO CHẾ THUỐC TIÊM CHỨA PTX DẠNG DUNG DỊCH ĐẬM 103 ĐẶC VÀ BỘT ĐÔNG KHÔ 4.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CHẾ PHẨM 107 PHA TIÊM CHỨA PTX 4. NGHIÊN CỨU THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC VA ĐÁNH GIÁ 108 PHÂN BỐ SINH HỌC TRONG MỘT SỐ MÔ CỦA HAI DẠNG BÀO CHẾ SO VỚI THUỐC ĐỐI CHỨNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH VIỆT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BCS Biopharmaceutical classification Hệ thống phân loại sinh system dược phẩm LBMW lecithin: butanol: myvacet: nước CMW capmul: myvacet: nước CyD Cylodextrin HP- β-CyD Hydroxylpropyl-β- Cylodextrin PVP K30 Polyvinylpyrrolidone K30 Polysorbate Polyoxyethylene sorbitan monooleate HPMC Hydroxypropyl methylcellulose API Active Pharmaceutical Ingredients Dược chất FPP Finished Pharmaceutical Product Thành phẩm MTD Maximal tolerated dose Liều dung nạp tối đa LD50 Lethal Dose 50 Liều gây chết 50% thú thử nghiệm LD100 Lethal Dose 100 Liều gây chết 100% thú thử nghiệm LDo Lethal Dose 0 Liều thử nghiệm AUC Area under curve Diện tích dưới đường cong Tmax Thời gian để đạt được nồng độ tối đa Cmax Nồng độ tối đa trong huyết tương AS Analyst substance Chất chuẩn IS Internal substance Nội chuẩn luan an v HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng Chromatography cao M Khối lượng phân tử N Số đĩa lý thuyết k’ Hệ số dung lượng As Hệ số bất đối LLE Liquid–Liquid Extraction Chiết lỏng – lỏng LLOQ Lower Limit of Quantitation Giới hạn định lượng dưới PTX Paclitaxel CAR Carbamazepin DZP Diazepam Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương RSD đối Rt Retention time Thời gian lưu SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SPE Solid Phase Extraction Chiết pha rắn RH Relative humidity Độ ẩm tương đối K/E Kolliphor/ Ethanol Dung dịch K T80/E Tween 80/ Ethanol Dung dịch T A Acid citric luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Giới hạn tạp chất trong chế phẩm PTX dùng đường tiêm 5 Bảng 1. Các yếu tố dung môi và tá dược khảo sát trong bào chế dạng 11 đông khô Bảng 1.
Một số hệ đệm dùng trong công thức đông khô 12 Bảng 1. Tính chất lý hóa của một số dẫn xuất CyD trong dược phẩm 14 Bảng 1. Một số chế phẩm thuốc tiêm có chứa cyclodextrin 15 Bảng 1. Phân loại vùng và điều kiện bảo quản 17 Bảng 1.
Thông số áp dụng trong thẩm định quy trình định lượng dược 19 chất trong dịch sinh học Bảng 1. Giá trị AUC0-8h của Taxol® khi tiêm cho chuột với liều 15 23 mg/kg Bảng 1. Giá trị AUC0-8h (µg/g.giờ) của PTX hỗn dịch sau khi tiêm với 23 liều 15 mg/kg Bảng 1. Giá trị AUC0-12h của PTX hỗn dịch sau khi tiêm liều với 10 25 mg/kg Bảng 2.
Thông tin thuốc đối chứng 27 Bảng 2. Thông tin về động vật thí nghiệm 27 Bảng 2. Thông tin chuẩn đối chiếu 27 Bảng 2. Hóa chất, dung môi 28 Bảng 2.
Trang thiết bị dùng trong bào chế và kiểm nghiệm 29 Bảng 2. Tỷ lệ và thành phần các công thức khảo sát 31 Bảng 2. Thành phần công thức bột đông khô khảo sát 32 Bảng 2. Điều kiện bảo quản mẫu, đánh giá độ ổn định và thời điểm 38 lấy mẫu Bảng 2.
Liều tiêm và thời điểm lấy máu động vật thí nghiệm 40 Bảng 2. Liều tiêm và thời điểm lấy mẫu mô động vật thí nghiệm 40 luan an vii Bảng 3. Kết quả định lượng PTX (%) các dung dịch (S) sau khi pha 48 loãng từ Stragen® trong dung dịch NaCl 0,9% và glucose 5% Bảng 3. Kết quả cảm quan và hàm lượng PTX (%) các dung dịch sau 49 khi pha loãng 10 lần từ dung dịch đậm đặc trong NaCl 0,9% Bảng 3.
Kết quả cảm quan và hàm lượng PTX (%) các dung dịch sau 49 khi pha loãng 10 lần từ dung dịch đậm đặc trong glucose 5% Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của acid citric đến cảm quan và 50 hàm lượng PTX (%) các dung dịch sau khi pha loãng ở các nồng độ trị liệu trong NaCl 0,9% Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của acid citric đến cảm quan và 51 hàm lượng PTX (%) các dung dịch sau khi pha loãng ở các nồng độ trị liệu trong glucose 5% Bảng 3. Kết quả cảm quan và định lượng PTX (%) các dung dịch có 52 acid citric sau khi pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% và glucose 5% Bảng 3.
Kết quả về cảm quan, pH, hàm lượng PTX, tạp liên quan, nội 53 độc tố, độ vô khuẩn của chế phẩm Bảng 3. Tỷ lệ PVP K30 sử dụng 54 Bảng 3. Kết quả đánh giá cảm quan dung dịch đậm đặc 55 Bảng 3. Kết quả pH và hàm lượng PTX (%) từ các công thức khảo 57 sát Bảng 3.
Kết quả khảo sát lặp lại lô bột đông khô pha tiêm 58 Bảng 3. Kết quả về cảm quan, pH, hàm lượng PTX, tạp liên quan, nội 60 độc tố, độ vô khuẩn của chế phẩm bột đông khô Bảng 3. Điều kiện sắc ký của phương pháp định lượng PTX và tạp 58 liên quan Bảng 3. Kết quả thẩm định tính phù hợp hệ thống của mẫu chuẩn và 61 mẫu thử dung dịch đậm đặc và bột đông khô trong phương pháp định lượng PTX luan an viii Bảng 3.
Kết quả độ đúng phương pháp định lượng PTX trong chế 62 phẩm Bảng 3. Kết quả thẩm định độ chính xác phương pháp định lượng 63 PTX Bảng 3. Điều kiện sắc ký của phương pháp định lượng tạp trong chế 63 phẩm Bảng 3. Kết quả thẩm định tính phù hợp hệ thống của tạp chuẩn 10- 65 DAP và chuẩn PTX của phương pháp định lượng tạp Bảng 3.
Kết quả thẩm định độ chính xác phương pháp định lượng tạp 66 Bảng 3. Kết quả pH, đồng đều khối lượng, hàm lượng nước, định 67 lượng và tạp liên quan của chế phẩm bột đông khô chứa PTX Bảng 3. Kết quả độ ổn định của chế phẩm dung dịch đậm đặc và bột 68 đông khô pha tiêm truyền chứa PTX ở điều kiện bảo quản dài hạn Bảng 3. Kết quả độ ổn định của chế phẩm dung dịch đậm đặc và đông 69 khô pha tiêm truyền chứa PTX ở điều kiện lão hóa cấp tốc Bảng 3.
Kết quả dữ liệu thăm dò liều thử độc tính cấp dung dịch đậm 70 đặc, bột đông khô pha tiêm truyền chứa PTX và thuốc đối chứng Anzatax® Bảng 3. Kết quả thẩm định tính phù hợp hệ thống của phương pháp 75 định lượng PTX trong huyết tương thỏ và chuột Bảng 3. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, LLOQ, độ chính xác và 75 độ đúng Bảng 3. Kết quả thẩm định tỷ lệ thu hồi và hiệu suất chiết CAR và 76 PTX trong huyết tương thỏ và huyết tương chuột Bảng 3.
Kết quả thẩm định độ ổn định của PTX trong huyết tương thỏ 77 và chuột Bảng 3. Kết quả thẩm định độ ổn định ngắn hạn và dài hạn của dung 77 dịch chuẩn luan an ix Bảng 3. Kết quả thẩm định tính phù hợp hệ thống phương pháp định 83 lượng PTX trong dịch chiết mô đồng nhất thỏ và chuột Bảng 3. Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 83 lượng PTX trong dịch chiết mô gan thỏ Bảng 3.
Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 84 lượng PTX trong dịch chiết từ mô thận thỏ Bảng 3. Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 84 lượng PTX trong dịch chiết từ mô phổi thỏ Bảng 3. Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 85 lượng PTX trong dịch chiết từ mô buồng trứng thỏ Bảng 3. Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 85 lượng PTX trong dịch chiết mô gan chuột Bảng 3.
Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 86 lượng PTX trong dịch chiết mô thận chuột Bảng 3. Kết quả thẩm định tính tuyến tính trong phương pháp định 86 lượng PTX trong dịch chiết mô phổi chuột Bảng 3. Kết quả thẩm định tỷ lệ thu hồi và hiệu suất chiết PTX và 87 CAR/DZP từ dịch chiết mô đồng nhất thỏ và chuột Bảng 3. Kết quả thẩm định độ đúng và độ chính xác phương pháp 87 định lượng PTX trong dịch chiết mô thỏ Bảng 3.
Kết quả thẩm định độ đúng và độ chính xác tại LLOQ phương 88 pháp định lượng PTX trong dịch chiết mô thỏ Bảng 3. Kết quả thẩm định độ đúng và độ chính xác phương pháp 88 định lượng PTX trong mô chuột Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Hà (2020). Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/cong-nghe-duoc/luan-an-xay-dung-tieu-chuan-chat-luong-va-danh-gia-kha-nang-phan-bo-sinh-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, đánh giá khả năng phân bố sinh học của paclitaxel từ chế phẩm thuốc tiêm sản xuất tại Việt Nam.
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất. Danh mục: Công Nghệ Dược.
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án xây dựng tiêu chuẩn chất lượng paclitaxel dạng tiêm sản xuất tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.