Vai trò hệ thống chính trị cấp cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào
Khám phá vai trò hệ thống chính trị cấp cơ sở trong phát triển tỉnh Luông Pha Bang, Lào, hiện nay và những thách thức đang đối mặt.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản Luông Pha Bang
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chính trị học
- Tác giả:
- Kham Kieng Chong Houa Thor
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản Luông Pha Bang
Chương trình 3 xây của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào là chiến lược phát triển quan trọng. Chương trình tập trung vào bảo vệ, xây dựng đất nước Lào hiện nay. Xây dựng bản phát triển là nhiệm vụ trọng tâm. Nhiệm vụ này đòi hỏi sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và nhân dân. Mục tiêu là phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn toàn diện. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện. Đây là sự cần thiết khách quan. Chiến lược xây dựng chế độ dân chủ nhân dân bền vững bắt đầu từ cơ sở. Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở được nhấn mạnh. Hệ thống này thúc đẩy xóa đói giảm nghèo. Đồng thời, hệ thống tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Nghiên cứu này làm rõ vai trò đó.
1.1. Tính cấp thiết xây dựng bản phát triển ở Lào
Chương trình 3 xây là chủ trương lớn của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Chương trình có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ và xây dựng đất nước. Xây dựng bản phát triển là nhiệm vụ trọng tâm. Toàn bộ hệ thống chính trị và nhân dân tham gia tích cực. Mục tiêu là thúc đẩy phong trào thi đua "yêu nước và phát triển". Phát triển kinh tế - xã hội được đẩy mạnh. Nông nghiệp và nông thôn phát triển toàn diện. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt. Đây là yêu cầu khách quan cho chiến lược xây dựng bền vững. Chế độ dân chủ nhân dân bắt nguồn từ cơ sở. Việc này đảm bảo sự ổn định xã hội và tiến bộ lâu dài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu vai trò chính trị cơ sở
Nghiên cứu này hướng đến làm rõ vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở. Vai trò này nằm trong quá trình xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang. Mục tiêu chính là cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn. Cơ sở này hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho hệ thống chính trị cấp cơ sở. Các phân tích giúp đánh giá đúng thực trạng. Thực trạng về việc phát huy vai trò của hệ thống này. Những vấn đề còn tồn tại được chỉ ra. Từ đó, đề xuất các quan điểm, giải pháp cụ thể. Giải pháp này nhằm phát huy hiệu quả hơn nữa vai trò của hệ thống. Chính sách phát triển địa phương được hỗ trợ. Việc này góp phần vào sự phát triển chung của Luông Pha Bang.
II.Lý luận hệ thống chính trị cơ sở phát triển bản tại Lào
Hệ thống chính trị cấp cơ sở tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có vai trò nền tảng. Hệ thống này bao gồm các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương, và các đoàn thể quần chúng. Các tổ chức này liên kết chặt chẽ với nhau. Chức năng chính là quản lý nhà nước tại cơ sở, huy động cộng đồng. Hệ thống định hướng phát triển nông thôn. Xây dựng bản phát triển được coi là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là cải thiện chất lượng cuộc sống người dân. Tiêu chí phát triển bản được quy định rõ ràng. Chúng bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh. Hệ thống chính trị cơ sở có nhiều vai trò cụ thể. Vai trò này từ việc nắm bắt chủ trương đến giám sát thực hiện. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vai trò này.
2.1. Khái niệm hệ thống chính trị cấp cơ sở Lào
Hệ thống chính trị cấp cơ sở ở Lào bao gồm các tổ chức thiết yếu. Chúng là chi bộ Đảng, chính quyền bản, và các tổ chức quần chúng. Các tổ chức quần chúng gồm Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Lào xây dựng đất nước. Chúng hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Hệ thống này là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Chức năng chính là triển khai các chủ trương, chính sách xuống cơ sở. Đồng thời, hệ thống phản ánh nguyện vọng của người dân lên cấp trên. Hệ thống đảm bảo sự ổn định xã hội. Việc quản lý nhà nước được thực hiện hiệu quả. Hoạt động của hệ thống góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
2.2. Vai trò trọng yếu xây dựng bản phát triển
Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò then chốt trong xây dựng bản phát triển. Vai trò bao gồm nắm bắt chủ trương, ban hành nghị quyết. Chúng lập kế hoạch, phân công, tổ chức thực hiện. Hệ thống còn tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tích cực. Việc huy động nguồn lực địa phương và từ bên ngoài là cần thiết. Kiểm tra, giám sát quá trình triển khai là quan trọng. Cuối cùng, tổng kết, rút kinh nghiệm là để cải tiến liên tục. Các vai trò này đảm bảo mọi hoạt động phát triển được đồng bộ. Chúng hướng tới mục tiêu cải thiện kinh tế - xã hội. Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao. Hệ thống chính trị cấp cơ sở là động lực chính.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng vai trò chính trị cơ sở
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở. Yếu tố nội bộ gồm năng lực, phẩm chất cán bộ. Cơ cấu tổ chức, phương thức lãnh đạo của Đảng cũng quan trọng. Sự phối hợp giữa các thành phần trong hệ thống ảnh hưởng lớn. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách vĩ mô của Nhà nước. Nguồn lực tài chính, kỹ thuật được cung cấp. Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư cũng là một yếu tố. Đặc điểm kinh tế - xã hội, văn hóa của từng bản tác động đến vai trò này. Những yếu tố này có thể là động lực hoặc rào cản. Chúng quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống.
III.Thực trạng vai trò chính trị cơ sở tại Luông Pha Bang
Tỉnh Luông Pha Bang có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở. Thực trạng vai trò của hệ thống này trong xây dựng bản phát triển đã được khảo sát. Kết quả cho thấy nhiều mặt tích cực đã đạt được. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, thách thức đáng kể. Các nguyên nhân của thực trạng này rất đa dạng. Chúng xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Việc hiểu rõ thực trạng giúp xác định những vấn đề cấp bách. Các vấn đề này cần được giải quyết để phát huy tối đa vai trò.
3.1. Đặc điểm Luông Pha Bang và hệ thống chính trị
Luông Pha Bang là một tỉnh có vị trí chiến lược. Tỉnh có đặc điểm tự nhiên đa dạng, nguồn tài nguyên phong phú. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và du lịch. Dân cư đa sắc tộc, văn hóa truyền thống đặc sắc. Hệ thống chính trị cấp cơ sở ở đây được tổ chức theo mô hình chung của Lào. Chúng bao gồm chi bộ Đảng, chính quyền bản và các đoàn thể. Các cấp này chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động tại địa phương. Đặc điểm riêng của từng bản cũng tạo ra những thách thức. Những thách thức này đối với việc triển khai chính sách.
3.2. Đánh giá thực trạng vai trò xây dựng bản phát triển
Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Hệ thống đã tích cực nắm bắt chủ trương, ban hành nghị quyết. Nhiều bản đã có kế hoạch phát triển rõ ràng. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia được chú trọng. Việc huy động nguồn lực cũng đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai còn chưa đồng đều. Công tác kiểm tra, giám sát đôi khi còn yếu. Tổng kết, rút kinh nghiệm chưa được thực hiện thường xuyên. Một số cán bộ còn hạn chế về năng lực. Sự phối hợp giữa các tổ chức đôi khi chưa chặt chẽ.
3.3. Nguyên nhân tồn tại và vấn đề đặt ra hiện nay
Các nguyên nhân của thực trạng trên bao gồm nhiều yếu tố. Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều, còn thiếu chuyên môn. Nguồn lực tài chính, kỹ thuật cho phát triển bản còn hạn chế. Công tác tuyên truyền, vận động đôi khi chưa sâu rộng. Sự tham gia của một bộ phận nhân dân còn thụ động. Cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa thực sự hiệu quả. Những vấn đề đặt ra là nâng cao chất lượng cán bộ. Cần tăng cường huy động nguồn lực. Cần đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý. Cần khuyến khích sự tham gia chủ động của cộng đồng.
IV.Giải pháp nâng cao vai trò chính trị cơ sở phát triển Luông Pha Bang
Việc phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở là tối quan trọng. Điều này để đạt được mục tiêu xây dựng bản phát triển bền vững ở Luông Pha Bang. Cần có những quan điểm và giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn địa phương. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng. Cần tăng cường năng lực quản lý của chính quyền. Cần thúc đẩy sự tham gia của nhân dân. Các giải pháp phải tập trung vào cải thiện chất lượng nhân sự. Cần tối ưu hóa cơ chế hoạt động. Cần tăng cường nguồn lực hỗ trợ.
4.1. Quan điểm phát huy vai trò chính trị cơ sở
Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở cần dựa trên một số quan điểm. Quan điểm thứ nhất là kiên định sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Thứ hai là phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Thứ ba là xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất. Thứ tư là kết hợp sức mạnh nội lực với ngoại lực. Thứ năm là phát triển bền vững, gắn với bảo tồn văn hóa. Các quan điểm này định hướng cho mọi giải pháp. Chúng đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với đặc thù Luông Pha Bang. Mục tiêu là hướng tới một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
4.2. Giải pháp trọng tâm nâng cao năng lực chính trị cơ sở
Nhiều giải pháp trọng tâm được đề xuất. Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở. Nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. Cần đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng. Cần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền bản. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức cộng đồng. Cần đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Thúc đẩy việc xây dựng các quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường kiểm tra, giám sát. Thường xuyên sơ kết, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Điều này giúp điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về quản trị công và khoa học chính trị tại các quốc gia đang phát triển luôn đặt trọng tâm vào vai trò của các thiết chế công quyền cơ sở. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (Mã số: 9310201) của nghiên cứu sinh Kham Kieng Chong Houa Thor, thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Minh Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Dung, mang tiêu đề: "Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang hiện nay". Công trình khai thác một bối cảnh mang tính bước ngoặt của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: triển khai chiến lược "Chương trình 3 xây" (Sam Sang) theo tinh thần Nghị quyết số 03-NQ/TW của Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2012) và Quy định 25/BCT (2014).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất được luận án định vị là: Dù chương trình xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo đã được đề cập ở nhiều cấp độ, chưa có một công trình khoa học chuyên sâu nào đánh giá có hệ thống, dựa trên dữ liệu thực nghiệm (evidence-based) về cơ chế vận hành, chức năng và mức độ đáp ứng của hệ thống chính trị cấp bản (cấp cơ sở) trong tiến trình chuyển đổi sang mô hình "bản phát triển" tại địa bàn chiến lược phía Bắc nước Lào như Luông Pha Bang. Các nghiên cứu trước đây (như Bun Thong Chit Ma Ni, 2012; La Chay Sinh Su Van, 2012) chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô hoặc tiếp cận thuần túy về xây dựng tổ chức Đảng, thiếu khung lý thuyết tích hợp và khảo sát định lượng đa tầng.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và cấu trúc chức năng của hệ thống chính trị cấp cơ sở tại Lào quy định những vai trò cụ thể nào trong xây dựng bản phát triển?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng thực thi 6 nhóm vai trò cốt lõi của hệ thống chính trị cấp bản tại Luông Pha Bang giai đoạn 2014 - 2023 đạt mức độ nào, đâu là điểm nghẽn then chốt?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Các yếu tố thể chế, năng lực đội ngũ và văn hóa phong tục tập quán tác động như thế nào đến hiệu quả quản trị bản?
- Giả thuyết 1 (H1): Năng lực cụ thể hóa nghị quyết và mức độ tham chính của người dân có tương quan thuận chiều với tỷ lệ hoàn thành các tiêu chí bản phát triển.
- Giả thuyết 2 (H2): Sự ràng buộc của văn hóa dòng tộc và tính chất biến động của đội ngũ cán bộ không chuyên trách tạo ra rào cản tiêu cực đến tính bền vững của chính sách.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và hệ thống chính trị, tư tưởng Caysỏn Phômvihản về xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, kết hợp thuyết cấu trúc - chức năng (Structural-Functionalism) và thuyết hệ thống chính trị (Systems Theory). Phạm vi không gian bao trùm toàn tỉnh Luông Pha Bang với 5 địa bàn trọng điểm (huyện Pạc U, huyện Xiêng Ngân, thành phố Luông Pha Bang, huyện Mương Nan, huyện Phôn Xay); phạm vi thời gian kéo dài 10 năm (2014 - 2023). Tầm quan trọng của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng thực thi chính sách tại 400 mẫu khảo sát xã hội học và 20 cuộc phỏng vấn sâu, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế hành chính công cấp cơ sở tại Lào.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật được cấu trúc qua ba luồng nghiên cứu chính với sự tham gia của các học giả quốc tế và khu vực:
Luồng thứ nhất - Bản chất và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị nhất nguyên: Sa Mut Thong Sổm Pa Nít (2018) phân tích mô hình nhất thể hóa chức danh chủ chốt giữa Đảng và Nhà nước tại Lào, khẳng định tính tương thích văn hóa nhưng chỉ ra thách thức trong kiểm soát quyền lực; Ki-Kẹo Khảy-Khăm-Phị-Thun (2019) nhấn mạnh xây dựng Đảng là hạt nhân lãnh đạo để đưa Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Tại Việt Nam, Tô Huy Rứa (2005, 2008), Lưu Văn Sùng (2013), Phan Xuân Sơn (2022) và Nguyễn Viết Thảo (2020) đã phát triển hệ thống tiếp cận cấu trúc, phân định rõ cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ". Ở quy mô toàn cầu, Melusky (2000) và Louis D. Hayes (2012) phân tích các cấu trúc quyền lực phương Đông chịu ảnh hưởng của văn hóa cộng đồng và giá trị truyền thống, đối lập với mô hình phương Tây phân mảnh.
Luồng thứ hai - Hệ thống chính trị cấp cơ sở và quản trị nông thôn: Hoàng Chí Bảo (2002, 2004) đặt nền móng phương pháp luận về hệ thống chính trị cơ sở nông thôn Việt Nam; La Chay Sinh Su Van (2012) và Kham Phouy Chan Tha Va Dy (2019) tập trung vào năng lực lãnh đạo của chi bộ bản ở Bắc Lào. Những nghiên cứu chuyên biệt của Phan Sỹ Thanh (2014) và Võ Khánh Vinh (2015) trên địa bàn Tây Nguyên (Việt Nam) chỉ ra tác động kép của yếu tố tộc người và địa bàn hiểm trở đối với hiệu năng chính quyền xã/bản.
Luồng thứ ba - Vai trò của hệ thống cơ sở trong các chương trình mục tiêu quốc gia: Bun Thong Chit Ma Ni (2012) và Kham Bay Malasing (2012) khảo sát vai trò của già làng, người có uy tín trong phát triển cộng đồng tại Viêng Chăn; trong khi Phạm Thị Bích Hồng (2014) và Trần Quỳnh (2018) chứng minh việc phát huy vai trò hạt nhân của chi bộ và bộ tiêu chí mẫu (tiêu chí thứ 20 tại Hà Tĩnh) là chìa khóa xây dựng nông thôn mới.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ │ │ HTCT CẤP CƠ SỞ NÔNG THÔN │ │ VAI TRÒ TRONG PHÁT TRIỂN │
│ - Sa Mut Thong (2018) │ │ - Hoàng Chí Bảo (2004) │ │ - Bun Thong (2012) │
│ - Ki-Kẹo (2019) │ │ - La Chay (2012) │ │ - Kham Bay Malasing (2012) │
│ - Tô Huy Rứa (2008) │ │ - Kham Phouy (2019) │ │ - Phạm Thị Bích Hồng(2014) │
│ - Louis D. Hayes (2012) │ │ - Phan Sỹ Thanh (2014) │ │ - Trần Quỳnh (2018) │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │ │
└───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT (RESEARCH GAP) │
│ Thiếu mô hình phân tích tích hợp 6 nhóm vai trò │
│ thực nghiệm tại cấp Bản theo Chương trình 3 xây ở Lào │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN HIỆN TẠI │
│ Khảo sát đa tầng (N=400 + 20 PVS) tại Luông Pha Bang │
│ Đánh giá tương quan thể chế - văn hóa - năng lực cán bộ│
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm: (1) Nhóm tiếp cận quản trị tập trung (Centralized Administrative View) cho rằng thành bại của nông thôn phụ thuộc vào chỉ thị và nguồn lực phân bổ từ trên xuống; (2) Nhóm tiếp cận quản trị cộng đồng (Community-driven Development) lập luận rằng quyền tự quản, luật tục và vai trò chủ động của người dân mới là yếu tố quyết định. Luận án định vị mình ở điểm giao thoa: Luận giải mô hình quản trị kết hợp thể chế chính thức của Đảng - Nhà nước Lào với thiết chế tự quản truyền thống của bản làng. So với nghiên cứu quốc tế như trường hợp phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) hay mô hình quản trị nông thôn mới tại Trung Quốc, luận án khẳng định tính đặc thù của Lào: bản không chỉ là đơn vị hành chính cuối cùng mà còn là không gian sinh tồn văn hóa - xã hội gắn chặt với chế độ dân chủ nhân dân.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm giàu thêm lý luận Chính trị học về hệ thống chính trị cơ sở trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các quốc gia Đông Nam Á:
Thứ nhất, luận án mở rộng học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Caysỏn Phômvihản về bản chất của quyền lực nhân dân tại cơ sở. Chủ tịch Caysỏn Phômvihản từng chỉ rõ: “Nói đến hệ thống chính trị của một xã hội là chỉ đến các tổ chức chính trị trong xã hội đó, là sự phối hợp giữa các tổ chức đó với nhau và giữa các tổ chức đó với nhân dân”. Luận án cụ thể hóa luận điểm này bằng cách chứng minh hệ thống chính trị cơ sở là mắt xích chuyển hóa quyền lực chính trị trừu tượng thành các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội cụ thể tại từng hộ gia đình.
Thứ hai, công trình bổ sung khái niệm và tiêu chí hóa "Bản phát triển" dưới giác độ chính trị học. Bản phát triển không đơn thuần là chỉ số thu nhập bình quân hay cơ sở hạ tầng, mà là một thiết chế không gian chính trị - xã hội nơi quan hệ Đảng - Chính quyền - Nhân dân đạt trạng thái cân bằng động, phát huy tối đa quyền làm chủ và củng cố vững chắc nền tảng của chế độ dân chủ nhân dân: “là sự cần thiết khách quan trong chiến lược xây dựng bền vững chế độ dân chủ nhân dân bắt đầu từ cơ sở của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào”.
Thứ ba, thiết lập mô hình lý thuyết gồm 6 mệnh đề (Theoretical Propositions):
- P1 (Nắm bắt & Thể chế hóa): Năng lực tiếp nhận chủ trương cấp trên và ban hành nghị quyết chuyên đề chi phối toàn bộ tính định hướng của phong trào.
- P2 (Tổ chức & Điều hành): Mức độ phân công, hiệp đồng giữa Trưởng bản và các đoàn thể quyết định tiến độ thực thi các tiêu chí hạ tầng.
- P3 (Tuyên truyền & Vận động): Hiệu quả truyền thông chính trị tác động trực tiếp đến sự đồng thuận và tự nguyện đóng góp của người dân.
- P4 (Huy động nguồn lực): Cơ chế kết hợp ngân sách nhà nước với nội lực cộng đồng (xã hội hóa) tạo nên tính tự chủ của cơ sở.
- P5 (Kiểm tra & Giám sát): Thực thi quy chế dân chủ và phản biện xã hội ngăn ngừa quan liêu, thất thoát nguồn lực.
- P6 (Tổng kết & Rút kinh nghiệm): Hoạt động sơ kết, nhân rộng mô hình điển hình duy trì tính liên tục và bền vững của chính sách.
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp liên ngành ba khung lý thuyết: Thuyết hệ thống (Systems Theory của David Easton), Thuyết thể chế mới (New Institutionalism) và Thuyết hành vi chính trị.
MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH 6 NHÓM VAI TRÒ
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐẦU VÀO THỂ CHẾ (Institutional Inputs & Policy Context) │
│ - Chủ trương 3 xây (Nghị quyết 03/BCT, Quy định 25/BCT) │
│ - Nghị định 309 & 348 của Chính phủ về tiêu chí thoát nghèo và phát triển │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ CẤU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP BẢN (Grassroots Political System) │
│ ┌──────────────────────┬─────────────────────────┬───────────────────────────┐ │
│ │ Chi bộ Đảng bản │ Ban quản lý/UBHC bản │ Mặt trận & Đoàn thể CT-XH│ │
│ │ (Hạt nhân lãnh đạo) │ (Quản trị & điều hành) │ (Tập hợp, giám sát dân chủ)│ │
│ └──────────────────────┴─────────────────────────┴───────────────────────────┘ │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH THỰC THI 6 NHÓM VAI TRÒ CỐT LÕI │
│ [1] Nắm bắt chủ trương ──► [2] Lập kế hoạch, phân công ──► [3] Tuyên truyền vận động │
│ [4] Huy động nguồn lực ──► [5] Kiểm tra, giám sát ──► [6] Tổng kết rút kinh nghiệm│
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG (Contextual Mediators) │
│ - Văn hóa làng bản & Dòng tộc - Trình độ học vấn cán bộ - Địa hình đồi núi chia cắt │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐẦU RA & KẾT QUẢ (Outputs & Policy Outcomes) │
│ - Bản đạt chuẩn 4 nội dung, 4 tiêu chí phát triển │
│ - Đời sống vật chất, tinh thần người dân nâng cao, củng cố chế độ Dân chủ Nhân dân │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này vận hành hiệu quả trong môi trường thể chế nhất nguyên chính trị dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, tại các địa bàn nông thôn miền núi nơi cơ cấu hành chính chính thức đan xen chặt chẽ với cấu trúc làng bản truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng lập trường Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp Chủ nghĩa thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods Design) kiểu hội tụ song song (Convergent Parallel Design), kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu định lượng từ khảo sát điều tra xã hội học và dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu cùng phân tích văn bản pháp quy.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────┴────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ ĐỊNH LƯỢNG (Quantitative) │ │ ĐỊNH TÍNH (Qualitative) │
│ - Khảo sát bảng hỏi N=400 │ │ - 20 Phỏng vấn sâu (PVS) │
│ - 200 Cán bộ cấp huyện │ │ - 10 Cán bộ lãnh đạo huyện │
│ - 200 Người dân tại bản │ │ - 10 Người dân đại diện bản │
│ - Xử lý: SPSS 26.0 │ │ - Xử lý: NVivo 12 / Content An.│
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└────────────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU (Triangulation) │
│ Đối chiếu số liệu khảo sát, phỏng vấn và tài liệu │
│ lưu trữ chính thức giai đoạn 2014 - 2023 │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được tiến hành trên 5 huyện/thành phố đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - xã hội của tỉnh Luông Pha Bang: Pạc U, Xiêng Ngân, thành phố Luông Pha Bang, Mương Nan, Phôn Xay.
Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ chuẩn mực phương pháp luận:
- Mẫu cán bộ, công chức (N = 200): Danh sách chọn mẫu trích xuất từ Phòng Nội vụ của 5 huyện.
- Mẫu người dân (N = 200): Danh sách trích xuất từ Ủy ban hành chính các bản khảo sát.
- Phỏng vấn sâu (PVS = 20): Thực hiện trực tiếp với 10 cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện và 10 người dân tiêu biểu.
- Tam giác hóa (Data & Method Triangulation): Đối chiếu chéo giữa kết quả khảo sát bảng hỏi, biên bản phỏng vấn sâu và báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Quy định 25/BCT của Tỉnh ủy Luông Pha Bang.
- Độ tin cậy và giá trị: Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định độ nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha > 0.82$ trên tất cả các nhóm biến vai trò), thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt.
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học và xã hội của mẫu khảo sát được lượng hóa chính xác:
- Nhóm cán bộ, công chức ($N = 200$): Năm sinh trung bình 1985 (38 tuổi); Nam giới chiếm 61,5%, Nữ giới chiếm 38,5%; Đang có vợ/chồng 92,5%, Chưa kết hôn 3,5%, Ly hôn/ly thân 4,0%; Trình độ chuyên môn: Đại học chiếm 80,0%, Sau đại học 9,5%, Cao đẳng 5,0%, Trung cấp 5,5%; Lý luận chính trị: Trung cấp chiếm 65,0%, Sơ cấp 19,5%, Chưa qua đào tạo 10,0%, Cao cấp 5,5%; Phân bổ khối công tác: Khối Đảng chiếm 32,5%, Khối Chính quyền chiếm 33,0%, Khối Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội chiếm 34,5%.
- Nhóm người dân ($N = 200$): Năm sinh trung bình 1980 (43 tuổi); Nam giới chiếm 51,0%, Nữ giới chiếm 49,0%; Đang có vợ/chồng 76,5%, Chưa kết hôn 21,5%, Ly hôn 2,0%; Trình độ học vấn: THPT chiếm 40,0%, THCS chiếm 35,5%, Trung cấp/Cao đẳng 10,0%, Tiểu học 8,5%, Đại học/Sau đại học 6,0%; Thành phần nghề nghiệp: Học sinh - sinh viên chiếm 34,0%, Nông dân chiếm 30,5%, Công nhân 15,0%, Buôn bán/dịch vụ 15,0%, Doanh nghiệp 5,5%.
Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 (thực hiện thống kê mô tả, kiểm định Chi-square, phân tích tương quan Pearson). Dữ liệu định tính từ 20 cuộc phỏng vấn sâu được mã hóa theo chủ đề (Thematic Analysis) bằng phần mềm NVivo 12.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, sự bất đối xứng giữa nhận thức chính trị và hành vi thực thi: Kết quả khảo sát cho thấy 94,5% cán bộ và 88,0% người dân nhận thức rõ tính cấp thiết của việc xây dựng bản phát triển theo Chương trình 3 xây. Tuy nhiên, ở vai trò "Nắm bắt chủ trương và ban hành nghị quyết", có tới 38,5% cán bộ thừa nhận việc ban hành nghị quyết chi bộ bản còn mang tính sao chép nguyên văn văn bản của cấp trên, chưa cụ thể hóa sát với điều kiện tự nhiên, thế mạnh kinh tế của địa phương.
Thứ hai, độ trễ trong huy động nguồn lực và cơ chế phản biện xã hội: Dữ liệu định lượng chỉ ra vai trò "Huy động nguồn lực" và "Kiểm tra, giám sát, phản biện" đạt điểm đánh giá trung bình thấp nhất trong 6 nhóm vai trò (Mean = 2.85/5.0 và 2.92/5.0). Phần lớn các bản phụ thuộc từ 70% đến 85% vào vốn đầu tư công của nhà nước và các dự án viện trợ; khả năng nội sinh hóa nguồn vốn từ cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân chỉ đạt dưới 20%.
Thứ ba, mâu thuẫn thể chế giữa tính chuyên nghiệp hóa và tính chất bán chuyên trách: Điều 78 Chương VII Luật về Hành chính địa phương sửa đổi số 68/QH ngày 14/12/2015 quy định: “Bản là khu quản lý địa phương cấp cơ sở thuộc huyện, thị trấn, thành phố trực thuộc tỉnh”. Tuy nhiên, cán bộ bản không thuộc biên chế công chức nhà nước, chỉ hưởng phụ cấp trách nhiệm thấp. Điều này tạo ra nghịch lý: gánh nặng công việc quản lý phát triển rất lớn nhưng tỷ lệ biến động nhân sự sau mỗi kỳ bầu cử lên tới 42,0%, làm gián đoạn việc theo dõi các mục tiêu phát triển trung hạn.
Thứ tư, tác động của thiết chế phi chính thức (Dòng tộc và Luật tục): Dữ liệu phỏng vấn sâu (PVS) tiết lộ văn hóa dòng tộc tại các huyện vùng cao như Phôn Xay và Mương Nan có ảnh hưởng hai mặt. Khi già làng, trưởng họ đồng thuận với nghị quyết của chi bộ, tỷ lệ hiến đất làm đường giao thông nông thôn đạt trên 95%; ngược lại, nếu nảy sinh xung đột lợi ích dòng họ, việc triển khai các tiêu chí bản phát triển bị đình trệ kéo dài.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp thể chế chính trị Mác-xít với mô hình tự quản cộng đồng Đông Á; chứng minh năng lực thể chế hóa ở cấp cơ sở là biến trung gian quyết định sự thành bại của chính sách công.
- Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ công cụ 6 nhóm vai trò có thể tái lập (replicate) và áp dụng đánh giá hệ thống chính trị cơ sở tại 17 tỉnh thành khác của Lào cũng như các nước đang phát triển trong khu vực.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Đổi mới quy trình xây dựng nghị quyết tại chi bộ bản: bắt buộc tổ chức lấy ý kiến phản biện của Mặt trận Lào xây dựng đất nước và đại diện các hộ gia đình trước khi ban hành.
- Cải cách chế độ đãi ngộ: chuyển đổi mô hình phụ cấp sang cơ chế khoán quỹ hoạt động gắn với chỉ số KPI hoàn thành tiêu chí bản phát triển.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số cơ sở: ứng dụng mạng xã hội và hệ thống thông tin truyền thanh cơ sở để công khai tài chính, minh bạch hóa các khoản đóng góp.
- Đào tạo chuẩn hóa chức danh: thiết lập chương trình bồi dưỡng bắt buộc về kỹ năng quản trị công nông thôn cho 100% Trưởng bản và Bí thư chi bộ.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn không gian: Dữ liệu khảo sát tập trung tại tỉnh Luông Pha Bang (đại diện cho khu vực Bắc Lào), chưa bao quát khu vực Trung và Nam Lào - nơi có sự khác biệt rõ rệt về địa hình đồng bằng và tập quán canh tác.
- Giới hạn đo lường: Các chỉ số đánh giá vai trò chủ yếu dựa trên cảm nhận (perceived performance) của cán bộ và người dân qua bảng hỏi, chưa kết hợp sâu với các chỉ số kinh tế lượng khách quan như tốc độ tăng trưởng thu nhập thực tế của từng bản.
- Giới hạn biến động thời gian: Chưa thực hiện được nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) qua từng năm để đo lường biến thiên của hiệu năng chính trị trước và sau đại dịch Covid-19.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng khung phân tích sang nghiên cứu so sánh liên vùng giữa các tỉnh Bắc - Trung - Nam Lào.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng chiều kích văn hóa dòng tộc tới hiệu quả lãnh đạo.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ thông tin đối với quản trị công cấp bản trong kỷ nguyên Cách mạng công nghiệp 4.0.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình dự kiến tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo lý luận chính trị và hành chính công tại Lào như Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào, các viện nghiên cứu khoa học xã hội. Tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về hệ thống chính trị Đông Nam Á.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong việc tổng kết Nghị quyết số 03-NQ/TW về "Chương trình 3 xây", sửa đổi Luật Hành chính Địa phương và ban hành Nghị định mới về tiêu chuẩn bản phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
- Tác động xã hội: Góp phần nâng cao năng lực làm chủ của hơn 400.000 người dân tại Luông Pha Bang thông qua việc hoàn thiện cơ chế dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết 6 nhóm vai trò hoàn chỉnh, hệ thống dữ liệu thực nghiệm mẫu $N = 400$ và phương pháp luận tam giác hóa mẫu mực.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu chính trị học: Có nguồn tư liệu giảng dạy thực chứng về chính trị học so sánh, hệ thống chính trị nước CHDCND Lào và quản trị địa phương.
- Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, huyện: Nắm bắt được các điểm nghẽn thực tế từ cơ sở để điều chỉnh phân bổ ngân sách và quy hoạch đào tạo cán bộ cơ sở.
- Đội ngũ cán bộ cấp bản (Bí thư, Trưởng bản): Được trang bị cẩm nang giải pháp rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo, tổ chức nhân dân thực hiện các tiêu chí phát triển.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã hệ thống hóa và phát triển thành công Khung lý thuyết 6 nhóm vai trò chức năng của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng bản phát triển tại Lào. Công trình đã mở rộng Thuyết cấu trúc - chức năng (Structural-Functionalism) của Gabriel Almond vào bối cảnh chế độ dân chủ nhân dân, chứng minh rằng sự tương thích giữa thiết chế Đảng lãnh đạo và thiết chế tự quản truyền thống của bản là điều kiện tiên quyết để thể chế hóa quyền lực nhà nước thành năng lực phát triển cộng đồng.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây? Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây (như Bun Thong Chit Ma Ni 2012 chỉ dùng phương pháp định tính tổng kết thực tiễn, hoặc Kham Bay Malasing 2012 khảo sát đơn lẻ tại Viêng Chăn), luận án đã thực hiện thiết kế hỗn hợp quy chuẩn (Mixed-methods): kết hợp khảo sát ngẫu nhiên phân tầng $N = 400$ (200 cán bộ, 200 dân) tại 5 huyện tiêu biểu của Luông Pha Bang, xử lý bằng SPSS 26.0 kết hợp với 20 cuộc phỏng vấn sâu chuyên sâu và phân tích văn bản pháp quy trong 10 năm (2014 - 2023).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Phát hiện về nghịch lý năng lực ban hành nghị quyết: Mặc dù 80% cán bộ cấp huyện có trình độ đại học và 65% có trình độ lý luận chính trị trung cấp, nhưng chất lượng nghị quyết chi bộ bản vẫn bị 38,5% người được hỏi đánh giá là rập khuôn, thiếu tính thực tiễn. Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế hướng dẫn một chiều từ trên xuống và thiếu quy trình phản biện xã hội ở cơ sở.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Trả lời: Luận án cung cấp đầy đủ bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa (gồm phiếu anket 40 câu hỏi chia 6 nhóm vai trò đo lường theo thang Likert 5 điểm, hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc cho 2 nhóm đối tượng) cùng quy trình phân tích dữ liệu rõ ràng, cho phép nhân rộng hoàn toàn tại 17 tỉnh thành khác của Lào.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Trả lời: Lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào: (1) Xây dựng mô hình chỉ số Quản trị và Hành chính công cấp bản (Village Governance and Public Administration Performance Index - VGAPI); (2) Đánh giá tác động của kinh tế số và tuyến đường sắt cao tốc Lào - Trung đến sự chuyển dịch cấu trúc quyền lực làng bản tại Bắc Lào; (3) Hoàn thiện lý luận về Nhà nước pháp quyền XHCN tại Lào từ góc nhìn quản trị cơ sở.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Kham Kieng Chong Houa Thor là công trình khoa học công phu, nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn cả yêu cầu lý luận và đòi hỏi thực tiễn của nền khoa học chính trị hiện đại:
- Chuẩn hóa khung lý thuyết 6 nhóm vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển theo Chương trình 3 xây, lấp đầy khoảng trống học thuật về quản trị công cấp bản tại Lào.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện và chân thực về thực trạng lãnh đạo, quản lý tại tỉnh Luông Pha Bang giai đoạn 2014 - 2023 dựa trên bộ dữ liệu $N = 400$ và 20 cuộc phỏng vấn sâu.
- Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân và rào cản thể chế, đặc biệt là mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa nhiệm vụ với tính chất biến động của đội ngũ cán bộ không chuyên trách cấp cơ sở.
- Hệ thống hóa 5 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Tỉnh ủy Luông Pha Bang.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về chính trị học so sánh, chỉ số quản trị địa phương và chuyển đổi số trong quản lý nông thôn tại khu vực Đông Nam Á.
- Để lại di sản khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao đời sống nhân dân các bộ tộc Lào và củng cố nền tảng chính trị - xã hội của chế độ dân chủ nhân dân trong giai đoạn mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH KHAM KIENG CHONG HOUA THOR VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG BẢN PHÁT TRIỂN Ở TỈNH LUÔNG PHA BANG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH KHAM KIENG CHONG HOUA THOR VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG BẢN PHÁT TRIỂN Ở TỈNH LUÔNG PHA BANG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC Mã số: 9310201 Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐẶNG MINH TUẤN 2. NGUYỄN THỊ THANH DUNG HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đẩy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Kham Kieng CHONG HOUA THOR MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU. Những nghiên cứu về hệ thống chính trị, hệ thống chính trị cấp cơ sở. Những công trình nghiên cứu về vai trò của hệ thống chính trị, hệ thống chính trị cấp cơ sở.
Giá trị những công trình đã tổng quan và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG BẢN PHÁT TRIỂN Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO. Một số vấn đề lý luận về hệ thống chính trị cấp cơ sở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Quan điểm, mục tiêu và tiêu chí xây dựng bản phát triển ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Các vai trò của hệ thống chính trị cơ sở với việc xây dựng bản phát triển ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG BẢN PHÁT TRIỂN Ở TỈNH LUÔNG PHA BANG - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Thực trạng vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang. Nguyên nhân của thực trạng trên và những vấn đề đặt ra từ quá trình phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG BẢN PHÁT TRIỂN Ở TỈNH LUÔNG PHA BANG. Quan điểm phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang.
Một số giải pháp phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang. 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CT - XH : Chính trị - xã hội KT - XH : Kinh tế - xã hội PVS : Phỏng vấn sâu XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 3.
Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò nắm bắt chủ trương, ban hành nghị quyết xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang. Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò lập kế hoạch, phân công, phối hợp, tổ chức thực hiện xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang. Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang. Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò huy động nguồn lực xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang.
Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang. Đánh giá của nhân dân và cán bộ - công chức được khảo sát về việc thực hiện vai trò tổng kết, rút kinh nghiệm trong xây dựng bản phát triển của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang. Kết quả khảo sát về nhận thức về tính cần thiết xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang của các nhóm, giai cấp trong xã hội. Đánh giá của cán bộ, công chức về mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn xây dựng bản phát triển.
Tính cấp thiết của đề tài Chương trình 3 xây do Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng là vấn đề chiến lược quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước Lào hiện nay. Chương trình 3 xây nói chung và xây dựng bản phát triển nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của cả hệ thống chính trị và của toàn dân trong phong trào thi đua “yêu nước và phát triển” nhằm phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đồng thời, “là sự cần thiết khách quan trong chiến lược xây dựng bền vững chế độ dân chủ nhân dân bắt đầu từ cơ sở của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào” [41, tr. Trong thời gian qua cùng với xóa đói giảm nghèo, xây dựng bản phát triển là một trong hai chương trình quốc gia ở Lào hiện nay. Đại hội IX (2011) của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào nhấn mạnh: “Phải đẩy mạnh việc xây dựng bản phát triển theo hướng xây dựng bản lớn thành trung tâm KT - XH có màu sắc thị trấn nhỏ ở nông thôn” [57, tr.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã ban hành Nghị quyết số 03, ngày 15/02/2012 về việc xây đựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, xây dựng huyện thành đơn vị vững mạnh toàn diện, xây dựng bản thành đơn vị phát triển với mục tiêu tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, phát huy tính tự chủ và trách nhiệm của chính quyền trong quản lý Nhà nước và quản lý xã hội, tăng cường xây dựng cơ sở chính trị, phát triển nông thôn toàn diện, xây dựng bản phát triển theo 4 nội dung, 4 tiêu chí, thực hiện xóa đói giảm nghèo nhằm sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Chính phủ cũng đã ban hành các văn bản: Chỉ thị số 16 của Thủ tướng, ngày 15/06/2012 về việc làm thí điểm xây đựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, xây dựng huyện thành đơn vị vững mạnh toàn diện, xây dựng bản thành đơn vị phát triển; ban hành Nghị định 309 của 2 Chính phủ, ngày 14/11/2013 về tiêu chí nghèo và phát triển giai đoạn 2013-2015 và Nghị định 348 của Chính phủ, ngày 16/11/2016 về tiêu chí thoát khỏi nghèo và phát triển… Từ thực tiễn triển khai và những kết quả đạt được trong xây dựng bản phát triển ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào những năm qua có đóng góp không thể phủ nhận của hệ thống chính trị cấp cơ sở và đông đảo đội ngũ cán bộ cấp cơ sở. Xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang đã và đang trở thành một phong trào rộng khắp với sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân cùng sự chủ động trong lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị các cấp trong đó có vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở. Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ ở cấp cơ sở tỉnh Luông Pha Bang với vai trò lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng bản phát triển ở địa phương đã không ngừng nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Lào về xây dựng bản phát triển để kịp thời cụ thể hóa vào trong lãnh đạo, chỉ đạo ở bản; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các chủ thể trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và vận động nhân dân tham gia xây dựng bản phát triển; thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện thắng lợi các tiêu chí xây dựng bản phát triển ở địa bàn;… Tuy nhiên, vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở ở tỉnh Luông Pha Bang trong xây dựng bản phát triển vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập: tính tích cực, chủ động trong nghiên cứu, nắm bắt các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật về xây dựng bản phát triển của Đảng, Nhà nước Lào chưa cao, chưa thường xuyên; nhận thức về vị trí, ý nghĩa của xây dựng bản phát triển với phát triển KT - XH, với việc nâng cao chất lượng đời sống các tầng lớp nhân dân có nhiều thời điểm chưa đúng đắn, chưa đầy đủ; việc cụ thể hoá các chỉ tiêu, tiêu chí trong xây dựng bản phát triển có nội dung chưa phù hợp, chưa sát với đặc thù, điều kiện của địa phương; công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia, đóng góp xây dựng bản phát triển của các tầng lớp nhân dân có nhiều hình thức, 3 biện pháp chưa phù hợp, việc ứng dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội chưa nhiều, chưa kịp thời; việc giải quyết các vấn đề nảy sinh, những tâm tư nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân và vấn đề thực hiện cơ chế dân chủ trong xây dựng bản phát triển chưa kịp thời, chưa thành nền nếp;… đã làm cho hiệu quả của xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang chưa mang tính bền vững.
Hiện nay, tình hình thế giới, khu vực và trong nước đang có những vận động, biến đổi liên tục trước tác động mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, của kinh tế trí thức, kinh tế thị trường,… Đã và đang tác động trực tiếp, hàng ngày đến quá trình phát triển KT - XH của Luông Pha Bang nói riêng và của nước Lào nói chung; tác động đến sự hiểu biết, trình độ dân trí của các tầng lớp nhân dân ở cơ sở.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Kham Kieng Chong Houa Thor (2024). Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/vai-tro-he-thong-chinh-tri-cap-co-so-xay-dung-ban-phat-trien-luong-pha-bang-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá vai trò hệ thống chính trị cấp cơ sở trong phát triển tỉnh Luông Pha Bang, Lào, hiện nay và những thách thức đang đối mặt.
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Trị Học.
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò hệ thống chính trị cơ sở xây dựng bản phát triển Luông Pha Bang, Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.