Luận án chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp

Chính sách xoay trục sang châu Á-Thái Bình Dương của Pháp: mục tiêu, chiến lược và tác động đến quan hệ quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Tác giả

Luan An

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Bối cảnh chiến lược: Pháp và Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương
Số trang:
184 trang
Chuyên ngành:
Quan hệ quốc tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Bối cảnh chiến lược Pháp và Ấn Độ Dương Thái Bình Dương

Thế giới chứng kiến nhiều biến động địa-chiến lược. Trật tự quốc tế chuyển động hướng đa cực. Quyền lực đang dịch chuyển mạnh mẽ. Chuyển dịch từ phương Tây sang phương Đông diễn ra. Thế kỷ XXI được xác định là thế kỷ châu Á - Thái Bình Dương. Khu vực này trở thành trung tâm và động lực tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Nhiều cường quốc điều chỉnh chiến lược. Các quốc gia lớn tranh giành ảnh hưởng tại đây. Sự can dự của Mỹ và Trung Quốc tăng cường. Điều này tạo nên cục diện mới cho khu vực. Châu Á - Thái Bình Dương rộng lớn. Khu vực này chiếm 46% diện tích toàn cầu. Đây là huyết mạch thương mại toàn cầu. Nhiều tuyến đường biển quan trọng tập trung. Cộng hòa Pháp nhận thấy tầm quan trọng của khu vực. Pháp không thể đứng ngoài sự phát triển này.

1.1. Chuyển dịch quyền lực toàn cầu Thế kỷ châu Á

Lịch sử chứng kiến các cuộc chuyển giao quyền lực lớn. Châu Âu trỗi dậy từ thế kỷ XV đến XVIII. Châu Âu là trung tâm quyền lực khi đó. Mỹ trỗi dậy cuối thế kỷ XIX, đặc biệt sau 1945. Mỹ trở thành siêu cường chi phối trật tự quốc tế. Hiện nay, trọng tâm quyền lực dịch chuyển. Dịch chuyển từ phương Tây sang phương Đông. Nhân loại bước vào thế kỷ XXI với thay đổi lớn. Tương quan lực lượng giữa các nước lớn thay đổi. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương trở nên quan trọng. Cục diện thế giới phát triển đa cực, đa trung tâm. Thế kỷ XXI được khẳng định là thế kỷ của khu vực này.

1.2. Sự cần thiết xoay trục của Pháp

Pháp từng ít chú ý đến khu vực này. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Pháp tập trung Châu Âu. Các nước láng giềng là ưu tiên. Châu Phi cũng là ưu tiên đối ngoại quan trọng. Tuy nhiên, tình hình đã thay đổi. Pháp không thể đứng ngoài xu thế toàn cầu. Các cường quốc khác đều "xoay trục" sang khu vực. Pháp cần khẳng định vị thế của mình. Chính sách xoay trục Pháp Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương là tất yếu. Chiến lược Pháp khu vực này nhằm bắt kịp thời đại.

1.3. Vị thế cường quốc của Pháp

Cộng hòa Pháp là cường quốc có ảnh hưởng. Ảnh hưởng văn hóa, kinh tế, quân sự, chính trị. Pháp là thành viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc. Pháp là cường quốc hạt nhân. Quốc gia này là "đầu tàu" của Liên minh châu Âu (EU). Pháp đứng đầu Cộng đồng Pháp ngữ. Pháp là thành viên nhiều tổ chức quốc tế quan trọng. Vị thế này cho phép Pháp có vai trò lớn. Vai trò này cần được mở rộng ra khu vực.

II. Chính sách xoay trục Chiến lược Pháp khu vực từ 2012

Chính sách xoay trục sang Châu Á - Thái Bình Dương của Pháp bắt đầu từ 2012. Thời điểm này dưới thời Tổng thống François Hollande. Chính sách này thể hiện mong muốn của Pháp. Pháp muốn xích lại gần hơn khu vực. Khu vực này có tiềm năng kinh tế rất lớn. Mục tiêu là khẳng định vị thế cường quốc Thái Bình Dương. Bối cảnh môi trường địa-chính trị khu vực biến động. Chiến lược Pháp khu vực cần rõ ràng. Pháp nhận định tầm quan trọng của Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. Khu vực này không chỉ là kinh tế. Khu vực còn liên quan đến an ninh và ảnh hưởng chiến lược. Pháp muốn duy trì và tăng cường ảnh hưởng. Paris không muốn bỏ lỡ cơ hội mới.

2.1. Mục tiêu chiến lược của Pháp

Mục tiêu chính là khẳng định vị thế Pháp. Pháp là cường quốc Thái Bình Dương. Pháp có các vùng lãnh thổ hải ngoại tại khu vực. Mục tiêu chiến lược Pháp khu vực là đa dạng. Pháp tìm kiếm cơ hội kinh tế mới. Pháp muốn tăng cường hợp tác thương mại. Pháp cũng muốn mở rộng đầu tư. Duy trì sự hiện diện quân sự là cần thiết. Điều này góp phần vào ổn định khu vực. Mục tiêu cũng bao gồm thúc đẩy giá trị Pháp.

2.2. Khẳng định vị thế cường quốc Thái Bình Dương

Pháp sở hữu nhiều lãnh thổ hải ngoại. Các vùng này nằm rải rác khắp Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. Pháp có vùng đặc quyền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Phần lớn diện tích nằm trong khu vực này. Điều này mang lại cho Pháp tính hợp pháp. Pháp là một cường quốc của khu vực. Chiến lược Pháp Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương củng cố điều đó. Chính sách này thể hiện cam kết lâu dài. Cam kết của Pháp với tương lai khu vực.

2.3. Tăng cường hiện diện Pháp trong khu vực

Pháp tăng cường đối thoại chính trị. Pháp cũng đẩy mạnh hợp tác kinh tế. Hợp tác văn hóa và khoa học kỹ thuật được ưu tiên. Paris mở rộng mạng lưới ngoại giao. Sự hiện diện quân sự được duy trì. Các cuộc tập trận chung được thực hiện. Hợp tác với các đối tác địa phương tăng cường. Mục đích là để củng cố vị thế. Góp phần vào ổn định và phát triển chung.

III. An ninh hàng hải và hợp tác quốc phòng Pháp khu vực

An ninh hàng hải là trọng tâm chiến lược Pháp. Pháp nhấn mạnh tầm quan trọng của tự do hàng hải. Các tuyến đường biển tại Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương rất quan trọng. Đây là huyết mạch thương mại toàn cầu. Pháp cam kết duy trì luật pháp quốc tế. Đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS). Pháp thường xuyên triển khai lực lượng hải quân. Việc này nhằm tuần tra và giám sát. An ninh hàng hải cũng liên quan đến Biển Đông. Pháp ủng hộ giải pháp hòa bình cho các tranh chấp. Hợp tác quốc phòng Pháp với các đối tác rất cần thiết. Hợp tác này giúp xây dựng năng lực. Đồng thời tăng cường khả năng ứng phó.

3.1. Vai trò của Pháp bảo vệ tự do hàng hải

Pháp là cường quốc biển lớn. Pháp có lợi ích trực tiếp trong khu vực. An ninh hàng hải là ưu tiên cao nhất. Tự do hàng hải là nguyên tắc cơ bản. Pháp triển khai tàu chiến và máy bay. Việc này để thực hiện các cuộc tuần tra. Tuần tra phù hợp với luật pháp quốc tế. Pháp cũng tham gia các sáng kiến khu vực. Sáng kiến nhằm đảm bảo an toàn hàng hải.

3.2. Đóng góp vào ổn định an ninh khu vực

Pháp tham gia các diễn đàn an ninh. Pháp đối thoại với các quốc gia trong khu vực. Hợp tác để giải quyết các thách thức. Thách thức bao gồm cướp biển và khủng bố. Thách thức còn là buôn lậu và đánh bắt trái phép. Hợp tác quốc phòng Pháp góp phần lớn. Góp phần vào việc giữ gìn hòa bình. Đồng thời ổn định an ninh chung.

3.3. Hợp tác quốc phòng với các đối tác

Pháp tăng cường hợp tác với Ấn Độ. Hợp tác với Úc cũng rất chặt chẽ. Quan hệ với ASEAN được thúc đẩy. Đặc biệt là Việt Nam. Hợp tác bao gồm chia sẻ thông tin. Bao gồm tập trận chung và đào tạo. Hỗ trợ kỹ thuật quân sự cũng được cung cấp. Mục tiêu là xây dựng mạng lưới an ninh. Mạng lưới này mang tính toàn diện.

IV. Quan hệ đối tác Pháp Việt Nam Ví dụ điển hình

Quan hệ Việt Nam - Pháp có lịch sử đặc biệt. Mối quan hệ này hình thành và phát triển. Phát triển trong điều kiện đặc biệt từ năm 1973. Ngay sau Hiệp định Paris 1973, Pháp thiết lập quan hệ. Pháp là nước phương Tây duy nhất duy trì quan hệ. Điều này diễn ra khi Việt Nam bị bao vây cấm vận. Pháp duy trì hợp tác văn hóa, khoa học-kỹ thuật. Hợp tác giáo dục-đào tạo cũng được duy trì. Quan hệ song phương phát triển vượt khuôn khổ. Quan hệ EU với Việt Nam cũng được củng cố. Việt Nam thiết lập quan hệ chính thức với EU năm 1990. Hiệp định khung hợp tác được ký năm 1995.

4.1. Khởi nguồn quan hệ đặc biệt

Quan hệ Pháp - Việt Nam có khởi nguồn sâu sắc. Các liên hệ lịch sử đóng vai trò quan trọng. Ngay cả trong giai đoạn khó khăn. Pháp vẫn duy trì cầu nối với Việt Nam. Điều này thể hiện sự trân trọng. Trân trọng những giá trị chung. Quan hệ này tạo nền tảng vững chắc. Nền tảng cho sự hợp tác sau này.

4.2. Đối tác chiến lược và tầm nhìn dài hạn

Hai nước thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược năm 2013. Điều này phản ánh mối quan hệ bền chặt. Mối quan hệ được củng cố qua nhiều thập kỷ. Quyết tâm đưa quan hệ song phương phát triển. Quan hệ phát triển vượt bậc và sâu rộng hơn. Tầm nhìn lâu dài và vững chắc được đặt ra. Pháp coi Việt Nam là đối tác quan trọng. Đây không phải đối tác thứ hai trong khu vực ASEAN.

4.3. Vai trò của Việt Nam trong chiến lược Pháp

Việt Nam giữ vai trò quan trọng. Vai trò này trong khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN. Việt Nam là điểm tựa chiến lược của Pháp. Điều này giúp Pháp củng cố hiện diện. Củng cố trong một khu vực năng động. Hợp tác với Việt Nam mang lại lợi ích. Lợi ích cho cả hai phía và khu vực.

V. Pháp EU và tầm quan trọng của khu vực Ấn Độ Dương Thái Bình Dương

Pháp là "đầu tàu" của Liên minh châu Âu (EU). Pháp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình. Định hình chính sách của EU đối với khu vực. Chính sách của EU và Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương đang phát triển. Pháp thúc đẩy một tầm nhìn chung. Tầm nhìn về khu vực hòa bình và thịnh vượng. EU công nhận tầm quan trọng chiến lược. Tầm quan trọng của khu vực này đối với EU. Khu vực là đối tác thương mại lớn. Khu vực có nhiều thách thức chung. Thách thức bao gồm biến đổi khí hậu. Thách thức còn là an ninh mạng và an ninh hàng hải.

5.1. Tầm nhìn chung của EU tại khu vực

EU xây dựng chiến lược Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. Chiến lược này nhấn mạnh chủ nghĩa đa phương. Nhấn mạnh tầm quan trọng của luật pháp quốc tế. EU tìm cách tăng cường hợp tác. Hợp tác trong các lĩnh vực an ninh, kinh tế. Hợp tác về phát triển bền vững và kết nối. Tầm nhìn này phù hợp với Pháp. Pháp là một phần quan trọng của EU.

5.2. Pháp là cầu nối giữa EU và khu vực

Với sự hiện diện của mình. Pháp đóng vai trò là cầu nối tự nhiên. Cầu nối giữa EU và các quốc gia khu vực. Pháp truyền đạt quan điểm của EU. Đồng thời hiểu rõ nhu cầu của các đối tác. Điều này giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau. Đẩy mạnh hợp tác hiệu quả hơn. Pháp là tiếng nói mạnh mẽ của EU.

5.3. Hợp tác kinh tế văn hóa và xã hội

Pháp và EU thúc đẩy hợp tác toàn diện. Hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư. Hợp tác văn hóa, giáo dục và nghiên cứu. Giao lưu nhân dân được khuyến khích. Các dự án phát triển bền vững được hỗ trợ. Việc này nhằm mang lại lợi ích chung. Lợi ích cho người dân cả hai phía.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
3.2.2. Về không gian
3.2.3. Về thời gian
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
5. Đóng góp mới của luận án
5.1. Về mặt lý luận
5.2. Về mặt thực tiễn
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước
1.1.1. Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Cộng hòa Pháp
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án toàn văn chính sách xoay trục sang châu á thái bình dương của cộng hòa pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lí do chọn đề tài Trong một phần tư thế kỷ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, thế giới đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện địa - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. Trật tự thế giới phát triển nhanh chóng theo hướng đa cực. Tuy vậy cục diện đa cực chưa hẳn đã hình thành mà đang trải qua thời kỳ quá độ từ trật tự cũ để tiến tới một trật tự mới. Quá trình hình thành trật tự thế giới trong hệ thống quan hệ quốc tế (QHQT) từ thời cận đại đến nay đã và đang chứng kiến ba cuộc chuyển giao quyền lực lớn.

Các cuộc chuyển giao quyền lực này thay đổi cơ bản đời sống quốc tế trên mọi mặt, từ chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hóa, xã hội. Thứ nhất là sự trỗi dậy của châu Âu từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII dưới tác động của cách mạng công nghiệp. Ở thời kì này, châu Âu là trung tâm quyền lực của thế giới. Thứ hai là sự trỗi dậy của Mỹ từ những năm cuối thế kỷ XIX, nhất là sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), biến Mỹ trở thành siêu cường chi phối trật tự quốc tế cho tới cuối thế kỷ XX.

Thứ ba là sự chuyển dịch trọng tâm quyền lực từ phương Tây sang phương Đông và phương Bắc xuống phương Nam khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI, dẫn tới những thay đổi về tương quan lực lượng giữa các nước lớn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương (CA-TBD), đẩy cục diện thế giới theo hướng đa cực, đa trung tâm. Nhiều nhà lãnh đạo chính trị và học giả nổi tiếng trên thế giới đã khẳng định thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ châu Á - Thái Bình Dương. Trong bối cảnh như vậy, hầu hết các chủ thể QHQT, nhất là những nước lớn đều có sự điều chỉnh chiến lược nhằm tranh giành ảnh hưởng, khẳng định vị thế của mình tại khu vực này. Sự can dự ngày càng mạnh mẽ của Mỹ, sự lớn mạnh của Trung Quốc và sự dính líu ngày càng sâu vào các vấn đề khu vực của các cường quốc trên thế giới đã tác động mạnh mẽ đến việc hình thành cục diện mới cho 2 khu vực CA-TBD.

Châu Á - Thái Bình Dương là một khu vực địa lý rộng lớn, chiếm 46% diện tích toàn cầu gồm các quốc gia Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, các quốc gia thuộc châu Đại Dương và các vùng biển cận kề các quốc gia này thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương. Khu vực này là huyết mạch thương mại toàn cầu do tập trung nhiều tuyến đường giao thông biển quan trọng bậc nhất thế giới [3, tr. Tuy nhiên trong một thời gian dài sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho đến khi kết thúc Chiến tranh Lạnh đây lại là khu vực ít được Cộng hòa Pháp chú ý. Trong giai đoạn đó, Cộng hòa Pháp tập trung xây dựng châu Âu, hướng tới các nước láng giềng và coi khu vực châu Phi là ưu tiên về đối ngoại.

Cộng hòa Pháp là một cường quốc có ảnh hưởng văn hóa, kinh tế, quân sự, chính trị mạnh mẽ ở châu Âu và trên toàn thế giới. Quốc gia này là một trong năm nước thành viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc, cường quốc hạt nhân, “đầu tàu” của Liên minh châu Âu (EU), đứng đầu Cộng đồng Pháp ngữ và là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế, khu vực quan trọng. Trong bối cảnh CA-TBD ngày càng trở thành trung tâm và động lực tăng trưởng của kinh tế toàn cầu, các cường quốc trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, đều đã “xoay trục” sang khu vực này, thì Cộng hòa Pháp cũng xác định chiến lược đối ngoại là không thể đứng ngoài CA-TBD. Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp thể hiện mong muốn của cường quốc hàng đầu châu Âu trong việc xích lại gần hơn khu vực châu Á - Thái Bình Dương, một khu vực có tiềm năng rất lớn về kinh tế.

Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp từ năm 2012 dưới thời Tổng thống François Hollande đến nay nhằm khẳng định vị thế một cường quốc Thái Bình Dương trong bối cảnh môi trường địa - chính trị khu vực CA-TBD nhiều biến động. Nhìn lại gần 50 năm quan hệ chính thức Việt Nam - Pháp (1973 - 2022), có thể thấy đây là mối quan hệ có khởi nguồn, hình thành và phát triển trong điều kiện đặc biệt. Ngay sau khi Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập 3 lại hòa bình tại Việt Nam được ký năm 1973, Cộng hòa Pháp đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Trong thời kỳ Việt Nam bị bao vây cấm vận, Cộng hòa Pháp là nước phương Tây duy nhất duy trì quan hệ hợp tác văn hoá, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo với Việt Nam.

Khi công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế của Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng, quan hệ Việt Nam - Pháp vượt qua khuôn khổ song phương để dựa vào quan hệ giữa EU với Việt Nam sau khi Việt Nam thiết lập quan hệ chính thức với EU năm 1990 và ký Hiệp định khung hợp tác năm 1995. Việc hai nước thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược năm 2013 không chỉ phản ánh một mối quan hệ bền chặt được thiết lập và củng cố trong nhiều thập kỷ trước đó, mà còn thể hiện mong muốn và quyết tâm của hai bên đưa quan hệ song phương phát triển vượt bậc hơn, sâu rộng hơn với một tầm nhìn lâu dài, vững chắc. Với Cộng hòa Pháp, Việt Nam rõ ràng không phải là một đối tác bị xếp ở hàng thứ hai trong khu vực. Không chỉ bởi Việt Nam và Cộng hòa Pháp có các liên hệ lịch sử như đã phân tích lúc đầu, mà còn bởi vì vai trò mà Việt Nam đang nắm giữ trong khu vực.

Việt Nam là một đối tác đặc biệt quan trọng với Cộng hòa Pháp trong khu vực và trong những năm tới còn hứa hẹn còn nhiều hợp tác tiến triển mạnh mẽ hơn, vì ASEAN và EU khá tương đồng về quy mô, dân số và sẽ sớm tương đồng cả về trọng lượng kinh tế trong tương lai không xa. Sau khi xảy ra sự kiện Brexit, mối quan hệ với Cộng hòa Pháp cũng trở nên cần thiết hơn với khu vực châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, vì quốc gia này là một trong hai đầu tàu của châu Âu, cùng với Đức. Nước Pháp cũng có một mức độ đáng tin cậy nhất định trong các vấn đề an ninh, khi đang thực hiện các chiến dịch quân sự chống khủng bố (tại châu Phi), bảo vệ hoà bình cũng như trong việc hợp tác quốc phòng tại khu vực Đông Nam Á. Trên khía cạnh này, Việt Nam là cửa ngõ quan trọng để Cộng hòa Pháp tiến vào khu vực và tham gia các thiết chế của khu vực như ASEAN+3, ASEAN+6…, tức là các sân chơi mà cho đến nay Cộng hòa Pháp vẫn chưa hiện diện.

4 Vì thế, quan hệ Việt Nam - Pháp trong tương lai sẽ chỉ có thể sâu sắc hơn, từ khía cạnh chiến lược tổng thể đến lợi ích cụ thể về kinh tế. Cần thấy rằng đây vẫn là mắt xích yếu của Cộng hòa Pháp trong quan hệ với Việt Nam. Hai nước Việt Nam và Cộng hòa Pháp đã có các hợp tác phi tập trung rất đa dạng nhưng quan hệ tổng thể về kinh tế chưa xứng tầm với quan hệ lịch sử và chính trị hiện có. Hai nước cần tiếp tục làm sâu sắc thêm quan điểm chung về các vấn đề chiến lược, về cách thức tìm kiếm một sự cân bằng mới trong quan hệ quốc tế.

Những biến động to lớn của thế giới trong những năm qua đã được Đảng ta nhận định, đánh giá sâu sắc, súc tích, đầy đủ. Thế giới đang trong thời kỳ chuyển đổi với nhiều yếu tố khó lường, ảnh hưởng đến Việt Nam theo các hướng thuận/nghịch khác nhau một cách phức tạp. Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt nguyên tắc nền tảng, tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ được khẳng định trong Chỉ thị 32-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 18/02/2019 về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới; Nghị quyết đại hội XIII, cần không ngừng theo dõi, quan sát, đánh giá và dự báo sát với tình hình thực tế, chỉ rõ những cơ hội và thách thức đối ngoại của đất nước. Từ đó, hoạch định chủ trương và chính sách cụ thể để bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược mà Đại hội XIII của Đảng đã đề ra.

Với những ý nghĩa lý luận và thực tiễn như vậy, việc nghiên cứu chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp, đánh giá tác động từ đó khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam là vấn đề vô cùng cấp thiết nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp, đánh giá thực tiễn chính sách và tác động của chính sách đối với Việt Nam, trên cơ sở đó luận án dự báo chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả các công trình đã đạt được, chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Thứ hai, làm rõ mục tiêu, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp. Thứ ba, đánh giá thực tiễn triển khai chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp từ năm 2012 đến nay và tác động của chính sách đối với Việt Nam. Thứ tư, dự báo chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang CA- TBD của Cộng hòa Pháp, đề xuất hệ thống quan điểm và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại với Việt Nam trong bối cảnh Cộng hòa Pháp xoay trục sang CA-TBD.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/lu-an-chinh-sach-xoay-truc-sang-chau-a-thai-binh-dong-cua-cong-hoa-phap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Chính sách xoay trục sang châu Á-Thái Bình Dương của Pháp: mục tiêu, chiến lược và tác động đến quan hệ quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách xoay trục sang châu Á Thái Bình Dương của Pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter