Chương III: Hội nhập quốc tế sâu rộng vì sự nghiệp CN-HĐH đất nước giai đoạn 2005-2010 - Chính sách đối ngoại của Đảng CSVN
Phân tích hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010, đánh giá tác động và thành tựu đạt được.
Luan An
luận án
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đường lối đối ngoại và hội nhập tại Đại hội Đảng X
- Số trang:
- 216 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đường lối đối ngoại và hội nhập tại Đại hội Đảng X
Đại hội Đảng X diễn ra vào tháng 4 năm 2006 tại Hà Nội. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư duy đối ngoại của Việt Nam. Tình hình thế giới giai đoạn 2005-2010 biến động phức tạp. Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra nhiều cơ hội lớn nhưng cũng mang lại nhiều rủi ro. Khoa học và công nghệ tạo bước đột phá nhanh chóng. Cạnh tranh giữa các nước lớn diễn ra gay gắt. Các thách thức an ninh phi truyền thống xuất hiện ngày càng nhiều. Đại hội xác định hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế chủ đạo. Nhiệm vụ đối ngoại hàng đầu là giữ vững môi trường hòa bình. Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa được tiếp tục khẳng định. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế. Mục tiêu cốt lõi là phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
1.1. Bối cảnh quốc tế và nhiệm vụ đối ngoại thời kỳ mới
Thế giới bước vào giai đoạn biến chuyển sâu sắc sau năm 2005. Kinh tế toàn cầu trải qua các chu kỳ suy thoái xen kẽ phục hồi. Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia ngày càng gia tăng. Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề cấp bách. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương duy trì tốc độ phát triển năng động nhưng tiềm ẩn bất ổn. Trước bối cảnh đó, Đại hội Đảng X đưa ra những đánh giá sắc bén về thời đại. Công tác đối ngoại nhận trọng trách nặng nề nhưng vẻ vang. Mục tiêu chiến lược là tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi. Hoạt động ngoại giao phải bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Mọi nỗ lực quốc tế đều hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2005 2010
Nghị quyết Đại hội đề ra mục tiêu sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân được đặt ra từ 7,5% đến 8% mỗi năm. Giai đoạn 2005-2010 là bước đệm then chốt để trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. Chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh quốc gia cần được cải thiện mạnh mẽ. Chính sách đối ngoại đóng vai trò mở đường cho hợp tác kinh tế quốc tế. Mối quan hệ ngoại giao được mở rộng nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nguồn lực bên ngoài được kết hợp hiệu quả với nội lực trong nước. Cơ chế quản lý từng bước hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
1.3. Phương châm mở rộng quan hệ quốc tế và giữ vững an ninh
Chính sách đối ngoại giai đoạn này nhất quán thực hiện phương châm chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Quan hệ song phương và đa phương được đẩy mạnh đồng bộ. Công tác ngoại giao kết hợp chặt chẽ với quốc phòng và an ninh. Sự kết hợp này tạo nên thế trận vững chắc bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Việc mở rộng quan hệ quốc tế tuân thủ nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ. Việt Nam chủ động tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu chung. Môi trường chính trị - xã hội ổn định là nền tảng thu hút bạn bè quốc tế. Vị thế đất nước từng bước được củng cố qua các cam kết quốc tế minh bạch và trách nhiệm.
II. Đẩy mạnh chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Giai đoạn 2005-2010 chứng kiến bước nhảy vọt của Việt Nam trong tiến trình mở cửa kinh tế. Tinh thần chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động ngoại giao. Nền kinh tế từng bước chuyển đổi sang cơ chế thị trường đầy đủ. Các rào cản thương mại dần được dỡ bỏ theo lộ trình cam kết. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước được tôi luyện qua môi trường cạnh tranh quốc tế. Dòng vốn FDI và viện trợ ODA đổ vào các ngành hạ tầng và công nghiệp then chốt. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Thị trường xuất khẩu mở rộng tới hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực trực tiếp thúc đẩy cải cách thể chế trong nước.
2.1. Dấu mốc gia nhập WTO 2007 và bước chuyển thương mại
Sự kiện gia nhập WTO 2007 là mốc son lịch sử sau hơn một thập kỷ đàm phán kiên trì. Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới. Quyết định này mở toang cánh cửa tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ toàn cầu. Hàng rào thuế quan giảm mạnh tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu chủ lực bứt phá. Dệt may, da giày, thủy sản và nông sản nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường lớn. Đồng thời, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh kỷ lục. Việc thực thi các cam kết WTO thúc đẩy tiến trình sửa đổi hệ thống luật pháp kinh tế. Môi trường đầu tư kinh doanh trở nên minh bạch và dễ dự đoán hơn.
2.2. Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 2006 Hà Nội
Hội nghị cấp cao APEC 2006 Hà Nội là sự kiện đối ngoại đa phương quy mô lớn nhất Việt Nam đăng cai tổ chức tính đến thời điểm đó. Sự kiện quy tụ lãnh đạo của 21 nền kinh tế thành viên hàng đầu thế giới. Tuyên bố Hà Nội cùng Kế hoạch Hành động Hà Nội được thông qua với sự đồng thuận cao. Sự kiện khẳng định năng lực tổ chức các hội nghị tầm vóc toàn cầu của nước chủ nhà. Hình ảnh đất nước Việt Nam đổi mới, hòa bình và năng động lan tỏa mạnh mẽ. Các cuộc tiếp xúc song phương bên lề hội nghị tạo đột phá quan trọng cho quan hệ đối tác. Thành công của APEC 2006 tạo bước đệm tâm lý và ngoại giao thuận lợi ngay trước thềm gia nhập WTO.
2.3. Tác động của hội nhập sâu rộng tới nền kinh tế trong nước
Tiến trình hội nhập sâu rộng mang lại những chuyển biến căn bản cho cơ cấu kinh tế quốc gia. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh trong tổng sản phẩm quốc nội. Các doanh nghiệp trong nước buộc phải đổi mới công nghệ và phương thức quản trị. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được nâng cao để đáp ứng yêu cầu khắt khe từ thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế cũng bộc lộ những thách thức lớn. Nền kinh tế chịu tác động trực tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Áp lực cạnh tranh đè nặng lên các ngành sản xuất truyền thống và khu vực nông nghiệp. Thực tế đó đòi hỏi công tác điều hành vĩ mô phải linh hoạt và thích ứng nhanh.
III. Thành tựu ngoại giao đa phương và nâng tầm vị thế mới
Công tác ngoại giao đa phương giai đoạn 2005-2010 đạt được những thành tựu mang tính bước ngoặt. Việt Nam chuyển mạnh từ việc tham gia đơn thuần sang chủ động đóng góp xây dựng luật chơi chung. Năng lực ngoại giao tại các diễn đàn toàn cầu và khu vực được nâng lên tầm cao mới. Tiếng nói của Việt Nam được bạn bè quốc tế tôn trọng và lắng nghe. Các sáng kiến đóng góp cho hòa bình, an ninh và phát triển bền vững nhận được sự ủng hộ rộng rãi. Sự thành công trên mặt trận đa phương nâng cao uy tín chính trị quốc tế của đất nước. Đây là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích an ninh và chủ quyền quốc gia từ sớm. Ngoại giao đa phương củng cố mạng lưới bạn bè quốc tế rộng lớn và vững chắc.
3.1. Dấu ấn Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc 2008 2009
Nhiệm kỳ Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc 2008-2009 ghi dấu ấn ngoại giao rực rỡ. Việt Nam nhận được số phiếu tín nhiệm gần như tuyệt đối với 183 trên 190 phiếu bầu. Trong hai năm công tác, đoàn đại biểu Việt Nam xử lý thỏa đáng nhiều hồ sơ quốc tế phức tạp. Các lập trường luôn dựa trên nguyên tắc thượng tôn luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên Hợp Quốc. Việt Nam giữ vai trò Chủ tịch Hội đồng Bảo an trong hai tháng và hoàn thành xuất sắc trọng trách. Nổi bật là việc thúc đẩy thông qua Nghị quyết 1889 về phụ nữ, hòa bình và an ninh. Thành công này khẳng định bản lĩnh độc lập, tự chủ và tinh thần trách nhiệm của ngoại giao Việt Nam.
3.2. Vai trò nổi bật trên cương vị Chủ tịch ASEAN 2010
Năm 2010, Việt Nam đảm nhận cương vị Chủ tịch ASEAN 2010 với chủ đề hướng tới Cộng đồng ASEAN. Vai trò lãnh đạo thể hiện rõ nét qua việc thúc đẩy hiện thực hóa Hiến chương ASEAN. Nhiều cơ chế hợp tác an ninh và kinh tế quan trọng được mở rộng và làm sâu sắc. Nổi bật là việc mở rộng Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS) để kết nạp thêm Nga và Mỹ. Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+) lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội. Các sáng kiến này nâng cao vị thế trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực. Vai trò Chủ tịch thành công tạo dựng uy tín ngoại giao vượt bậc cho Việt Nam trong mắt các đối tác lớn.
3.3. Đóng góp tích cực vào các diễn đàn quốc tế và khu vực
Bên cạnh Liên Hợp Quốc và ASEAN, Việt Nam tích cực tham gia các cơ chế như ASEM, APEC và Phong trào Không liên kết. Sự hiện diện chủ động tại Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) giúp thúc đẩy liên kết giữa hai châu lục. Các cam kết cắt giảm thuế quan và tự do hóa thương mại trong APEC được triển khai nghiêm túc. Tại các diễn đàn tiểu vùng Mekong, nhiều chương trình hợp tác bảo vệ nguồn nước và môi trường được xúc tiến. Ngoại giao đa phương giúp bảo đảm môi trường quốc tế hòa bình và thuận lợi. Tiếng nói bảo vệ luật pháp quốc tế và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 được củng cố vững chắc. Mạng lưới ngoại giao rộng mở tạo đòn bẩy cho sự phát triển toàn diện.
IV. Xác lập đối tác chiến lược và đối tác hợp tác toàn diện
Giai đoạn 2005-2010 ghi nhận bước đột phá trong việc định hình mạng lưới quan hệ song phương cấp cao. Việt Nam chủ động đưa các mối quan hệ đối ngoại quan trọng đi vào chiều sâu và ổn định. Khuôn khổ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện được xác lập với hàng loạt quốc gia chủ chốt. Mối quan hệ được nâng tầm dựa trên sự tin cậy chính trị và cùng có lợi. Sự gắn kết lợi ích chiến lược đan xen giúp củng cố an ninh và vị thế quốc gia. Các hiệp định hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật được ký kết liên tục. Mạng lưới đối tác bền vững tạo điểm tựa quan trọng để đất nước vượt qua các biến động kinh tế toàn cầu.
4.1. Nâng cấp quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện
Năm 2008, Việt Nam và Trung Quốc chính thức thiết lập khuôn khổ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện. Đây là cấp độ quan hệ đối tác cao nhất trong hệ thống đối ngoại của Việt Nam. Thỏa thuận tạo nền tảng vững chắc để phát triển quan hệ láng giềng hữu nghị và hợp tác cùng phát triển. Các cơ chế hợp tác thường niên giữa hai Đảng và hai Chính phủ được vận hành hiệu quả. Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm. Nhiều vấn đề biên giới trên đất liền được giải quyết căn bản thông qua phân giới cắm mốc. Mối quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện đóng vai trò then chốt trong việc duy trì môi trường hòa bình và ổn định biên cương.
4.2. Xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược tại khu vực và thế giới
Bên cạnh quan hệ toàn diện, việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các cường quốc được đẩy mạnh đồng loạt. Quan hệ đối tác chiến lược với Liên bang Nga được làm sâu sắc trên các lĩnh vực năng lượng và quốc phòng. Năm 2006, Việt Nam và Nhật Bản tuyên bố thiết lập quan hệ hướng tới đối tác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á. Tiếp đó, quan hệ đối tác chiến lược lần lượt được xác lập với Ấn Độ năm 2007, Hàn Quốc và Tây Ban Nha năm 2009, Vương quốc Anh năm 2010. Mạng lưới này tạo lập thế đứng cân bằng và vững chắc trong quan hệ quốc tế. Đất nước tranh thủ được các nguồn lực tài chính, công nghệ cao và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
4.3. Phát huy vai trò ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
Công tác ngoại giao kinh tế được xác định là trọng tâm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa. Các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài chủ động xúc tiến thương mại và kêu gọi đầu tư. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu gắn liền với quá trình vận động các đối tác công nhận quy chế kinh tế thị trường. Ngoại giao kinh tế hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế. Nguồn kiều hối và vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài được khơi thông mạnh mẽ. Các thỏa thuận thương mại tự do song phương và khu vực được nghiên cứu và khởi động đàm phán. Nhờ đó, nền kinh tế duy trì được nhịp độ tăng trưởng cao và mở rộng nguồn thu ngoại tệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCHUONG II HỘI NHẬP QUỐC TẾ SÂU RỘNG VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 |. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Đại hội lần thứ X của Đảng là sự kiện chính trị trọng đại của đất nước đánh dấu mốc son mới trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam, thể hiện quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân ta, đưa đất nước phát triển lên một tầm cao mới. Đại hội diễn ra tại Hà Nội từ ngày 18/4 đến ngày 25/4/2006 trong bối cảnh thế giới có những biến chuyển lớn và Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đại hội dự báo về xu thế chủ yếu của thời đại gồm một số đặc điểm lớn sau: Tình hình thế giới diễn biến hết sức phức tạp, nhưng hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.
Kinh tế 164 Chương LH. Hói nhập quốc tế sau rong vi su nghiép CNH-HĐH. thế giới đan xen những biểu hiện suy thoái, phục hồi và phát triển nhưng vẫn tiểm ẩn những yếu tổ bất trắc khó lường. Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển, trong đó có nước ta.
Khoa học và công nghệ sẽ có những bước đột phá mới. Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, chủ nghĩa khủng bố, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp. Đồng thời, nhiều vấn dé toàn cầu bức xúc đòi hỏi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phải phối hợp giải quyết như: khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càng lớn; tình trạng môi trường tự nhiên bị hủy hoại, khí hậu diễn biến ngày càng xấu. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng, xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tảng, nhưng luôn tiểm ẩn những nhân tố gây mất ổn định.
Đại hội đánh giá tổng quát về thành tựu sau 90 nãm đổi mới và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX: nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao (bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 là 7,51%) va phát triển tương đối toàn diện; văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mật, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết 165 Ngoại giao Viết Nam trong thỏi kỳ đổi mới và hỏi nhảp quấc tẻ các vấn để xã hội có chuyển biến tốt, đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện; chính trị - xã hội ổn định. quốc phòng và an ninh được tăng cường. quan hệ đổi ngoại có bước phát triển mới; việc xây dựng Nhà nước pháp quyển xã hội chủ nghĩa có tiến bộ trên ca ba lĩnh vực lập pháp. hành pháp và tư pháp.
sức mạnh khối đại doàn kết dân tộc được phát huy. Đại hội cũng vạch rõ những khuyết điểm và yếu kém: tăng trưởng kình tế chưa tương xứng với khả năng. sức cạnh tranh của nền kinh tế còn kém. cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm: cơ chế.
chính sách về văn hóa - xã hội chậm đổi mới, nhiều vấn để xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt: quốc phòng. đối ngoại còn một số mặt hạn chế: tổ chức và hoạt động của Nhà nước. Mat trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn một số khâu chậm đôi mới: công tác xây dựng Đảng đạt một số kết quá tích cực nhưng còn chưa đắp ứng được yêu cầu. Đại hội cũng chí ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và khu vực đến nước ta cũng là đáng kể "", Đi hội xác định rõ thời gian tới tuy còn khó khăn nhưng đất nước ta có nhiều cơ hội để tiến lên; toàn dân tộc ta phải tranh thủ cơ hội.
vượt qua thách thức. tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn điện và dỏng bộ, phát triển với tốc " Đăng Cộng san Việt Nam, Văn kiên Đai hồi đạt biểu lần thứ X, Nxh CTQG, Ha Noi, 2006, tr.21 - 65, 166 Chương TH. Hai nháp quốc tế sâu rộng ví stc nghiệp CNH-HĐHI. độ nhanh hơn và bền vững hơn với mục tiêu sớm đưa đất nước ra khởi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2030 nước ta co ban trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Đại hội để ra Nghị quyết là: "Sớm đưa nước ta ra khỏi tỉnh trạng kem phút triển" với chỉ tiêu tăng trưởng GDP bình quân đạt 7.ỗ - 8%/năm và phấn dau dat trén 8%/nam ". Để hoàn thành mục tiêu đó, công tác đối ngoại đóng vai trò rất quan trọng: "giữ uững môi trường hòa bình, tạo các điều biên quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triên bình tế: xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hoa đất nước, xảy dưng va bao vé T6 quốc, đồng thời góp phản tích cực uào cuộc đấu tranh chung cua nhân dân thế giới vi hoa bình, đóc lập dân tộc, dân chủ tả tiên bộ xã hột ”. Trong môi trường đổi ngoại hiện nay và trước những yêu cầu ngày càng khẩn trương của sự nghiệp đổi mới toàn điện, việc tạo dựng, giữ gìn một môi trường quốc tế hòa bình đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hồi hoạt động đối ngoại phải luôn được thực hiện trên tỉnh Đăng Công sản Việt Nam, Vấn kiên Đạt hót đạt biếu lắn tờ X, Sảd tr.21 - B5 “Đẳng Công sản Việt Nam. Van kién Dat hot dat bidu lan th X, Sad.
167 Ngoai giao Viét Nam trong thoi ky doi mai va hoi nhap quốc té thần đổi mới, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và mang lại hiệu quả lớn hơn. Sau 20 năm đổi mới va 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX, thế và lực của đất nước ta ngày càng được tăng cường. Đây là thuận lợi trước hết và cơ bản nhất trong bối cảnh tình hình nước ta hiện nay. Với nền kinh tế tăng trưởng nhanh và môi trường chính trị - xã hội luôn ổn định, Việt Nam ngày càng tỏ rõ sức hút mạnh mẽ đối với các đối tác kinh tế, thương mại và đầu tư nước ngoài.
Sự nghiệp đổi mới của chúng ta luôn được thế giới đánh giá cao, coi đây là một trong những công cuộc đổi mới thành công nhất. Trong bối cảnh đó, việc Đại hội X khẳng định Việt Nam sẽ tiếp bước mạnh mẽ trên con đường đổi mới đã được cộng đồng quốc tế nhiệt liệt hoan nghênh. Không khí dân chủ, nghiêm túc, nhìn thẳng vào sự thật của Đại hội và quyết tâm nâng cao năng lực của Đảng, lãnh đạo đất nước vươn tới phổn vinh đã tạo nên hình ảnh đầy sức thuyết phục về một Việt Nam đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế. Thuận lợi cơ bản thứ hai là, cùng với sự lớn mạnh của đất nước, vị thê của Việt Nam trong những năm qua ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.
Đánh giá về thành tựu của công tác đối ngoại trong những năm qua, Nghị quyết Đại hội X nêu rõ: “Hoạt động đổi ngoại của Đảng, Nhà nước uà nhân dân phát triển mạnh, góp phần giữ uững môi trường hòa bình, phát triển bình tế - xã hội, nâng cao uy tín 168 Chương {HH. Hội nhấp quốc tế sảu rong vi sur nghiệp CNH-HDU. 2H he cua Viét Nam trong khu vuc va trén thé gidi”. Chúng ta đã tạo đựng được khuôn khổ hợp tác hữu nghị ổn định lâu dài và ngày càng đi vào chiều sâu với các nước láng giềng, khu vực.
Đồng thời, từ việc bình thường hóa quan hệ, chúng ta từng bước nâng cấp, xác lập khuôn khổ quan hệ hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất ca các nước, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn, các nước công nghiệp phát triển, tạo bước đột phá trong quan hệ quốc tế của Việt Nam. Bên cạnh các mối quan hệ đó, chúng ta chủ động củng cố, phát triển quan hệ hợp tác với các nước bạn bè truyền thống, các nước phát triển trên thế giới. Có thể nói, hiện nay chúng ta đã tạo được một môi trường quan hệ và hợp tác quốc tế thuận lợi hơn bao giờ hết, những thành tựu đạt được đó có ý nghĩa quan trọng. tạo cơ sở thuận lợi cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi ngoại trong thời gian tới.
Thuận lợi thứ ba là mặc dù tình hình thế giới và khu vực vẫn có thể diễn biến phức tạp nhưng hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn và chủ đạo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương ngày càng gia tăng vai trò của mình trong các mối quan hệ quốc tế nói chung và kinh tế quốc tế nói riêng tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam thúc đẩy quan hệ với tất cả các đối tác. "Đăng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đạt hội đại biểu lần thứ X, Sảd, tr. 169 Ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ đói mới và hỏi nhấp quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó, chúng ta cũng đứng trước những thách thức không thể coi nhẹ.
Về chủ quan, đó là nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và thế giới. Quá trình hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thể gidi doi hoi chúng ta gia tăng sức cạnh tranh trong toàn nền kinh tế, ngành, nghề. Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sông của một bộ phận không nho cán bộ, đáng viên; nạn quan liêu, tham nhũng, lang phi nếu không được giải quyết tích cực sẽ làm suy giảm nội lực và tác động nghịch đến hình ảnh và vị thể của Việt Nam trước quốc tế, Về khách quan. những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới tiếp tục tác động nhiều chiều tới an nình và sự phát triển của Việt Nam; kinh tế thế giới vẫn tiểm ăn những yếu tổ bất trắc khó lường: toàn cầu hóa tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa dựng nhiều yếu tố rủi ro, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển.
Bên cạnh những vấn để an ninh truyền thống như chiến tranh cục bộ, xung đột dan tộc và tôn giáo. chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/hoi-nhap-quoc-te-sau-rong-chinh-sach-doi-ngoai-dang-csvn-giai-doan-2005-2010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010, đánh giá tác động và thành tựu đạt được.
Luận án "Hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hội nhập quốc tế sâu rộng và chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 2005-2010" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.