Luận án tiến sĩ: Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977 đến 2015 - Trần Lê Minh Trang

Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977-2015, làm rõ các bước ngoặt chính trị và kinh tế trong hợp tác chiến lược khu vực.

Chuyên ngành

Lịch sử thế giới

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Mỹ ASEAN Thiết lập quan hệ đối thoại 1977 1991

Quan hệ Mỹ-ASEAN chính thức thiết lập vào năm 1977. Giai đoạn này đặt nền móng cho mối quan hệ đối tác chiến lược sau này. Bối cảnh hậu Chiến tranh Lạnh định hình lợi ích chung. Hoa Kỳ tìm kiếm sự ổn định khu vực sau khi rút quân khỏi Việt Nam. ASEAN, một khối non trẻ, cần sự công nhận và hỗ trợ phát triển. Cơ chế đối thoại tạo kênh liên lạc quan trọng. Hợp tác ban đầu tập trung vào kinh tế, thương mại. Các thách thức an ninh chung cũng thúc đẩy mối quan hệ. Sự hiện diện của Mỹ cân bằng các yếu tố địa chính trị. Điều này tạo điều kiện cho tăng trưởng và hội nhập khu vực. Quan hệ trải qua những thăng trầm nhưng duy trì sự ổn định.

1.1. Bối cảnh thiết lập quan hệ đối thoại

Sau Chiến tranh Việt Nam, khu vực Đông Nam Á đối mặt nhiều bất ổn. Hoa Kỳ cần tái định vị vai trò tại châu Á. ASEAN khẳng định vị thế như một khối khu vực. Mục tiêu là thúc đẩy hợp tác và ổn định. Sự lo ngại về ảnh hưởng cộng sản tăng cao. Nhu cầu hợp tác kinh tế giữa Mỹ và ASEAN rõ rệt. Quan hệ đối thoại chính thức được khởi xướng. Điều này đánh dấu bước ngoặt chiến lược. Mỹ công nhận vai trò ngày càng tăng của ASEAN.

1.2. Cơ chế đối thoại và hợp tác ban đầu

Cơ chế đối thoại Mỹ-ASEAN ra đời nhằm tăng cường liên kết. Các cuộc họp cấp cao định kỳ được tổ chức. Hợp tác ban đầu chú trọng phát triển kinh tế, thương mại. Hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư là trọng tâm. An ninh khu vực cũng là mối quan tâm chung. Hai bên cùng đối phó các thách thức an ninh. Quan hệ phát triển dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Các dự án hợp tác song phương được triển khai. Điều này tạo lòng tin và sự hiểu biết lẫn nhau.

1.3. Tiến triển quan hệ trong Chiến tranh Lạnh

Quan hệ Mỹ-ASEAN tiến triển ổn định từ 1977 đến 1991. Lợi ích chiến lược chung được củng cố. Hoa Kỳ hỗ trợ ASEAN trong cuộc chiến Campuchia. Điều này củng cố quan hệ an ninh. Hợp tác kinh tế tiếp tục mở rộng. Các vấn đề thương mại, đầu tư được thảo luận. Quan hệ vượt qua những khác biệt về chính trị. Sự phát triển của ASEAN được Mỹ ủng hộ. Nền tảng cho một đối tác mạnh mẽ hơn hình thành.

II.Quan hệ Mỹ ASEAN hậu Chiến tranh Lạnh 1991 2001

Kết thúc Chiến tranh Lạnh mang đến bối cảnh mới. Quan hệ Mỹ-ASEAN điều chỉnh phù hợp tình hình. Hoa Kỳ tập trung vào chính sách đối ngoại mở rộng. ASEAN củng cố hội nhập khu vực. Thương mại và đầu tư trở thành ưu tiên hàng đầu. Các diễn đàn khu vực như ARF được thiết lập. Mỹ tham gia tích cực vào kiến trúc an ninh. Quan hệ đôi khi gặp thử thách về nhân quyền. Tuy nhiên, lợi ích chiến lược vẫn là động lực chính. Giai đoạn này chứng kiến sự đa dạng hóa hợp tác. Sự ổn định và thịnh vượng khu vực được duy trì.

2.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực mới

Thế giới bước vào kỷ nguyên hậu Chiến tranh Lạnh. Toàn cầu hóa kinh tế trở thành xu thế chủ đạo. Khu vực châu Á-Thái Bình Dương chứng kiến tăng trưởng. Đông Nam Á mở rộng với các thành viên mới. Các thách thức an ninh phi truyền thống xuất hiện. Điều này đòi hỏi hợp tác đa phương. Hoa Kỳ duy trì cam kết với an ninh khu vực. Vai trò trung tâm của ASEAN dần được khẳng định. Bối cảnh này định hình lại chính sách đối ngoại.

2.2. Điều chỉnh chiến lược Mỹ với Đông Nam Á

Chính sách đối ngoại Mỹ điều chỉnh sau 1991. Trọng tâm chuyển sang thúc đẩy dân chủ, kinh tế thị trường. Cam kết an ninh vẫn được duy trì mạnh mẽ. Hoa Kỳ tìm cách củng cố quan hệ với ASEAN. Sự tham gia vào các diễn đàn khu vực tăng cường. Điều này nhằm duy trì ảnh hưởng của Mỹ. Chính sách này phản ánh lợi ích chiến lược đa chiều. Mỹ tăng cường hiện diện kinh tế và quân sự. Điều chỉnh này đảm bảo vai trò của Mỹ.

2.3. Thực tiễn quan hệ Mỹ ASEAN thập niên 90

Quan hệ Mỹ-ASEAN trong thập niên 90 phát triển đa dạng. Thương mại song phương tăng trưởng đáng kể. Đầu tư của Mỹ vào khu vực tiếp tục tăng. Hợp tác về an ninh biển và chống khủng bố bắt đầu. Tuy nhiên, một số vấn đề gây căng thẳng. Các tranh chấp thương mại và nhân quyền nảy sinh. Cả hai bên đều nỗ lực giải quyết khác biệt. Đối thoại tiếp tục được duy trì thường xuyên. Mối quan hệ vẫn là nền tảng cho ổn định khu vực.

III.Phát triển quan hệ Mỹ ASEAN giai đoạn 2001 2015

Giai đoạn 2001-2015 chứng kiến bước phát triển vượt bậc. Các sự kiện toàn cầu ảnh hưởng sâu sắc. Vụ tấn công 11/9 thay đổi chính sách đối ngoại Mỹ. Sự trỗi dậy của Trung Quốc đặt ra thách thức mới. Hoa Kỳ thực hiện chính sách 'xoay trục' sang châu Á. ASEAN trở thành đối tác chiến lược quan trọng. Các cơ chế hợp tác mới được thiết lập. Phạm vi hợp tác mở rộng sang nhiều lĩnh vực. Bao gồm an ninh hàng hải, chống khủng bố, biến đổi khí hậu. Sự tăng cường quan hệ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Giai đoạn này củng cố vị thế của ASEAN.

3.1. Bối cảnh toàn cầu và khu vực mới

Thế giới đối mặt với chủ nghĩa khủng bố quốc tế. Kinh tế toàn cầu trải qua nhiều biến động. Sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc là rõ rệt. Khu vực Biển Đông trở thành điểm nóng tiềm năng. ASEAN tiến tới xây dựng Cộng đồng ASEAN. Nhu cầu hợp tác đa phương tăng cao. Hoa Kỳ và ASEAN chia sẻ nhiều lợi ích chiến lược. Bối cảnh này thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ hơn. Nó tạo ra động lực mới cho quan hệ.

3.2. Nhu cầu và lợi ích thúc đẩy quan hệ

Hoa Kỳ cần đối tác chiến lược tại Đông Nam Á. ASEAN là trung tâm của cấu trúc khu vực. Lợi ích của Mỹ bao gồm an ninh, kinh tế, ảnh hưởng địa chính trị. ASEAN mong muốn cân bằng các cường quốc. Khối tìm kiếm đầu tư, công nghệ, hỗ trợ phát triển. Nhu cầu đảm bảo an ninh khu vực là ưu tiên. Quan hệ Mỹ-ASEAN phục vụ lợi ích cốt lõi của cả hai bên. Điều này thúc đẩy sự hợp tác sâu rộng. Lợi ích song phương là động lực chính.

3.3. Cơ chế hợp tác mới và mở rộng nội dung

Quan hệ Mỹ-ASEAN được nâng cấp thành đối tác chiến lược. Các hội nghị thượng đỉnh thường niên được tổ chức. Hợp tác an ninh mở rộng sang chống khủng bố, cướp biển. Lĩnh vực biến đổi khí hậu và năng lượng được ưu tiên. Giao lưu nhân dân, giáo dục cũng được chú trọng. Chương trình Sáng kiến Hạ lưu sông Mekong được triển khai. Các cơ chế này tạo khuôn khổ hợp tác toàn diện. Nội dung hợp tác đa dạng, đáp ứng nhu cầu thời đại. Quan hệ trở nên chặt chẽ và sâu sắc hơn.

IV.Đặc điểm nổi bật quan hệ Mỹ ASEAN 1977 2015

Quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977 đến 2015 thể hiện nhiều đặc điểm nổi bật. Mối quan hệ này có sự thăng trầm nhưng luôn duy trì ổn định. ASEAN dần khẳng định vị thế độc lập, bình đẳng hơn. Tuy nhiên, chính sách của Mỹ vẫn có ảnh hưởng lớn. Lợi ích cốt lõi của hai bên chi phối quyết định. Nhân tố Trung Quốc ngày càng tác động mạnh mẽ. Sự hợp tác phát triển trên nhiều lĩnh vực. Quan hệ không ngừng điều chỉnh để thích ứng bối cảnh. Đây là mối quan hệ đối tác chiến lược quan trọng. Nó góp phần vào hòa bình, ổn định và thịnh vượng khu vực.

4.1. Quan hệ ổn định vượt qua thăng trầm

Quan hệ Mỹ-ASEAN không bao giờ rơi vào bế tắc hoàn toàn. Dù có những khác biệt, đối thoại luôn được duy trì. Các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị không làm gián đoạn. Hai bên luôn tìm cách điều chỉnh và thích nghi. Sự ổn định là đặc điểm xuyên suốt của mối quan hệ. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng chiến lược. Các kênh hợp tác luôn mở để giải quyết vấn đề. Quan hệ này thể hiện sự kiên cường và bền vững.

4.2. Vị thế ASEAN trong quan hệ với Mỹ

ASEAN ngày càng trở thành đối tác bình đẳng hơn. Khối chủ động hơn trong hoạch định chính sách khu vực. Mỹ công nhận vai trò trung tâm của ASEAN. Tuy nhiên, ASEAN vẫn chịu ảnh hưởng từ Mỹ. Các lợi ích chiến lược của Mỹ vẫn chi phối. ASEAN nỗ lực cân bằng các mối quan hệ. Điều này giúp khối duy trì độc lập tương đối. Vị thế của ASEAN trong hệ thống khu vực tăng cường. ASEAN là tiếng nói quan trọng trong đối thoại.

4.3. Tác động của nhân tố Trung Quốc

Sự trỗi dậy của Trung Quốc tác động mạnh mẽ. Trung Quốc là yếu tố quan trọng định hình quan hệ Mỹ-ASEAN. Cả Mỹ và ASEAN đều cân nhắc chính sách Trung Quốc. Hoa Kỳ tìm cách cân bằng ảnh hưởng Trung Quốc. ASEAN duy trì chính sách đa phương, đa dạng hóa. Khối không muốn chọn bên giữa hai cường quốc. Các vấn đề Biển Đông thường xuyên được đề cập. Nhân tố Trung Quốc là động lực thúc đẩy hợp tác. Nó cũng tạo ra thách thức chiến lược mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sự tiến triển trong quan hệ mỹ asean từ năm 1977 đến năm 2015 la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN LÊ MINH TRANG SỰ TIẾN TRIỂN TRONG QUAN HỆ MỸ-ASEAN TỪ NĂM 1977 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử thế giới Mã số: 62 22 03 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN KHÁNH HÀ NỘI- 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN LÊ MINH TRANG SỰ TIẾN TRIỂN TRONG QUAN HỆ MỸ-ASEAN TỪ NĂM 1977 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử thế giới Mã số: 62 22 03 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN KHÁNH HÀ NỘI- 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả và số liệu nghiên cứu đƣợc trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan.

Những kết luận của Luận án chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả Trần Lê Minh Trang LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên, hỗ trợ rất quý báu từ các thầy cô, đồng nghiệp và gia đình. Nhân đây, tôi muốn dành lời cảm ơn tới những người mà tôi vô cùng biết ơn và yêu quý nhất. Xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TSKH Trần Khánh, người thầy đã định hướng cho tôi con đường nghiên cứu khoa học, cho tôi cơ hội học hỏi, tìm tòi và thực hiện luận án này.

Thầy không chỉ tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án, mà còn cho tôi những lời khuyên tận tình, những kiến thức mang tính học thuật cao, những nguồn tài liệu bổ ích. Thầy đã giúp đỡ tôi hoàn thiện khả năng nghiên cứu khoa học, tiếp cận khoa học một cách khách quan và toàn diện đối với một vấn đề nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo của Học viện Khoa học xã hội, Viện Sử học, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Học viện Ngoại giao Việt Nam, các đồng nghiệp ở Viện nghiên cứu Đông Nam Á đã giúp tôi mở rộng kiến thức chuyên ngành, truyền đạt và chia sẻ cho tôi những kiến thức nền tảng cơ bản và nâng cao trong suốt chặng đường nghiên cứu sinh của tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn Quỹ Gerda Henkel Stiftung và Chương trình học bổng Lisa Maskell đã cho tôi cơ hội được tiếp cận nguồn tư liệu của trường Đại học Cologne - Cộng hoà Liên bang Đức.

Cảm ơn thầy Jens, cô Sandra và cô Nalomba đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi tìm kiếm tư liệu để hoàn thành luận án. MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi Mở đầu 1 Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 11 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 11 1.

Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quan hệ Mỹ-ASEAN 11 1. Các công trình nghiên cứu có đề cập đến quan hệ Mỹ -ASEAN 13 1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài 17 1. Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quan hệ Mỹ-ASEAN 17 1.

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quan hệ Mỹ -ASEAN 21 1. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu đề tài và những vấn đề đặt ra cần 24 giải quyết 1. Nhận xét về nguồn tài liệu nghiên cứu 24 1. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu 25 Chương 2.

Sự thiết lập và tiến triển của quan hệ đối thoại Mỹ- ASEAN dưới 27 thời Chiến tranh Lạnh (giai đoạn 1977-1991) 2. Sự thiết lập quan hệ đối thoại Mỹ-ASEAN 27 2. Bối cảnh của sự thiết lập quan hệ đối thoại Mỹ-ASEAN 27 2. Sự ra đời cơ chế đối thoại Mỹ-ASEAN 34 2.

Tiến triển của quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977 đến 1991 39 2. Bối cảnh của sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977-1991 39 2. Sự tiến triển của quan hệ Mỹ-ASEAN 45 Chương 3. Sự vận động của quan hệ Mỹ- ASEAN trong thập niên đầu sau 53 Chiến tranh Lạnh (từ 1991 đến năm 2001) 3.

Bối cảnh quốc tế, nước Mỹ, Đông Nam Á và ASEAN 53 3. Bối cảnh thế giới và khu vực châu Á-Thái Bình Dƣơng 53 3. Tình hình nƣớc Mỹ và sự điều chỉnh chiến lƣợc đối ngoại của Mỹ 57 3. Tình hình Đông Nam Á và ASEAN 60 3.

Thực tiễn quan hệ Mỹ-ASEAN trong thập niên 90 65 3. Quan điểm, lợi ích của Mỹ và ASEAN trong quan hệ với nhau 65 3. Thực tiễn quan hệ Mỹ-ASEAN trong thập niên 90 70 Chương 4. Bước phát triển mới của quan hệ Mỹ- ASEAN (từ 2001 đến 2015) 79 4.

Bối cảnh mới của tình hình quốc tế, nước Mỹ và ASEAN 79 4. Bối cảnh quốc tế 79 4. Tình hình nƣớc Mỹ, lợi ích và nhu cầu thúc đẩy quan hệ của Mỹ với ASEAN 86 4. Tình hình của ASEAN và nhu cầu thúc đẩy quan hệ của ASEAN với Mỹ 91 4.

Bước phát triển mới trong cơ chế và nội dung quan hệ Mỹ-ASEAN 94 4. Thiết lập mới các cơ chế hợp tác chung 94 4.2 Mở rộng nội dung và lĩnh vực quan hệ giữa Mỹ với ASEAN 99 Chương 5. Nhận xét về sự tiến triển của mối quan hệ Mỹ- ASEAN từ năm 1977 đến năm 2015 116 5. Đặc điểm của quan hệ Mỹ- ASEAN giai đoạn 1977-2015 116 5.

Quan hệ Mỹ-ASEAN tuy có thăng trầm, những chƣa bao giờ rơi vào trạng 116 thái trì trệ hay có những đột biến lớn 5. ASEAN ngày càng trở nên độc lập, bình đẳng hơn trong quan hệ với Mỹ, 120 nhƣng vẫn chịu tác động lớn từ chính sách khu vực của Mỹ và luôn bị chi phối bởi lợi ích cốt lõi của Mỹ và ASEAN 5. Nhân tố Trung Quốc luôn tác động mạnh mẽ đến sự tiến triển của quan hệ Mỹ-ASEAN 127 5. Trong quan hệ của Mỹ với ASEAN, hợp tác an ninh chiến lƣợc luôn là yếu tố quan trọng, đi đầu, tạo nền tảng cho thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lƣợc Mỹ- 129 ASEAN 5.

Quan hệ Mỹ- ASEAN bƣớc vào thế kỷ XXI có những bƣớc tiến mới cả về cơ chế và nội dung hợp tác, nhƣng chƣa thực sự hoàn thiện và đang đối diện 131 không ít thách thức 5. Tác động của quan hệ Mỹ-ASEAN 133 5. Tác động đến môi trƣờng địa chính trị và tầm ảnh hƣởng của Mỹ, vị thế của ASEAN 133 5. Tác động đến Việt Nam 140 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ASEAN Agreement on Disaster AADMER Management and Emergency Hiệp định ASEAN về Quản lý Response Thảm hoạ và Ứng phó Khẩn cấp AC Asean Community Cộng đồng ASEAN ADMM+ Hội nghị Bộ trƣởng Quốc ASEAN Defense Ministers Meeting phòng ASEAN mở rộng Plus Khu vực Mậu dịch Tự do AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN Diễn đàn hợp tác kinh tế châu APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Á- Thái Bình Dƣơng ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Nations Nam Á Asia- Pacific Congress Hội đồng châu Á-Thái Bình ASPAC Dƣơng Asia- Europe Meeting ASEM Diễn đàn hợp tác Á- Âu Brasil, Russia, India, China, South Các quốc gia công nghiệp hoá BRICs Africa mới phát triển CECA Hiệp định Hợp tác Kinh tế Comprehensive Economic Toàn diện Cooperation Agreement Chƣơng trình ƣu đãi thuế quan CEPT Common Effective Preferential Tariff có hiệu lực chung Code of Conduct in the South China Quy tắc ứng xứ của các bên ở COC Sea Biển Đông.

Declaration of Conduct in the South Tuyên bố ứng xử của các bên ở DOC China Sea Biển Đông EAS East Asia Summit Hội nghị cấp cao Đông Á EU European Union Liên minh châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Hợp tác Tiểu vùng sông Mê GMS The Greater Mekong Subregion Công mở rộng U. Education Chƣơng trình giáo dục và huấn IMET & Training luyện quân sự quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế IS Islamic State Nhà nƣớc Hồi giáo International Safety Management ISM Luật Quản lý an toàn quốc tế Code India- ASEAN Joint Business Hội đồng Kinh doanh chung Ấn IAJBC Committee Độ- ASEAN India- ASEAN Joint Cooperation Ủy ban hỗn hợp về Hợp tác Ấn IAJCC Committee Độ-ASEAN JCC Joint cooperative Commission Ủy ban Hợp tác chung The North American Free Trade NAFTA Khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ Agreement PMC Post Ministerial Conference Hội nghị Cấp Bộ trƣởng ASEAN-Mỹ Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn Regional Comprehensive Economic khu vực RCEP Partnership SCO Shanghai Cooperation Organization Tổ chức Hợp tác Thƣợng Hải Tổ chức Hiệp ƣớc Đông Nam SEATO Southeast Asia Treaty Organization Á Southeast Asian Nuclear-Weapon- Hiệp ƣớc Đông Nam Á phi vũ SEANWEZ Free Zone Treaty khí hạt nhân Treaty of Amity and Cooperation in Hiệp ƣớc Thân thiện và Hợp TAC Southeast Asia tác khu vực Đông Nam Á TNC Transnational Cooperation Công ty xuyên quốc gia Trans - Pacific Parternship Hiệp định đối tác xuyên Thái TPP Agreement Bình Dƣơng UN United Nations Liên Hiệp Quốc United Nations Convention on the Công ƣớc của Liên Hiệp Quốc UNCLOS Law of the Sea về Luật Biển USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ WB World Bank Ngân hàng Thế giới WEF The World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới ZOPFAN Zone of Peace, Freedom and Khu vực hoà bình, Tự do và Neutrality Trung lập MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Là khu vực địa chiến lƣợc, Đông Nam Á đã từ lâu trở thành đối tƣợng tranh giành ảnh hƣởng giữa các nƣớc lớn, trong đó có Mỹ.

Nếu nhƣ dƣới thời Chiến tranh Lạnh, Đông Nam Á là một trong những điểm nóng gay gắt của cuộc đối đầu ý thức hệ tƣ tƣởng chính trị, quân sự giữa hai siêu cƣờng Liên Xô và Mỹ, cũng nhƣ sự tranh đua của Tam giác chiến lƣợc Mỹ- Xô- Trung, thì từ thập niên 90 của thế kỷ XX, nhất là những năm đầu của thế kỷ XXI, nơi đây lại tái diễn cuộc tranh giành quyền lực giữa một siêu cƣờng đã đƣợc xác lập là Mỹ và một đại cƣờng đang tìm kiếm địa vị siêu cƣờng là Trung Quốc. Sự tranh đua ý thức hệ tƣ tƣởng và giành ƣu thế địa chính trị đã làm tăng tầm quan trọng của ASEAN với tƣ cách là một tổ chức khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện quan hệ Mỹ-ASEAN từ 1977-2015, làm rõ các bước ngoặt chính trị và kinh tế trong hợp tác chiến lược khu vực.

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sự tiến triển quan hệ Mỹ-ASEAN giai đoạn 1977-2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter