Luận án Tiến sĩ: Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam giai đoạn 2002 - 2018

Luận văn Pdf Đại học Huế: Phân tích quan hệ Nhật Bản - Việt Nam giai đoạn 2002. Khám phá lịch sử, ngoại giao và hợp tác.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Bối cảnh lịch sử quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018
Số trang:
232 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lịch sử thế giới
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Bối cảnh lịch sử quan hệ Nhật Bản Việt Nam 2002 2018

Quan hệ hai nước phát triển mạnh mẽ từ năm 2002 đến năm 2018. Giai đoạn này chứng kiến nhiều biến chuyển sâu sắc trong trật tự thế giới. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương duy trì tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Tuy nhiên, khu vực cũng đối mặt nhiều thách thức an ninh phi truyền thống. Việt Nam đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế toàn diện. Nhật Bản tích cực triển khai chính sách đối ngoại chủ động tại Đông Nam Á. Hai nước tìm thấy nhiều điểm tương đồng về lợi ích chiến lược. Lịch sử bang giao hòa hảo tạo nền tảng vững chắc cho sự gắn kết. Quan hệ song phương phát triển thực chất trên nhiều lĩnh vực then chốt. Sự chuyển dịch địa chính trị thúc đẩy hai bên hợp tác chặt chẽ hơn.

1.1. Nền tảng lịch sử và tương đồng văn hóa giữa hai quốc gia

Mối liên hệ giữa hai dân tộc bắt đầu từ nhiều thế kỷ trước. Thương nhân Nhật Bản từng lập phố buôn bán sầm uất tại Hội An từ thế kỷ XVII. Phong trào Đông Du đầu thế kỷ XX tiếp tục thắt chặt tình hữu nghị. Hai quốc gia chia sẻ nhiều giá trị văn hóa Á Đông tương đồng. Tinh thần cần cù, lòng hiếu học và sự kiên cường là nét chung nổi bật. Sự tương đồng này tạo sự tin cậy tự nhiên giữa hai dân tộc. Giao lưu nhân dân ngày càng mở rộng qua các hoạt động văn hóa thường niên. Nền tảng xã hội vững chắc giúp củng cố mối quan hệ chính trị song phương. Văn hóa trở thành cầu nối bền chặt cho hợp tác phát triển.

1.2. Bối cảnh địa chính trị và sự can dự của các nước lớn

Đầu thế kỷ XXI chứng kiến cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các nước lớn. Khu vực Đông Á trở thành trọng tâm tranh chấp ảnh hưởng địa chính trị. Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ về kinh tế lẫn quân sự. Hoa Kỳ tái cân bằng chính sách hướng về châu Á - Thái Bình Dương. Bối cảnh phức tạp này đặt ra nhiều thách thức an ninh chung. Cả hai nước đều coi trọng duy trì hòa bình và thượng tôn pháp luật quốc tế. Việt Nam giữ vị trí trung tâm trong chính sách đối ngoại khu vực của Nhật Bản. Ngược lại, Nhật Bản là đối tác ưu tiên hàng đầu của Việt Nam. Hai bên tích cực phối hợp xử lý các biến động địa chính trị.

II. Ngoại giao cấp cao Việt Nam Nhật Bản nâng tầm chiến lược

Hoạt động ngoại giao cấp cao Việt Nam Nhật Bản diễn ra sôi nổi và hiệu quả. Các chuyến thăm của lãnh đạo hai nước tạo bước ngoặt quan trọng. Quan hệ ngoại giao song phương được nâng cấp liên tục qua từng thời kỳ. Năm 2002, hai nước đặt nền móng cho giai đoạn hợp tác mới toàn diện. Các cuộc tiếp xúc thường xuyên xây dựng lòng tin chính trị sâu sắc. Hai bên thiết lập nhiều cơ chế đối thoại định kỳ cấp bộ trưởng. Sự tin cậy chính trị giúp thúc đẩy thỏa thuận trên mọi lĩnh vực. Tuyên bố chung qua các thời kỳ thể hiện tầm nhìn hợp tác dài hạn. Ngoại giao nhà nước kết hợp chặt chẽ với ngoại giao nghị viện và nhân dân.

2.1. Thiết lập khuôn khổ đối tác tin cậy ổn định lâu dài

Năm 2002, hai chính phủ xác lập khuôn khổ quan hệ Đối tác tin cậy ổn định lâu dài. Thỏa thuận này mở ra chương mới trong lịch sử bang giao hai nước. Khuôn khổ mới định hình định hướng hợp tác toàn diện và bền vững. Lãnh đạo cấp cao cam kết duy trì trao đổi đoàn định kỳ hàng năm. Các cơ chế hợp tác song phương được kiện toàn và vận hành hiệu quả. Mối quan hệ chuyển dịch từ hỗ trợ tái thiết sang hợp tác bình đẳng. Hai nước tăng cường phối hợp trên các diễn đàn đa phương khu vực. Khuôn khổ năm 2002 tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cấp quan hệ sau đó. Lòng tin chiến lược được củng cố rõ nét qua từng hành động cụ thể.

2.2. Nâng cấp khuôn khổ đối tác chiến lược sâu rộng năm 2014

Năm 2006, hai nước xây dựng quan hệ hướng tới đối tác chiến lược. Năm 2009, quan hệ chính thức được nâng cấp thành Đối tác chiến lược. Đến năm 2014, hai bên tuyên bố nâng tầm lên Đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á. Đây là cột mốc lịch sử quan trọng trong quan hệ song phương. Tuyên bố năm 2014 mở rộng quy mô hợp tác sang nhiều lĩnh vực mới. An ninh, quốc phòng và công nghệ cao trở thành trụ cột hợp tác quan trọng. Hai nước cam kết ủng hộ lẫn nhau trong tiến trình phát triển kinh tế. Khuôn khổ hợp tác này đáp ứng nguyện vọng và lợi ích thiết thực của nhân dân hai nước.

III. Hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư Việt Nam Nhật Bản

Hợp tác kinh tế luôn giữ vai trò trụ cột trong quan hệ hai nước. Cơ cấu kinh tế song phương mang tính bổ sung cho nhau rõ rệt. Việt Nam sở hữu nguồn nhân lực dồi dào và thị trường rộng lớn. Nhật Bản có tiềm lực tài chính hùng mạnh và công nghệ hiện đại. Hai chính phủ tích cực tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi. Doanh nghiệp hai nước không ngừng tìm kiếm cơ hội liên kết thương mại. Các rào cản thuế quan dần được dỡ bỏ theo lộ trình cam kết. Dòng vốn đầu tư và hàng hóa lưu chuyển ngày càng mạnh mẽ. Kết quả hợp tác kinh tế góp phần nâng cao đời sống nhân dân hai nước.

3.1. Thúc đẩy kim ngạch thương mại song phương và VJEPA

Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2002 - 2018. Giá trị trao đổi hàng hóa tăng từ vài tỷ USD lên hàng chục tỷ USD. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam Nhật Bản VJEPA ký năm 2008 là đòn bẩy chủ chốt. VJEPA có hiệu lực từ năm 2009 giúp cắt giảm phần lớn thuế nhập khẩu. Cơ cấu xuất nhập khẩu giữa hai nước mang tính chất bổ trợ chặt chẽ. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu nông thủy sản, dệt may và linh kiện điện tử. Nhật Bản cung cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và sản phẩm công nghệ. Hiệp định VJEPA tạo xung lực mạnh mẽ cho chuỗi cung ứng khu vực.

3.2. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Nhật Bản

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Nhật Bản luôn nằm trong nhóm dẫn đầu tại Việt Nam. Các tập đoàn Nhật Bản đầu tư mạnh vào công nghiệp chế tạo và cơ sở hạ tầng. Sáng kiến chung Việt Nhật triển khai từ năm 2003 đóng vai trò then chốt. Cơ chế đối thoại này giúp cải thiện vượt bậc môi trường đầu tư kinh doanh. Hàng nghìn dự án FDI của Nhật Bản mang lại công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý. Các dự án tạo ra hàng triệu việc làm cho lao động Việt Nam. Doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá cao tính ổn định chính trị của Việt Nam. Làn sóng đầu tư góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

IV. Viện trợ ODA và an ninh quốc phòng Việt Nam Nhật Bản

Hợp tác phát triển và an ninh quốc phòng đạt nhiều bước tiến vững chắc. Nguồn vốn viện trợ của Nhật Bản hỗ trợ đắc lực công cuộc phát triển của Việt Nam. Đồng thời, hai nước mở rộng hợp tác an ninh để đối phó thách thức chung. Hợp tác quân sự song phương chuyển từ giao lưu hữu nghị sang đào tạo thực chất. Hai bên tăng cường chia sẻ thông tin và kinh nghiệm chuyên môn. Các chuyến thăm của tàu quân sự và máy bay tuần tra diễn ra đều đặn. Lòng tin chiến lược được thể hiện qua các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực. Mối quan hệ an ninh góp phần bảo vệ hòa bình và trật tự dựa trên luật pháp.

4.1. Vai trò của viện trợ phát triển chính thức ODA Nhật Bản

Việt Nam là đối tác nhận nguồn Viện trợ phát triển chính thức ODA Nhật Bản hàng đầu thế giới. Nguồn vốn ODA tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông quy mô lớn. Nhiều công trình biểu tượng như cầu Nhật Tân, sân bay Nội Bài được xây từ nguồn vốn này. ODA Nhật Bản cũng tài trợ các dự án năng lượng, y tế và bảo vệ môi trường. Các chương trình hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phát huy hiệu quả tốt. Chính phủ Nhật Bản liên tục cải tiến quy trình giải ngân vốn vay ưu đãi. Nguồn vốn viện trợ góp phần then chốt vào tăng trưởng kinh tế xã hội Việt Nam.

4.2. Mở rộng hợp tác an ninh hàng hải và quốc phòng

Hợp tác an ninh hàng hải trở thành điểm sáng nổi bật trong quan hệ song phương. Hai nước chia sẻ lợi ích cốt lõi về tự do hàng hải và hàng không. Nhật Bản tích cực hỗ trợ Việt Nam nâng cao năng lực thực thi pháp luật biển. Tokyo đã chuyển giao nhiều tàu tuần tra đã qua sử dụng cho Cảnh sát biển Việt Nam. Hai bên đẩy mạnh hợp tác cứu hộ cứu nạn và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia. Cơ chế đối thoại chính sách quốc phòng cấp Thứ trưởng duy trì hiệu quả. Hợp tác an ninh song phương không nhằm chống lại bên thứ ba. Mục tiêu then chốt là duy trì hòa bình và an ninh trên các tuyến hàng hải huyết mạch.

V. Thành tựu và triển vọng quan hệ Nhật Bản Việt Nam mới

Chặng đường 2002 - 2018 ghi nhận những bước nhảy vọt toàn diện trong quan hệ hai nước. Sự tin cậy chính trị giữa hai quốc gia đạt mức cao nhất trong lịch sử. Các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng đều gặt hái thành quả lớn. Tuy vậy, hai bên vẫn đối mặt một số thách thức trong quá trình hội nhập. Tốc độ giải ngân một số dự án hợp tác cần được đẩy nhanh hơn. Năng lực tiếp thu công nghệ của doanh nghiệp nội địa cần tiếp tục cải thiện. Triển vọng tương lai mở ra nhiều cơ hội hợp tác to lớn cho cả hai bên. Hai dân tộc tiếp tục kề vai sát cánh xây dựng tương lai thịnh vượng.

5.1. Dấu mốc kỷ niệm 45 năm quan hệ ngoại giao Việt Nhật

Năm 2018 ghi dấu sự kiện Kỷ niệm 45 năm quan hệ ngoại giao Việt Nhật đầy ý nghĩa. Hàng trăm sự kiện văn hóa, kinh tế và ngoại giao được tổ chức quy mô lớn. Các chuyến thăm cấp cao trong năm 2018 khẳng định tầm vóc quan hệ đối tác khăng khít. Lãnh đạo hai nước cùng nhìn lại chặng đường hợp tác vẻ vang đã qua. Sự kiện tạo sức lan tỏa sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân hai nước. Giao lưu thế hệ trẻ và hợp tác giáo dục đào tạo được đẩy mạnh vượt bậc. Dấu mốc 45 năm đánh dấu độ chín muồi của tình hữu nghị song phương. Đây là bước đệm vững chắc đưa quan hệ hai nước bước vào kỷ nguyên mới.

5.2. Hàm ý chính sách phát triển quan hệ song phương bền vững

Việt Nam cần chủ động hoàn thiện khung pháp lý để thu hút đầu tư chất lượng cao. Việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn Nhật Bản rất cấp thiết. Hai nước cần tận dụng hiệu quả hơn các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ xanh và phát triển kinh tế số là hướng đi mới. Việt Nam cần tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA. Phối hợp lập trường chặt chẽ tại các diễn đàn khu vực như ASEAN và APEC là tất yếu. Quan hệ hữu nghị gắn bó với Nhật Bản là nhân tố quan trọng bảo đảm lợi ích quốc gia.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Nguồn tư liệu nghiên cứu
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6. Đóng góp của luận án
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở trong nước
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Việt Nam
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Nhật Bản - Việt Nam
1.2. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài
1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách đối ngoại của Nhật Bản, Việt Nam và quan hệ Nhật Bản - Việt Nam
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Nhật Bản - Việt Nam trên một số lĩnh vực cụ thể
1.3. Nhận xét về các kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018
2.1. Những cơ sở lịch sử, văn hóa
2.1.1. Sự gần gũi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các mối liên hệ lịch sử và những nét tương đồng về văn hóa giữa hai nước
2.1.2. Khái quát quan hệ Nhật Bản - Việt Nam giai đoạn 1973 - 2001
2.2. Những nhân tố tác động
2.2.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực
2.2.2. Nhân tố nước lớn
2.2.3. Vị trí của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản
2.2.4. Vị trí của Nhật Bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM TRÊN CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU (2002 - 2018)
3.1. Các khung pháp lý của quan hệ Nhật Bản - Việt Nam
3.2. Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao
3.3. Trên lĩnh vực kinh tế
3.3.1. Về thương mại
3.3.2. Về viện trợ phát triển chính thức (ODA)
3.4. Trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng
3.5. Về hợp tác đa phương
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018
4.1. Những kết quả đạt được và hạn chế
4.1.1. Những kết quả đạt được
4.1.2. Những hạn chế
4.2. Tác động của quan hệ Nhật Bản - Việt Nam đối với hai nước và khu vực
4.2.1. Đối với Nhật Bản
4.2.2. Đối với Việt Nam
4.2.3. Đối với khu vực
4.3. Những vấn đề đặt ra và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ với Nhật Bản
4.3.1. Những vấn đề đặt ra
4.3.2. Một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ với Nhật Bản
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf quan hệ nhật bản việt nam giai đoạn 2002 đại học huế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN VĂN TUẤN QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HUẾ - 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN VĂN TUẤN QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018 Ngành: Lịch sử Thế giới Mã số: 9229011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Văn Hiển HUẾ - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các tư liệu sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.

Huế, tháng 11 năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc PGS. Hoàng Văn Hiển, người Thầy kính mến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện viết luận án. Tôi xin cảm ơn Quý thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lịch sử Thế giới và Đông phương học và Ban Chủ nhiệm Khoa Lịch sử, Phòng Đào tạo Sau đại học cùng các cán bộ, viên chức thuộc các phòng chức năng của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, lãnh đạo Khoa Chính trị học và Quan hệ quốc tế, Ban Tổ chức - Cán bộ của Học viện Chính trị khu vực III đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình công tác, học tập và viết luận án tiến sĩ.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã hết lòng ủng hộ, khích lệ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án! Huế, tháng 11 năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tuấn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI. v BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT .ix MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nguồn tư liệu nghiên cứu.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án .5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở trong nước.

Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Việt Nam. Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Nhật Bản - Việt Nam. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài. Nhóm các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách đối ngoại của Nhật Bản, Việt Nam và quan hệ Nhật Bản - Việt Nam.

Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Nhật Bản - Việt Nam trên một số lĩnh vực cụ thể. Nhận xét về các kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho luận án .22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018. Những cơ sở lịch sử, văn hóa. Sự gần gũi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các mối liên hệ lịch sử và những nét tương đồng về văn hóa giữa hai nước.

Khái quát quan hệ Nhật Bản - Việt Nam giai đoạn 1973 - 2001. Những nhân tố tác động. Bối cảnh quốc tế, khu vực. Nhân tố nước lớn.

Vị trí của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản. Vị trí của Nhật Bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam .50 CHƯƠNG 3: QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM TRÊN CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU (2002 - 2018). Các khung pháp lý của quan hệ Nhật Bản - Việt Nam. Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao.

Trên lĩnh vực kinh tế. Về thương mại. Về viện trợ phát triển chính thức (ODA). Trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng.

Về hợp tác đa phương .90 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ NHẬT BẢN - VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2018. Những kết quả đạt được và hạn chế. Những kết quả đạt được. Những hạn chế.

Tác động của quan hệ Nhật Bản - Việt Nam đối với hai nước và khu vực. Đối với Nhật Bản. Đối với Việt Nam. Đối với khu vực.

Những vấn đề đặt ra và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ với Nhật Bản. Những vấn đề đặt ra. Một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ với Nhật Bản .141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .145 TÀI LIỆU THAM KHẢO .i iv BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ Nghĩa tiếng Việt AC ASEAN Community Cộng đồng ASEAN ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á ASEAN Defence Ministers Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ADMM+ Meeting Plus ASEAN mở rộng ASEAN Economic AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN Asian Infrastructure Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng AIIB Investment Bank châu Á ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN ASEAN Social and Cultural Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASCC Community ASEAN Association of Southeast ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations Hợp tác ASEAN ASEAN+1 ASEAN Plus One với từng đối tác ngoài khu vực Hợp tác ASEAN ASEAN+3 ASEAN Plus Three với 3 đối tác ở khu vực Đông Bắc Á ASEM Asia - Europe Meeting Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu Asia - Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - APEC Cooperation Thái Bình Dương ASEAN Political - Security Cộng đồng Chính trị - An ninh APSC Community ASEAN Organization Biomedical BMSA Hiệp hội Khoa học Y sinh Science Association Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện CPTPP Progressive Agreement for và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Trans - Pacific Partnership v COC Code of Conduct Bộ Quy tắc Ứng xử Biển Đông Declaration on the Conduct of Tuyên bố về Ứng xử của các bên ở DOC Parties in the South China Sea Biển Đông EAS East Asia Summit Hội nghị Cấp cao Đông Á Expanded ASEAN Maritime EAMF Diễn đàn Biển ASEAN mở rộng Forum EU European Union Liên minh châu Âu East - West Economic EWEC Hành lang Kinh tế Đông - Tây Corridor FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foundation for International FIDR Tổ chức Cứu trợ Phát triển Quốc tế Development Relief FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Asia - Pacific Free Trade Area Khu vực Thương mại tự do FTAAP châu Á - Thái Bình Dương “Indo - Pacific: Free and “Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương: FOIP Open” Tự do và rộng mở” GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng The Overseas Human Hiệp hội Phát triển Công nghiệp HIDA Resources and Industry và Nguồn nhân lực hải ngoại Development International Life Sciences Viện Khoa học Đời sống quốc tế ILSICHP Institute Center for Health Nhật Bản IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế Institute of Southeast Asian ISEAS Viện Nghiên cứu Đông Nam Á Studies Japan - ASEAN JACEP Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Comprehensive Economic (AJCEP) Nhật Bản - ASEAN Partnership vi Japan Bank for International Ngân hàng Hợp tác Quốc tế JBIC Cooperation Nhật Bản The Japan External Trade Tổ chức Xúc tiến Thương mại JETRO Organization Nhật Bản The Japan International Cơ quan Hợp tác Quốc tế JICA Cooperation Agency Nhật Bản Agreement between Japan and JVEPA the Socialist Republic of Hiệp định đối tác Kinh tế (VJEPA) Vietnam for an Economic Nhật Bản - Việt Nam Partnership North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước NATO Organization Bắc Đại Tây Dương International INGOs Nongovernmental Tổ chức Phi chính phủ Quốc tế Organizations Newly Industrialized NICs Các nước công nghiệp mới Countries Newly Industrialized NIEs Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa Economies Quadrilateral Security QUAD Đối thoại An ninh bốn bên Dialogue Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế RCEP Economic Partnership Toàn diện Khu vực Shanghai Cooperation SCO Tổ chức Hợp tác Thượng Hải Organization Southeast Asia Nuclear - Hiệp ước khu vực Đông Nam Á SEANWFZ Weapon - Free Zone không có vũ khí hạt nhân Official Development ODA Viện trợ Phát triển Chính thức Assistance Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD Cooperation and Kinh tế Development vii Treaty of Amity and Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác TAC Cooperation in Southeast ở Đông Nam Á Asia TNC Transational Corporations Công ty xuyên quốc gia USD United States dollar Đô la Mỹ UN United Nations Liên Hợp Quốc United Nations Convention on Công ước của Liên Hợp Quốc UNCLOS the Law of the Sea về Luật Biển WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới viii BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ AN - QP An ninh - quốc phòng CA - TBD Châu Á - Thái Bình Dương CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSĐN Chính sách đối ngoại CTL Chiến tranh lạnh CT - NG Chính trị - ngoại giao Đảng CSVN Đảng Cộng sản Việt Nam ĐNA Đông Nam Á HNQT Hội nhập quốc tế KH&CN Khoa học và công nghệ NK Nhập khẩu QHQT Quan hệ quốc tế XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu ix MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhật Bản và Việt Nam là hai quốc gia ở châu Á, không chỉ gần gũi về vị trí địa lý, các mối liên hệ trong lịch sử mà còn có nhiều nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, văn hóa và có mối quan hệ giao lưu văn hóa, kinh tế từ rất sớm.

Tuy nhiên, do tác động của nhiều nhân tố, quan hệ giữa hai nước có những thăng trầm nhất định. Vượt qua bao khó khăn, thử thách, ngày 21/9/1973, hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Nhưng mối quan hệ mới bắt đầu phát huy hiệu quả thì lại rơi vào tình trạng “lạnh” trong suốt thập niên 80 của thế kỷ XX do nhiều vấn đề chi phối. Việc Chiến tranh lạnh (CTL) kết thúc và “Vấn đề Campuchia” được giải quyết đã tạo cơ hội thuận lợi để hai nước nối lại mối quan hệ và tiếp tục phát triển như ngày nay.

Với chủ trương “Hướng về châu Á”, nhất là khu vực Đông Nam Á (ĐNA) và mục tiêu trở thành “cường quốc toàn diện”, Nhật Bản đã có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại (CSĐN) theo hướng độc lập và coi trọng khu vực ĐNA nhiều hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Tuấn (2022). Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/luan-an-tien-si-quan-he-nhat-ban-viet-nam-2002-2018

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn Pdf Đại học Huế: Phân tích quan hệ Nhật Bản - Việt Nam giai đoạn 2002. Khám phá lịch sử, ngoại giao và hợp tác.

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" thuộc chuyên ngành Lịch sử Thế giới. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam 2002-2018" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter