Luận án TS: Quá trình đổi mới tư duy chính trị Việt Nam (1986-nay) - Vũ Thị Thu Hương

Luận án TS phân tích quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ 1986 đến nay. Nghiên cứu sâu các động lực, đặc điểm và ảnh hưởng.

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Triết học

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đổi mới tư duy chính trị Khái niệm và yếu tố tác động

Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ 1986 đến nay là một nghiên cứu quan trọng. Tư duy chính trị là hệ thống nhận thức, quan điểm, lập trường của chủ thể. Nó định hướng hành động trong lĩnh vực chính trị. Đổi mới tư duy chính trị là sự thay đổi căn bản trong cách nhìn nhận. Nó bao gồm việc điều chỉnh đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự đổi mới này nhằm thích ứng với điều kiện thực tiễn. Nó cũng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Mục tiêu là xây dựng chủ nghĩa xã hội phù hợp với đặc điểm Việt Nam. Đây là một yêu cầu khách quan, bức thiết.

1.1. Khái niệm tư duy chính trị và đổi mới

Tư duy chính trị là quá trình nhận thức, đánh giá các vấn đề chính trị. Nó bao gồm việc định hướng hành động của các chủ thể. Đổi mới tư duy chính trị là sự chuyển biến sâu sắc trong hệ thống quan điểm. Sự chuyển biến này diễn ra trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội. Nó cũng thay đổi phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đổi Mới không chỉ là cải cách bề mặt. Nó là sự thay đổi tư duy gốc rễ. Mục tiêu là tạo ra đường lối phù hợp hơn. Đường lối này cần hiệu quả hơn trong phát triển.

1.2. Các nhân tố tác động đến quá trình đổi mới

Nhiều yếu tố tác động mạnh mẽ đến quá trình Đổi Mới tư duy chính trị. Yếu tố nội sinh bao gồm khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng trước 1986. Nhu cầu phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân là cấp thiết. Yếu tố ngoại sinh bao gồm sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo ra áp lực. Sự phát triển khoa học công nghệ đòi hỏi tư duy linh hoạt hơn. Các yếu tố này thúc đẩy Đảng Cộng sản Việt Nam phải đổi mới. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam cần thích nghi với bối cảnh mới.

II. Phát triển tư duy chính trị về chủ nghĩa xã hội Việt Nam

Quá trình đổi mới tư duy chính trị đã làm thay đổi nhận thức về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Trước năm 1986, mô hình chủ nghĩa xã hội bị ảnh hưởng bởi chủ nghĩa giáo điều. Quan điểm này dẫn đến sự cứng nhắc trong điều hành. Từ Đổi Mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra định nghĩa mới. Chủ nghĩa xã hội được xem là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Mục tiêu này không chỉ tập trung vào kinh tế. Nó còn bao gồm phát triển toàn diện xã hội và con người. Sự chuyển biến này thể hiện tính độc lập, sáng tạo của Đảng. Đảng kiên định mục tiêu nhưng linh hoạt về con đường.

2.1. Quan điểm trước Đổi Mới về chủ nghĩa xã hội

Trước năm 1986, quan điểm về chủ nghĩa xã hội chịu ảnh hưởng sâu sắc từ mô hình Liên Xô. Tư duy nhấn mạnh kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Sở hữu nhà nước và tập thể được coi là độc tôn. Các thành phần kinh tế khác bị hạn chế. Cơ chế phân phối dựa trên nguyên tắc bình quân chủ nghĩa. Sự can thiệp hành chính vào mọi mặt đời sống là phổ biến. Mô hình này phù hợp trong giai đoạn chiến tranh. Tuy nhiên, nó bộc lộ nhiều hạn chế trong xây dựng đất nước.

2.2. Sự chuyển biến tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội

Từ năm 1986, đường lối Đổi Mới đã phá vỡ tư duy cũ. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức lại về chủ nghĩa xã hội. Nó được định hình với những đặc trưng mới. Đó là một xã hội độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế. Xã hội này có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ là trọng tâm. Quyền làm chủ của nhân dân được đảm bảo. Sự chuyển biến này khẳng định mục tiêu phát triển bền vững.

2.3. Kiên định mục tiêu trong Đổi Mới

Dù có nhiều thay đổi, Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Sự kiên định này là kim chỉ nam cho mọi hành động. Mục tiêu được cụ thể hóa bằng việc xây dựng Nhà nước pháp quyền. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là cốt lõi. Cải cách thể chế để nâng cao hiệu lực. Đảm bảo quyền dân chủ hóa cho nhân dân. Vai trò lãnh đạo của Đảng được khẳng định. Kiên định giúp định hướng quá trình Đổi Mới. Nó tránh được những chệch hướng sai lầm.

III. Cải cách tư duy kinh tế Kinh tế thị trường định hướng

Đổi mới tư duy chính trị về kinh tế là một trong những thành công lớn của Việt Nam. Sự thay đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là bước ngoặt chiến lược. Tư duy mới thừa nhận vai trò của quy luật thị trường. Nó khuyến khích sự đa dạng của các thành phần kinh tế. Thành phần kinh tế tư nhân được công nhận. Nó đóng góp vào sự phát triển. Vai trò của Nhà nước chuyển sang quản lý vĩ mô. Mục tiêu là công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.

3.1. Sự thay đổi từ kinh tế tập trung bao cấp

Trước Đổi Mới, Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp. Nhà nước quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối. Tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc sở hữu nhà nước và tập thể. Cơ chế này dẫn đến tình trạng trì trệ, thiếu hụt hàng hóa. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam nhận ra sự bất cập. Quyết định chuyển sang nền kinh tế thị trường là tất yếu. Đây là sự từ bỏ tư duy cũ, mở đường cho phát triển.

3.2. Nội dung tư duy về kinh tế thị trường định hướng XHCN

Đổi mới tư duy kinh tế đã hình thành khái niệm nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khái niệm này bao gồm nhiều thành phần kinh tế. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng. Mọi thành phần đều được khuyến khích phát triển bình đẳng. Nhà nước quản lý bằng pháp luật, chính sách. Nó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Mục tiêu là phát triển lực lượng sản xuất. Đồng thời đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là trọng tâm phát triển.

3.3. Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế

Hội nhập quốc tế là yếu tố then chốt trong tư duy kinh tế mới. Việt Nam đã chủ động mở cửa, tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu. Việc này thúc đẩy thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài. Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội và thách thức. Đảng đã điều chỉnh đường lối để tận dụng cơ hội. Đồng thời, hạn chế rủi ro. Tư duy về hội nhập không chỉ dừng lại ở kinh tế. Nó còn mở rộng sang văn hóa, khoa học công nghệ. Mục tiêu là nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh quốc gia.

IV. Xây dựng Nhà nước pháp quyền Đổi mới tư duy chính trị

Đổi mới tư duy chính trị về mô hình Nhà nước là bước tiến lớn. Từ mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản, Việt Nam chuyển sang xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tư duy này nhấn mạnh vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật. Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải tuân thủ pháp luật. Quyền lực Nhà nước được phân công, phối hợp, kiểm soát. Nguyên tắc này nhằm hạn chế lạm dụng quyền lực. Nó tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Dân chủ hóa là mục tiêu quan trọng. Dân chủ hóa giúp nâng cao quyền làm chủ của nhân dân. Nó đảm bảo sự ổn định và phát triển.

4.1. Tư duy về mô hình Nhà nước trước 1986

Trước Đổi Mới, tư duy về Nhà nước tập trung vào vai trò của Nhà nước chuyên chính. Quyền lực tập trung cao độ trong tay Đảng và Nhà nước. Sự phân định giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp chưa rõ ràng. Cơ chế kiểm soát quyền lực còn yếu. Quyền dân chủ của nhân dân chưa được đảm bảo đầy đủ. Mô hình này phù hợp trong thời chiến. Tuy nhiên, nó bộc lộ nhiều hạn chế trong xây dựng đất nước thời bình. Nó cản trở sự phát triển toàn diện.

4.2. Phát triển tư duy về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Từ Đại hội VI của Đảng, tư duy về Nhà nước có sự chuyển biến mạnh mẽ. Khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng. Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Quyền lực Nhà nước được phân công rõ ràng. Các cơ quan phối hợp và kiểm soát lẫn nhau. Nguyên tắc này giúp xây dựng một Nhà nước mạnh mẽ. Nhà nước này phục vụ lợi ích của nhân dân. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.3. Dân chủ hóa và cải cách thể chế Nhà nước

Quá trình Đổi Mới tư duy về Nhà nước gắn liền với dân chủ hóa. Dân chủ hóa là mở rộng quyền làm chủ của nhân dân. Nhân dân tham gia vào quá trình ra quyết định. Nó thông qua các hình thức trực tiếp và gián tiếp. Cải cách thể chế Nhà nước là trọng tâm. Cải cách này bao gồm hành chính, tư pháp. Mục tiêu là tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực. Các quy định pháp luật được hoàn thiện liên tục. Nó đảm bảo quyền con người, quyền công dân. Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng cho cải cách thể chế.

V. Đổi mới tư duy chính trị Thách thức và định hướng tương lai

Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Tình hình thế giới và trong nước liên tục thay đổi. Điều này đòi hỏi Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục đổi mới tư duy. Việc hoàn thiện nhận thức về chủ nghĩa xã hội là cần thiết. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần phát triển hiện đại hơn. Cải cách thể chế Nhà nước, dân chủ hóa xã hội là nhiệm vụ trọng tâm. Mục tiêu là xây dựng một Việt Nam phát triển nhanh và bền vững. Đồng thời giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

5.1. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục

Sau hơn 30 năm Đổi Mới, tư duy chính trị vẫn còn một số tồn tại. Việc nhận thức về chủ nghĩa xã hội có lúc chưa thống nhất. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn nhiều thách thức. Chất lượng thể chế chưa đạt yêu cầu. Cải cách thể chế chưa thực sự đồng bộ. Tình trạng tham nhũng, lãng phí vẫn diễn biến phức tạp. Cơ chế kiểm soát quyền lực chưa chặt chẽ. Quyền dân chủ hóa của nhân dân cần tiếp tục được mở rộng. Những hạn chế này đòi hỏi sự nhìn nhận thẳng thắn.

5.2. Yêu cầu cấp bách từ bối cảnh trong nước và quốc tế

Tình hình thế giới và trong nước đặt ra yêu cầu tiếp tục Đổi Mới tư duy chính trị. Toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra cơ hội lớn. Tuy nhiên, nó cũng mang đến nhiều thách thức. Các vấn đề an ninh phi truyền thống ngày càng gia tăng. Trong nước, yêu cầu phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế. Đảm bảo công bằng xã hội ngày càng cấp thiết. Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ hơn. Các yếu tố này đòi hỏi Đảng phải tiếp tục đổi mới. Tư duy chính trị cần năng động, sáng tạo hơn.

5.3. Định hướng trọng tâm cho tiếp tục Đổi Mới

Tiếp tục Đổi Mới tư duy chính trị là nhiệm vụ thường xuyên của Đảng. Trọng tâm là hoàn thiện nhận thức về chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần được phát triển hiện đại. Cải cách thể chế Nhà nước, dân chủ hóa xã hội là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực lãnh đạo và cầm quyền của Đảng. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Việc này góp phần xây dựng một Việt Nam phồn vinh, hạnh phúc theo đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở việt nam từ năm 1986 đến nay luận án ts khác 92290

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌ c XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Vũ Thị Thu Hương QUÁ TRÌNH ĐÔI MỚI TƯ DUY CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 Đ ẾN NAY LUẶN ÁN TIẾN s ĩ TRIẾT HỌ c Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌ c QUÔC GIA HÀ N ỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌ c XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Vũ Thị Thu Hương QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI TƯ DUY CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 Đ ẾN NAY c huy ên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã s ố: 62 22 03 02 LUẶN ÁN TIẾN s ĩ TRIẾT HỌ c NGƯỜ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN NGỌC HÀ XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI Đ ỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌ c QUÔC GIA HÀ N ỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌ c XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PGS. Nguyễn Ngọc Hà PGS. Nguyễn Anh Tuấn Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác. Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Vũ Thị Thu Hương MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những công trình nghiên cứu liên quan đến tư duy chính trị và đổi mới tư duy chính trị.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến tư duy chính trị. Những công trình nghiên cứu về đổi mới tư duy chính trị. Những công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung của quá trình đổi mới tư duy chính trị từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đổi mới tư duy chính trị về xác định mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến đổi mới tư duy chính trị về mô hình kinh tế ở Việt Nam. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đổi mới tư duy chính trị về mô hình nhà nước. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI TƯ DUY CHÍNH TRỊ.

Luận giải các khái niệm liên quan: tư duy chính trị và đổi mới tư duy chính trị. Khái niệm tư duy chính trị. Về đổi mới tư duy chính trị. Những nhân tố tác động đến đổi mới tư duy chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam.

Những nhân tố trong nước. Những nhân tố bên ngoài. 71 Tiểu kết chương 2. ĐỔI MỚI TƯ DUY CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY.

Quá trình đổi mới tư duy chính trị về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Tư duy chính trị về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trước năm 1986. Tư duy chính trị của Đảng về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ 1986 đến nay. Quá trình đổi mới tư duy chính trị về mô hình kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Khái quát chung tư duy chính trị của Đảng về mô hình kinh tế. Một số nội dung chủ yếu trong tư duy của Đảng về mô hình kinh tế từ năm 1986 đến nay. Quá trình đổi mới tư duy chính trị về mô hình Nhà nước ở Việt Nam. Tư duy chính trị của Đảng về mô hình Nhà nước trước năm 1986.

Tư duy chính trị của Đảng về mô hình Nhà nước pháp quyền từ năm 1986 đến nay. 114 Tiểu kết chương 3. TIẾP TỤC ĐỔI MỚI TƯ DUY CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. Một số tồn tại trong quá trình đổi mới tư duy chính trị của Đảng sau 30 năm đổi mới (1986 - 2016).

Những tồn tại trong đổi mới tư duy chính trị của Đảng về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Những tồn tại trong đổi mới tư duy chính trị của Đảng về mô hình kinh tế ở Việt Nam. Những tồn tại trong đổi mới tư duy chính trị của Đảng về mô hình Nhà nước. Tình hình thế giới và trong nước đặt ra yêu cầu tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng.

Tình hình thế giới đặt ra yêu cầu cần phải tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng. Tình hình trong nước đặt ra yêu cầu cần phải tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng. Một số vấn đề đặt ra trong việc tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng 2 trong giai đoạn hiện nay. Một số nội dung trọng tâm trong tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng 143 4.

Tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng trong việc tạo lập mô hình kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế và mô hình tăng trưởng mới ở Việt Nam. Tiếp tục đổi mới tư duy chính trị của Đảng về Nhà nước pháp quyền 150 Tiểu kết chương 4.155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾNLUẬN ÁN.158 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có một hệ thống tư tưởng nhằm định hướng cho quá trình phát triển của mình.

Hệ thống tư tưởng định hướng này được cụ thể hóa thành đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược, sách lược. Những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, chiến lược đó luôn luôn được bổ sung, hoàn thiện và làm mới để đầy đủ, toàn diện hơn. Trên thế giới, chủ nghĩa xã hội đã tan rã ở nhiều nơi. Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn kiên định mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và thực hiện đường lối Đổi mới.

Đó là một trong những quyết sách chiến lược để hướng tới đạt được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đổi mới trước hết là đổi mới tư duy. Vì chỉ có đổi mới tư duy, thay đổi nhận thức cho phù hợp với tình hình và những biến đổi của thực tiễn mới tạo ra những bước phát triển lý luận, định hướng đúng đắn con đường phát triển của Việt Nam trong bối cảnh mới. Hơn nữa, đó còn là tiền đề nhận thức lý luận dẫn tới đổi mới hành động.

Bởi, “cần đổi mới cách nghĩ (tư duy và phương thức tư duy) mới có thể đổi mới cách làm (trong tổ chức, quản lý, trong lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, trong hoạt động của quần chúng hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức, đoàn thể của nhân dân, kể cả hoạt động tham chính với phương thức dân chủ đại diện kết hợp với dân chủ trực tiếp và tự quản cộng đồng ở cơ sở)” [118, tr. Đổi mới tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam là quá trình hình thành tư duy lý luận mới về chủ nghĩa xã hội và con đường phát triển của Việt Nam thời kỳ đương đại. Đó là lý do đầu tiên khiến chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay”. Chặng đường đổi mới ở nước ta đã diễn ra được hơn ba mươi năm.

Chặng đường này, như Đảng ta đánh giá tại Đại hội XII, thực sự là “một giai 5 đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nước ta, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta” [47, tr. Đổi mới được đánh giá là mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân ta. Nhờ quá trình đó, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, nước ta cũng vẫn còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, còn nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết, khắc phục để phát triển nhanh và bền vững [47, tr.

Giai đoạn 30 năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Đổi mới là một quá trình lịch sử lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của các thế hệ tiếp nối nhau; là hoạt động tự giác, chủ động và sáng tạo của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đổi mới không chỉ là quá trình đã và đang diễn ra trong quá khứ và hiện tại, mà còn là vấn đề thường xuyên, liên tục, luôn cần phải được triển khai mạnh mẽ, toàn diện, rộng rãi hơn nữa trong tương lai. Để tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới trong những giai đoạn sau này một cách hiệu quả và bền vững hơn nữa, việc tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận mới là một hướng đi hết sức cần thiết và quan trọng.

Đó là lý do thứ hai khiến chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài đổi mới tư duy chính trị từ năm 1986 đến nay Hiện nay, ở nước ta, trong công tác nghiên cứu và giảng dạy tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội được quan tâm. Đảng ta đã có sự đổi mới về tư duy chính trị, kế thừa, bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể chứ không vận dụng máy móc, cứng nhắc chủ nghĩa Mác - Lênin. Tuy nhiên, những phát triển sáng tạo của Đảng ta chưa được luận giải một cách thấu đáo trước hết trong các công trình nghiên cứu về triết học. Đó là lý do thứ ba khiến chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về đổi mới tư duy chính trị, phân tích những nội dung chủ yếu trong tư duy chính trị mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay, luận án chỉ rõ một số thành tựu và các vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam. - Nhiệm vụ nghiên cứu + Làm rõ một số vấn đề lý luận chung về đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS phân tích quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam từ 1986 đến nay. Nghiên cứu sâu các động lực, đặc điểm và ảnh hưởng.

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Chính Trị Học.

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quá trình đổi mới tư duy chính trị ở Việt Nam (1986-nay)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter