Luận án Tiến sĩ: Quá trình Điều chỉnh Chính sách An ninh Nhật Bản (1991-2011) của Trương Việt Hà

Luận án sử học: Điều chỉnh chính sách an ninh Nhật Bản 1991-2011. Phân tích sâu sắc 20 năm hậu Chiến tranh Lạnh.

Chuyên ngành

Lịch sử Thế giới

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Sử học

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sử học quá trình điều chỉnh chính sách an ninh của nhật bản hai mươi năm sau chiến tranh lạnh 1991 2011

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Trƣơng Việt Hà QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH AN NINH CỦA NHẬT BẢN HAI MƢƠI NĂM SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1991-2011) LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI - 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Trƣơng Việt Hà QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH AN NINH CỦA NHẬT BẢN HAI MƢƠI NĂM SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1991-2011) Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới Mã số: 62 22 03 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Hoàng Giáp 2. Hồ Việt Hạnh HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Trƣơng Việt Hà LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Quá trình điều chỉnh chính sách an ninh của Nhật Bản hai mươi năm sau Chiến tranh lạnh (1991-2011)”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên của Học viện Khoa học xã hội, Viện Sử, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.Nguyễn Hoàng Giáp và PGS.

Hồ Việt Hạnh, những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực, ĐHQGHN; cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. 1 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án. 7 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Những vấn đề đặt ra và luận án sẽ giải quyết.25 CHƢƠNG 2 – NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH AN NINH CỦA NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2011. Một số khái niệm và quan niệm của Nhật Bản về an ninh.

Khái quát chính sách an ninh của Nhật Bản thời kỳ Chiến tranh lạnh. Những nhân tố bên ngoài. Những thay đổi của tình hình chính trị, an ninh thế giới và khu vực Châu Á-Thái Bình Dƣơng kể từ sau Chiến tranh lạnh. Những đe dọa an ninh trực tiếp đối với Nhật Bản.

Điều chỉnh chính sách hợp tác an ninh của Mỹ đối với Nhật Bản. Xu hƣớng ủng hộ của cộng đồng quốc tế. Những nhân tố bên trong. Sự thay đổi tƣ duy trong chính giới Nhật Bản với mong muốn trở thành “quốc gia bình thƣờng”.

Phản ứng tích cực trong dƣ luận công chúng Nhật Bản. 51 CHƢƠNG 3 – NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ THỰC TẾ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH AN NINH CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1991 – 2011. Nội dung những điều chỉnh trong chính sách an ninh của Nhật Bản. Nguyên tắc chỉ đạo chƣơng trình quốc phòng năm 1995 (NDPG 1995).

Nguyên tắc chỉ đạo chƣơng trình quốc phòng năm 2004 (NDPG 2004). Nguyên tắc chỉ đạo chƣơng trình quốc phòng năm 2010 (NDPG 2010). Thực tế triển khai chính sách. Tích cực hiện đại hóa quân đội.

Đẩy mạnh hợp tác quân sự với Mỹ và các đối tác trong khu vực. Tăng cƣờng triển khai các hoạt động hợp tác hòa bình quốc tế. 109 CHƢƠNG 4 – NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NHẬT BẢN ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH AN NINH TRONG HAI THẬP NIÊN SAU CHIẾN TRANH LẠNH. Nhận xét về sự điều chỉnh chính sách an ninh của Nhật Bản giai đoạn 1991-2011.

Đánh giá tác động. Tác động đối với tình hình an ninh thế giới và khu vực. Tác động đối với quan hệ Nhật-Mỹ. Tác động đối với Việt Nam.

Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN ASDF Air Self-Defense Force Lực lƣợng phòng vệ trên không BDC Basic Defense Concept Khái niệm phòng vệ cơ bản BPND Basic Policy of National Defense Chính sách phòng vệ quốc gia cơ bản DPJ Democratic Party of Japan Đảng dân chủ Nhật Bản GSDF Ground Self-Defense Force Lực lƣợng phòng vệ trên bộ JDA Japan Defense Agency Cơ quan phòng vệ Nhật Bản JSP Japan Social Party Đảng Xã hội Nhật Bản LDP Liberal Democratic Party Đảng Dân chủ Tự do MSDF Marine Self-Defense Force Lực lƣợng phòng vệ trên biển MTDP Mid-term Defense Program Chƣơng trình phòng vệ trung hạn NDC National Defense Council Hội đồng phòng vệ quốc gia NDPG National Defense Program Nguyên tắc chỉ đạo chƣơng Guidline trình quốc phòng NSC National Security Council Hội đồng an ninh quốc gia PKO Peace Keeping Operation Hoạt động gìn giữ hòa bình SCAP Supreme Commander for the Bộ tổng tƣ lệnh quân đồng Allied Powers minh SDF Self-Defense Force Lực lƣợng phòng vệ Nhật Bản DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Dƣ luận công chúng về khả năng phòng vệ của SDF 53 Bảng 2.2: Dƣ luận công chúng về nhiệm vụ của SDF 54 Bảng 3.1: Chi tiêu quốc phòng của Nhật Bản giai đoạn 1990-2004 83 Bảng 3.2: Số lƣợng xe tăng và pháo chủ lực trong GSDF 84 Bảng 3.3: Số lƣợng trực thăng và các loại vũ khí khác trong GSDF 84 Bảng 3.4: Số lƣợng tàu trong MSDF 86 Bảng 3.5: Một số loại tàu tiêu biểu của MSDF 86 Bảng 3.6: Số lƣợng máy bay của MSDF 87 Bảng 3.7: Số lƣợng máy bay và tên lửa của ASDF 88 Bảng 3.8: Chi tiêu quốc phòng của Nhật Bản giai đoạn 2005-2011 89 Bảng 3.9 : Một số trang thiết bị vũ khí mua sắm thêm hàng năm của GSDF 91 Bảng 3.10: Số lƣợng trang thiết bị vũ khí mua sắm thêm hàng năm của MSDF 94 Bảng 3.11: Số lƣợng trang thiết bị vũ khí mua sắm thêm hàng năm của ASDF 96 Bảng 4.1: So sánh quân số Lực lƣợng phòng vệ quy định trong các NDPG 123 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Nói đến Nhật Bản là nói đến quốc gia của nhiều điều bất ngờ đáng chú ý nhất trên thế giới. Mặc dù chỉ là một đất nƣớc với dân số và diện tích khiêm tốn nhƣng trong thế kỷ XX, đất nƣớc Mặt trời mọc đã hơn một lần khiến cả thế giới phải ngỡ ngàng. Đầu tiên phải kể đến là thắng lợi của Nhật Bản trƣớc nƣớc Nga Sa hoàng đã đƣa tên tuổi của Nhật Bản vào lịch sử là nƣớc phƣơng Đông đầu tiên đánh bại một nƣớc phƣơng Tây hùng mạnh. Lần thứ hai là vào ba thập kỷ sau đó, khi Nhật Bản trở thành một nƣớc đế quốc tƣ bản, cùng với hai cƣờng quốc là Đức và Ý gây ra cuộc Chiến tranh Thế giới thứ hai chấn động toàn thế giới.

Lần thứ ba và có lẽ cũng là lần mà thế giới phải kinh ngạc và sửng sốt nhất đó là sự phục hồi nhanh chóng và phát triển “thần kỳ” trở thành cƣờng quốc kinh tế thứ hai thế giới của Nhật Bản từ đống tro tàn đổ nát do sự thất bại trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Kể từ sau Chiến tranh lạnh trở lại đây, dƣ luận thế giới đang dự đoán về khả năng Nhật Bản sẽ tiếp tục có một thay đổi bƣớc ngoặt ấn tƣợng nữa đó là việc nƣớc Nhật sẽ khôi phục quyền lực quân sự để trỗi dậy khẳng định vị thế cƣờng quốc thực sự của mình. Nhƣ đã biết, Nhật Bản sau thất bại trong Chiến tranh Thế giới thứ hai đã phải chịu sự chiếm đóng của lực lƣợng đồng minh thắng trận do Mỹ đứng đầu. Để ràng buộc lâu dài nƣớc Nhật trong phạm vi ảnh hƣởng của mình, Mỹ đã yêu cầu Nhật Bản chấp nhận một bản hiến pháp do Mỹ soạn thảo, trong đó có Điều 9 với nội dung: “Chân thành mong muốn một nền hoà bình quốc tế dựa trên công lý và trật tự, nhân dân Nhật Bản mãi mãi khước từ chiến tranh trên tư cách là chủ quyền của dân tộc, khước từ việc đi đe doạ hay sử dụng vũ lực làm phương tiện giải quyết tranh chấp quốc tế.

Để đạt được các mục tiêu trên, Nhật Bản sẽ không bao giờ duy trì các lực lượng hải, lục, không quân hay các tiềm lực chiến tranh khác. Nhật Bản sẽ không công nhận quyền tham chiến của nhà nước”[27]. Nhƣ vậy, với điều khoản này nƣớc Nhật không những không còn khả năng tham gia chiến tranh mà còn bị mất đi khả năng tự vệ của bản thân, hay nói cách khác Nhật Bản đã hoàn toàn bị tƣớc bỏ quyền lực về quân sự. Kể từ đó, Nhật Bản chỉ còn cách dựa vào “ô an ninh Mỹ” và né tránh mọi vấn đề chính trị, an ninh trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới.

Tuy nhiên, Chiến tranh lạnh kết thúc với nhiều chuyển biến trong nƣớc và bên ngoài tác động đã khiến Nhật Bản thấy rằng cần phải thay đổi. Việc duy trì một chính sách an ninh giữ tƣ thế thấp nhƣ trƣớc đây không còn phù hợp trong bối cảnh mới cũng nhƣ ngăn cản mong muốn trở thành “quốc gia bình thƣờng” đang ngày càng mạnh mẽ của nƣớc Nhật. Vì vậy, kể từ đầu thập niên 90, Nhật Bản đã tích cực điều chỉnh, đẩy mạnh việc xây dựng một chính sách an ninh năng động, tự chủ và đa dạng hơn với mục đích từng bƣớc khôi phục quyền lực về quân sự để trở thành cƣờng quốc thực sự theo đúng nghĩa. Là một cƣờng quốc có vị thế và ảnh hƣởng nhất định không chỉ trong khu vực mà trên cả thế giới nên việc Nhật Bản điều chỉnh chính sách an ninh đã, đang và sẽ có những tác động khiến các quốc gia trong quá trình hoạch định chính sách đối ngoại không thể bỏ qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án sử học: Điều chỉnh chính sách an ninh Nhật Bản 1991-2011. Phân tích sâu sắc 20 năm hậu Chiến tranh Lạnh.

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" thuộc chuyên ngành Lịch sử Thế giới. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách An ninh Nhật Bản 1991-2011: Luận án Tiến sĩ Sử học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter