Luận án TS: Quá trình đổi mới tư duy chính trị Việt Nam (1986-nay) - Vũ Thị Thu Hương

Trường ĐH

đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Triết học

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ 1986

Đổi mới tư duy chính trị là quá trình then chốt trong sự phát triển của Việt Nam. Bắt đầu từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khởi xướng công cuộc Đổi Mới toàn diện. Quá trình này gắn liền với cải cách thể chế và đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam. Tư duy chính trị bao gồm hệ thống quan điểm, nhận thức về quyền lực nhà nước, thể chế chính trị và lợi ích nhân dân. Đổi mới tư duy chính trị là sự chuyển biến căn bản trong nhận thức. Sự chuyển biến này phục vụ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Việt Nam lựa chọn con đường đổi mới trong bối cảnh chủ nghĩa xã hội ở nhiều nơi trên thế giới đã tan rã. Đảng vẫn kiên định mục tiêu. Đồng thời, Đảng linh hoạt điều chỉnh đường lối cho phù hợp thực tiễn. Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn gắn với những mốc lịch sử quan trọng. Đổi mới tư duy chính trị tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là quá trình liên tục, không ngừng nghỉ.

1.1. Bối cảnh lịch sử ra đời công cuộc Đổi Mới năm 1986

Trước năm 1986, Việt Nam đối mặt khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bộc lộ nhiều hạn chế. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Sản xuất đình đạm. Lạm phát phi mã. Trong bối cảnh đó, Đại hội VI của Đảng năm 1986 đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử. Công cuộc Đổi Mới chính thức được khởi xướng. Đảng nhận thức rõ sự cần thiết phải thay đổi tư duy. Mô hình kinh tế cũ không còn phù hợp. Cần xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hội nhập quốc tế trở thành yêu cầu cấp bách. Toàn cầu hóa đặt ra cả cơ hội và thách thức. Đảng phải đổi mới tư duy chính trị để đáp ứng yêu cầu mới.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đổi mới tư duy chính trị

Đổi mới tư duy chính trị nhằm nhiều mục tiêu quan trọng. Mục tiêu hàng đầu là xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội phù hợp với Việt Nam. Tiếp theo là hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu nữa là xây dựng nhà nước pháp quyền. Dân chủ hóa đời sống xã hội cũng là mục tiêu quan trọng. Ý nghĩa của đổi mới tư duy chính trị rất to lớn. Về lý luận, quá trình này làm sáng tỏ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Về thực tiễn, đổi mới tư duy chính trị thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đất nước phát triển nhanh hơn. Đời sống nhân dân được cải thiện. Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.

1.3. Các giai đoạn phát triển của quá trình đổi mới tư duy

Quá trình đổi mới tư duy chính trị trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu từ 1986 đến 1991 tập trung phá bỏ cơ chế cũ. Đảng ban hành nhiều chủ trương mới về kinh tế. Giai đoạn 1991-2001 định hình mô hình đổi mới. Cương lĩnh năm 1991 xác định rõ đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội. Giai đoạn 2001-2011 tiếp tục hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013 ghi nhận nhà nước pháp quyền. Giai đoạn từ 2011 đến nay đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Cải cách thể chế được coi trọng hơn. Mỗi giai đoạn có bước tiến mới. Quá trình này thể hiện sự nhất quán trong đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam.

II. Cơ sở lý luận về đổi mới tư duy chính trị của Đảng

Đổi mới tư duy chính trị có cơ sở lý luận vững chắc. Tư duy chính trị là hệ thống quan điểm, lý luận về tổ chức quyền lực nhà nước. Tư duy chính trị bao gồm nhận thức về thể chế chính trị, lợi ích giai cấp và nhân dân. Đây là bộ phận quan trọng của hệ tư tưởng chính trị. Đổi mới tư duy chính trị là sự thay đổi căn bản, toàn diện trong nhận thức. Sự thay đổi này phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc. Nhiều nhân tố tác động đến quá trình đổi mới tư duy chính trị. Nhân tố trong nước bao gồm thực tiễn phát triển đất nước. Nhân tố bên ngoài là xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chủ động tiếp thu tinh hoa lý luận. Đồng thời, Đảng kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc. Phương pháp biện chứng duy vật là nền tảng phương pháp luận. Quá trình đổi mới tư duy chính trị vừa kế thừa vừa sáng tạo.

2.1. Khái niệm tư duy chính trị và đổi mới tư duy chính trị

Tư duy chính trị là hoạt động nhận thức đặc biệt. Hoạt động này hướng vào đời sống chính trị xã hội. Tư duy chính trị thể hiện quan điểm của giai cấp, đảng phái về quyền lực. Nội dung tư duy chính trị bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là nhận thức về nhà nước, thể chế, dân chủ. Tư duy chính trị phản ánh lợi ích của các lực lượng xã hội. Đổi mới tư duy chính trị là quá trình thay đổi nhận thức cũ. Nhận thức mới phù hợp với thực tiễn hơn. Đổi mới tư duy chính trị không phải phủ nhận hoàn toàn quá khứ. Quá trình này là sự kế thừa và phát triển. Đổi mới tư duy chính trị gắn liền với cải cách thể chế. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam được bổ sung, hoàn thiện liên tục.

2.2. Nhân tố trong nước tác động đến đổi mới tư duy

Nhiều nhân tố trong nước tác động đến đổi mới tư duy chính trị. Thực tiễn phát triển đất nước là nhân tố quan trọng nhất. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu mới. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi tư duy hiện đại. Truyền thống văn hóa, lịch sử dân tộc cũng tác động sâu sắc. Việt Nam có truyền thống yêu nước và đoàn kết. Tinh thần dân chủ trong lịch sử ảnh hưởng đến tư duy chính trị. Trình độ dân trí ngày càng nâng cao. Nhân dân đòi hỏi quyền tham gia quản lý nhà nước nhiều hơn. Dân chủ hóa đời sống xã hội là xu thế tất yếu. Đảng phải đổi mới tư duy để đáp ứng nguyện vọng nhân dân.

2.3. Nhân tố quốc tế và xu thế toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa là nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ. Xu thế quốc tế đặt ra yêu cầu đổi mới tư duy chính trị. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu tan rã năm 1991. Sự kiện này đặt ra bài học lớn cho Việt Nam. Đảng rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Hội nhập quốc tế đòi hỏi tư duy mở. Kinh tế thế giới biến động phức tạp. Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ. Việt Nam phải thích nghi với môi trường quốc tế mới. Cải cách thể chế theo thông lệ quốc tế là cần thiết. Đảng chủ động hội nhập nhưng giữ vững độc lập dân tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa là thách thức lớn.

III. Đổi mới tư duy chính trị về mô hình chủ nghĩa xã hội

Đổi mới tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội là nội dung trọng tâm. Trước năm 1986, Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình Xô Viết. Mô hình này bộc lộ nhiều bất cập. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung không phát huy được sức sản xuất. Sau năm 1986, Đảng đã đổi mới căn bản nhận thức. Cương lĩnh năm 1991 xác định rõ đặc trưng xã hội xã hội chủ nghĩa. Đó là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đảng nhận thức rõ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội rất lâu dài. Đặc điểm Việt Nam là đi lên chủ nghĩa xã hội từ nước nông nghiệp lạc hậu. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng kế thừa thành tựu nhân loại. Đảng xác định xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp sáng tạo. Không rập khuôn theo mô hình nào. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx - Lenin vào điều kiện Việt Nam.

3.1. Tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội trước Đổi Mới

Trước năm 1986, tư duy về chủ nghĩa xã hội chịu ảnh hưởng nặng nề. Mô hình Xô Viết được áp dụng triệt để. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp. Tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc sở hữu nhà nước. Quan hệ sản xuất đi trước trình độ sản xuất. Đây là sai lầm nghiêm trọng. Nông nghiệp hợp tác hóa cưỡng bức. Công nghiệp quốc doanh chiếm ưu thế tuyệt đối. Tư duy giáo điều, máy móc trong áp dụng lý luận. Đánh giá sai giai đoạn phát triển. Nóng vội, chủ quan trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kết quả là khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu sắc. Bài học này rất quý giá cho quá trình đổi mới tư duy sau này.

3.2. Nhận thức mới về chủ nghĩa xã hội từ năm 1986

Từ năm 1986, Đảng đã thay đổi căn bản nhận thức. Xác định thời kỳ quá độ rất lâu dài. Chấp nhận nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển. Đảng nhận thức mới về quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất phải phù hợp trình độ sản xuất. Xã hội xã hội chủ nghĩa có sáu đặc trưng cơ bản. Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Xóa nghèo, nâng cao đời sống nhân dân là ưu tiên. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam ngày càng hoàn thiện.

3.3. Bước tiến trong nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội có nhiều tiến bộ. Đảng xác định không rập khuôn mô hình nào. Vận dụng sáng tạo lý luận vào thực tiễn Việt Nam. Kế thừa thành tựu văn hóa, tri thức nhân loại. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng tiếp thu tiến bộ. Cương lĩnh bổ sung, phát triển qua các kỳ Đại hội. Đại hội XI năm 2011 hoàn thiện hơn nhận thức. Đại hội XII tiếp tục đổi mới. Xây dựng chủ nghĩa xã hội gắn với bảo vệ Tổ quốc. Mục tiêu đến năm 2045 trở thành nước phát triển. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là động lực. Hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Tư duy chính trị ngày càng thực tiễn, khoa học.

IV. Đổi mới tư duy về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Đổi mới tư duy về mô hình kinh tế là nội dung cốt lõi. Trước năm 1986, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung tồn tại. Cơ chế bao cấp gây nhiều hệ lụy. Sản xuất thiếu hiệu quả. Nguồn lực bị lãng phí nghiêm trọng. Từ năm 1986, Đảng đổi mới tư tri kinh tế căn bản. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định. Đây là bước ngoặt lớn trong lý luận. Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được thừa nhận. Các loại hình sở hữu cùng tồn tại. Sở hữu toàn dân, tập thể, tư nhân đều hợp pháp. Thị trường đóng vai trò phân bổ nguồn lực. Nhà nước điều tiết bằng công cụ kinh tế vĩ mô. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường. Hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Việt Nam gia nhập WTO, ký nhiều hiệp định thương mại tự do. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện.

4.1. Tư duy kinh tế trước Đổi Mới và những bất cập

Trước năm 1986, tư duy kinh tế mang nặng tính kế hoạch hóa. Nền kinh tế tập trung, bao cấp tồn tại phổ biến. Giá cả do nhà nước ấn định. Thị trường bị hạn chế tối đa. Kinh tế tư nhân gần như bị xóa bỏ. Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả. Doanh nghiệp nhà nước độc quyền nhưng yếu kém. Nền kinh tế thiếu động lực cạnh tranh. Lạm phát tăng cao, có thời điểm trên 700%. Nợ nước ngoài lớn. Đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn. Tư duy giáo điều kìm hãm sự phát triển. Nhận thức sai về vai trò của kinh tế thị trường. Đánh đồng kinh tế thị trường với chủ nghĩa tư bản. Đây là rào cản lớn cho sự phát triển đất nước.

4.2. Hình thành nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Năm 1986 đánh dấu bước ngoặt trong tư duy kinh tế. Đảng thừa nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Đại hội VII năm 1991 định hình mô hình mới. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ra đời. Đảng phân biệt rõ kinh tế thị trường với chủ nghĩa tư bản. Kinh tế thị trường là phương tiện phát triển. Định hướng xã hội chủ nghĩa là mục tiêu. Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật. Chính sách tài khóa, tiền tệ được sử dụng linh hoạt. Cải cách thể chế kinh tế được đẩy mạnh. Đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển. Thu hút đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mang đặc trưng Việt Nam.

4.3. Hoàn thiện mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế

Tư duy về mô hình tăng trưởng liên tục được hoàn thiện. Từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu. Năng suất lao động được coi trọng. Khoa học - công nghệ là then chốt. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển bền vững. Giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hội nhập quốc tế được đẩy mạnh. Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995. Ký kết Hiệp định thương mại song phương với Mỹ năm 2000. Gia nhập WTO năm 2007. Tham gia TPP, EVFTA và nhiều hiệp định khác. Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức. Đảng chủ động hội nhập nhưng giữ vững định hướng. Mô hình tăng trưởng mới hướng đến phát triển bền vững. Kinh tế số, kinh tế xanh được quan tâm.

V. Đổi mới tư duy chính trị về mô hình Nhà nước pháp quyền

Đổi mới tư tri về mô hình nhà nước là nội dung quan trọng. Trước năm 1986, nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh hành chính. Pháp luật chưa được coi trọng đúng mức. Cơ chế xin - cho phổ biến. Quyền lực nhà nước thiếu kiểm soát hiệu quả. Từ năm 1986, Đảng đổi mới nhận thức về nhà nước. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xác định. Đây là bước tiến lớn trong tư duy chính trị. Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Quyền lực nhà nước là thống nhất. Có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan. Lập pháp, hành pháp, tư pháp có cơ chế kiểm soát. Hiến pháp năm 2013 thể hiện rõ nguyên tắc nhà nước pháp quyền. Mọi người bình đẳng trước pháp luật. Nhân dân tham gia quản lý nhà nước. Dân chủ hóa đời sống xã hội được đẩy mạnh. Nhà nước pháp quyền là nền tảng cho phát triển bền vững.

5.1. Tư duy về nhà nước trước giai đoạn Đổi Mới

Trước năm 1986, tư duy về nhà nước có nhiều hạn chế. Nhà nước quản lý bằng cơ chế tập trung, bao cấp. Pháp luật chưa hoàn thiện. Nhiều lĩnh vực thiếu cơ sở pháp lý. Quyền lực tập trung vào đảng và nhà nước. Nhân dân tham gia quản lý nhà nước ở mức hạn chế. Dân chủ hình thức, chưa thực chất. Cơ chế xin - cho tạo ra quan liêu, tham nhũng. Nhà nước ôm đồm quá nhiều chức năng. Quản lý vĩ mô yếu kém. Hiệu quả quản lý nhà nước thấp. Tư duy về nhà nước pháp quyền chưa rõ ràng. Nhà nước chưa thực sự phục vụ nhân dân. Đây là nguyên nhân của nhiều tồn tại, yếu kém.

5.2. Hình thành tư duy về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Từ năm 1986, Đảng đổi mới tư tri về nhà nước căn bản. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xác định. Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII năm 1992 là mốc quan trọng. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. Mọi hoạt động phải theo hiến pháp và pháp luật. Quyền lực nhà nước là thống nhất. Có cơ chế kiểm soát quyền lực. Lập pháp, hành pháp, tư pháp phối hợp. Tòa án nhân dân xét xử độc lập. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố. Dân chủ hóa đời sống xã hội được đẩy mạnh. Nhân dân giám sát hoạt động nhà nước. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp được thực hiện. Nhà nước pháp quyền là thành tựu lớn của đổi mới tư duy chính trị.

5.3. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền trong giai đoạn hiện nay

Hiến pháp năm 2013 đánh dấu bước tiến mới. Chương quy định về quyền con người được mở rộng. Quyền con người, quyền công dân được bảo đảm. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được hiến định. Mọi người bình đẳng trước pháp luật. Cải cách thể chế được đẩy mạnh. Bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Cải cách tư pháp, cải cách hành chính tiếp tục. Phòng chống tham nhũng được coi trọng. Quyền lực nhà nước được kiểm soát chặt chẽ hơn. Dân chủ hóa đời sống xã hội tiếp tục mở rộng. Nhân dân tham gia xây dựng pháp luật. Nhà nước pháp quyền là nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng nhà nước kiến tạo phát triển. Nhà nước phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn.

VI. Tiếp tục đổi mới tư duy chính trị trong giai đoạn hiện nay

Tiếp tục đổi mới tư duy chính trị là yêu cầu cấp bách. Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều tồn tại vẫn còn. Mô hình chủ nghĩa xã hội cần tiếp tục hoàn thiện. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đồng bộ. Nhà nước pháp quyền còn nhiều bất cập. Tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp. Toàn toàn hóa, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra thách thức mới. Biển Đông diễn biến phức tạp. Trong nước, tăng trưởng kinh tế cần bền vững hơn. Bẫy thu nhập trung bình là nguy cơ thực tế. Cải cách thể chế phải quyết liệt hơn. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần đột phá mới. Đảng tiếp tục đổi mới tư duy chính trị toàn diện. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam phải thích ứng nhanh. Dân chủ hóa đời sống xã hội cần mở rộng. Xây dựng nhà nước pháp quyền hiệu lực, hiệu quả hơn. Đổi mới tư duy chính trị là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục.

6.1. Tồn tại trong đổi mới tư duy chính trị sau 30 năm

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều tồn tại cần khắc phục. Tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội chưa thống nhất. Quan điểm về kinh tế thị trường còn khác biệt. Nhà nước pháp quyền chưa hoàn thiện. Cải cách thể chế chậm hơn yêu cầu. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thiếu đồng bộ. Quan hệ sản xuất chưa theo kịp lực lượng sản xuất. Giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu. Khoa học - công nghệ còn yếu kém. Mô hình tăng trưởng chưa chuyển đổi rõ rệt. Tham nhũng, lãng phí nghiêm trọng. Dân chủ hóa đời sống xã hội chưa đầy đủ. Khoảng cách giàu nghèo tăng. Môi trường bị ô nhiễm. Đây là những thách thức lớn đối với quá trình đổi mới.

6.2. Yêu cầu từ tình hình thế giới và trong nước

Tình hình thế giới đặt ra yêu cầu cấp bách. Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. Cách mạng công nghiệp 4.0 thay đổi căn bản nền kinh tế. Cạnh tranh quốc tế gay gắt hơn. Biển Đông tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng sâu rộng. Kinh tế thế giới bất ổn. Trong nước, nhiều vấn đề cần giải quyết. Tăng trưởng kinh tế cần bền vững hơn. Bẫy thu nhập trung bình đe dọa. Dân số già hóa nhanh. Biến đổi khí hậu nghiêm trọng. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần bước nhảy mới. Đòi hỏi cải cách thể chế quyết liệt. Đảng phải đổi mới tư duy chính trị để đáp ứng yêu cầu. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam phải linh hoạt, sáng tạo.

6.3. Định hướng tiếp tục đổi mới tư duy chính trị

Tiếp tục đổi mới tư tri chính trị cần nhiều giải pháp. Về mô hình chủ nghĩa xã hội, cần nhận thức rõ hơn. Xây dựng chủ nghĩa xã hội là quá trình lâu dài. Về kinh tế, hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Phát triển kinh tế số, kinh tế xanh. Về nhà nước, xây dựng nhà nước pháp quyền hiệu lực. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp. Phòng chống tham nhũng quyết liệt. Dân chủ hóa đời sống xã hội sâu rộng hơn. Hội nhập quốc tế toàn diện. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Đảng tiếp tục đổi mới, tự chỉnh đốn. Xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh. Đổi mới tư duy chính trị là nhiệm vụ sống còn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở việt nam từ năm 1986 đến nay luận án ts khác 92290

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter