Luận án tiến sĩ - Tư tưởng Hồ Chí Minh về thống nhất lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu luận án về tư tưởng Hồ Chí Minh, tập trung sự thống nhất lý luận - thực tiễn và ứng dụng vào giảng dạy lý luận chính trị tại Việt Nam hiện nay.

Chuyên ngành

Triết học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về thống nhất lý luận và thực tiễn

Tư tưởng Hồ Chí Minh luôn đề cao sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Đây là nguyên tắc cốt lõi, xuyên suốt trong hệ thống tư tưởng của Người. Lý luận được hiểu là tri thức, nguyên tắc chỉ đạo hành động. Thực tiễn là hoạt động khách quan của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò thực tiễn làm cơ sở sản sinh lý luận. Đồng thời, lý luận phải soi sáng, dẫn dắt thực tiễn. Sự thống nhất này tạo nên sức mạnh tổng hợp, giúp cách mạng Việt Nam giành thắng lợi. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là nền tảng cho mọi hoạt động, đặc biệt trong giáo dục và đào tạo. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này xuất phát từ nền tảng Chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam.

1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất lý luận và thực tiễn hình thành dựa trên nhiều yếu tố. Nền tảng lý luận chính là Chủ nghĩa Mác-Lênin. Chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp phương pháp luận duy vật biện chứng. Nó khẳng định vai trò quyết định của thực tiễn. Hồ Chí Minh đã tiếp thu và vận dụng sáng tạo các nguyên lý này. Thực tiễn cách mạng Việt Nam cũng là cơ sở quan trọng. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước đặt ra nhiều vấn đề. Các vấn đề này đòi hỏi sự tổng kết lý luận từ kinh nghiệm thực tiễn. Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia lãnh đạo cách mạng. Người luôn gắn bó chặt chẽ với quần chúng nhân dân. Kinh nghiệm từ thực tiễn phong phú giúp Người đúc kết nhiều bài học quý giá. Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh cũng góp phần hình thành tư tưởng. Người có tầm nhìn xa trông rộng, khả năng tổng hợp cao. Tư duy độc lập, sáng tạo giúp Người phát triển những quan điểm đặc sắc.

1.2. Nội dung cốt lõi của tư tưởng này

Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh xoay quanh ba mối quan hệ chính. Thứ nhất, lý luận xuất phát từ thực tiễn. Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở để lý luận ra đời và phát triển. Không có thực tiễn, lý luận trở nên trừu tượng, vô nghĩa. Thứ hai, lý luận phải hướng dẫn thực tiễn. Lý luận chỉ có giá trị khi được vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Lý luận cung cấp phương hướng, chỉ đạo hành động. Thứ ba, thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm lý luận. Một lý luận đúng đắn phải được kiểm chứng qua kết quả hoạt động thực tiễn. Nếu lý luận không phù hợp, cần điều chỉnh, bổ sung từ thực tiễn mới. Hồ Chí Minh phê phán bệnh chủ quan, giáo điều, xa rời thực tiễn. Người cũng phê phán kinh nghiệm chủ nghĩa, thiếu tầm nhìn lý luận. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là yêu cầu khách quan. Yêu cầu này đảm bảo sự phát triển đúng đắn của cách mạng.

II. Mối quan hệ lý luận thực tiễn trong giảng dạy chính trị

Mối quan hệ lý luận và thực tiễn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giảng dạy lý luận chính trị. Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh nguyên tắc "học đi đôi với hành". Giảng dạy lý luận chính trị không chỉ truyền đạt kiến thức. Giảng dạy cần giúp người học biết cách vận dụng lý luận vào thực tiễn đời sống, công tác. Sự thống nhất lý luận và thực tiễn đảm bảo chất lượng giáo dục. Nó giúp đào tạo cán bộ có năng lực, phẩm chất. Việc xa rời thực tiễn sẽ khiến lý luận trở nên khô khan, khó tiếp thu. Ngược lại, thiếu lý luận sẽ dẫn đến hành động thiếu định hướng. Giảng dạy Hồ Chí Minh cần quán triệt sâu sắc nguyên tắc này.

2.1. Khái niệm GDLLCT theo tư tưởng HCM

Giảng dạy lý luận chính trị (GDLLCT) theo tư tưởng Hồ Chí Minh mang ý nghĩa đặc biệt. Đây không chỉ là việc truyền thụ kiến thức Chủ nghĩa Mác-Lênin hay tư tưởng của Người. GDLLCT là quá trình giáo dục toàn diện về thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng. Nó nhằm trang bị cho cán bộ, đảng viên nền tảng lý luận vững chắc. Lý luận này phải gắn liền với đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước. Mục tiêu là giúp học viên nhận thức đúng đắn, có phương pháp làm việc khoa học. GDLLCT hướng tới việc nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân. Giảng dạy Hồ Chí Minh phải sinh động, dễ hiểu, gần gũi thực tiễn. Nó cần tránh lối nói sáo rỗng, giáo điều.

2.2. Ý nghĩa của Học đi đôi với hành

Nguyên tắc "học đi đôi với hành" là kim chỉ nam trong giảng dạy. Hồ Chí Minh coi đây là phương châm giáo dục cốt yếu. "Học" không chỉ là học trong sách vở. "Học" còn là học hỏi từ thực tiễn cuộc sống, từ nhân dân. "Hành" là vận dụng những điều đã học vào công việc cụ thể. "Hành" cũng là rèn luyện phẩm chất, đạo đức cách mạng. Trong GDLLCT, nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên phải liên hệ thực tiễn sinh động. Học viên cần được khuyến khích suy nghĩ, phân tích các vấn đề thực tiễn. Thực hành các kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Học đi đôi với hành giúp củng cố kiến thức, biến lý luận thành hành động. Điều này giúp nâng cao năng lực thực tiễn cho người học. Nó góp phần vào việc đào tạo cán bộ có chất lượng cao.

III. Thực trạng vận dụng tư tưởng HCM trong GDLLCT hiện nay

Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị hiện nay có nhiều điểm sáng. Song, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Việc quán triệt quan điểm này giúp các cơ sở giáo dục đổi mới phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên, mức độ đổi mới chưa đồng đều. Nhận thức về tầm quan trọng của sự gắn kết lý luận và thực tiễn đã được nâng cao. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa thành hành động đôi khi còn hình thức. Đào tạo cán bộ cần được đánh giá khách quan.

3.1. Những thành tựu đạt được trong vận dụng

Các trường chính trị, học viện đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nhận thức của giảng viên, học viên về nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn được nâng cao. Chương trình, nội dung GDLLCT có nhiều điều chỉnh. Các điều chỉnh này theo hướng gắn với thực tiễn hơn. Phương pháp giảng dạy cũng được đổi mới. Giảng viên sử dụng nhiều ví dụ thực tế, mời báo cáo viên là cán bộ lãnh đạo. Giảng viên tổ chức các chuyến đi thực tế, nghiên cứu điển hình. Điều này giúp học viên hình dung rõ hơn sự vận dụng lý luận vào công tác. Các hoạt động này góp phần nâng cao Chất lượng giáo dục.

3.2. Hạn chế còn tồn tại trong giảng dạy

Bên cạnh thành tựu, vẫn còn một số hạn chế. Một số giảng viên vẫn nặng về truyền đạt lý luận suông. Việc liên hệ thực tiễn còn hạn chế. Nội dung chương trình đôi khi chưa cập nhật kịp thời các vấn đề mới. Các vấn đề lý luận chưa được cụ thể hóa, chưa giải thích thấu đáo. Phương pháp giảng dạy vẫn còn lối cũ, chưa phát huy tính chủ động của học viên. Học viên ít được tham gia thảo luận, phản biện. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thực sự đo lường được khả năng vận dụng thực tiễn của người học. Nguồn lực về tài liệu, cơ sở vật chất đôi khi chưa đáp ứng đủ. Điều này ảnh hưởng đến việc Học đi đôi với hành.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy LLCT hiệu quả

Để nâng cao chất lượng giảng dạy lý luận chính trị, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp này phải dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đào tạo cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng. Cán bộ có năng lực thực tiễn, đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giải pháp cần hướng tới đổi mới toàn diện từ nhận thức đến hành động. Đặc biệt, cần chú trọng Phương pháp giảng dạy và công tác quản lý.

4.1. Nhóm giải pháp về nhận thức và trách nhiệm

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sự thống nhất lý luận và thực tiễn. Các cấp ủy, tổ chức đảng cần quán triệt sâu sắc. Tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường, khoa, bộ môn. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho việc đổi mới. Giảng viên cần nhận thức rõ trách nhiệm. Giảng viên phải tự mình rèn luyện, nâng cao năng lực chuyên môn và thực tiễn. Học viên cũng cần ý thức được mục đích học tập. Học viên phải chủ động tìm tòi, vận dụng kiến thức.

4.2. Đổi mới Phương pháp giảng dạy và nội dung

Đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy là cần thiết. Nội dung cần cập nhật, gắn liền với các vấn đề thời sự của đất nước. Nó cần phân tích sâu sắc các chính sách, chủ trương của Đảng. Đổi mới Phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực. Giảng viên cần sử dụng đa dạng các phương pháp: thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, nghiên cứu điển hình. Mời các chuyên gia, cán bộ thực tiễn tham gia giảng dạy. Tăng cường các buổi thực tế, thực hành cho học viên. Điều này giúp học viên "học đi đôi với hành". Giúp học viên nắm vững lý luận, đồng thời nâng cao kỹ năng vận dụng.

4.3. Giải pháp về quản lý kiểm tra đánh giá

Đổi mới công tác quản lý học viên. Tạo điều kiện cho học viên phát huy tính chủ động, sáng tạo. Quản lý cần khoa học, chặt chẽ, đảm bảo kỷ luật. Đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập. Đánh giá không chỉ dừng lại ở kiến thức lý thuyết. Cần chú trọng đánh giá khả năng vận dụng lý luận vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Áp dụng các hình thức đánh giá đa dạng: bài tập tình huống, tiểu luận nghiên cứu thực tiễn. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát quá trình giảng dạy và học tập. Điều này đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất. Nó góp phần vào việc đào tạo cán bộ chất lượng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tư tưởng hồ chí minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng vào việc giảng dạy lý luận chính trị ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỒNG HÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - NĂM 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỒNG HÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY NGÀNH: CNDVBC & CNDVLS MÃ SỐ : 9229002 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS: NGUYỄN THẾ NGHĨA HÀ NỘI - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Thị Hồng Hà DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ CNXH Chủ nghĩa xã hội CB, ĐV Cán bộ, đảng viên CNTB Chủ nghĩa tư bản CNCS Chủ nghĩa cộng sản GDLLCT Giảng dạy lý luận chính trị LLCT Lý luận chính trị Nxb Nhà xuất bản TBCN Tư bản chủ nghĩa XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Các công trình nghiên cứu có liên quan về thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan đến các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy lý luận chính trị theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

Đánh giá về các công trình đã nghiên cứu và những vấn đề mà luận án tiếp tục nghiên cứu. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Cơ sở thực tiễn.

Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Tư tưởng Hồ Chí Minh về lý luận. Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực tiễn.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị. Khái niệm lý luận chính trị, giảng dạy lý luận chính trị theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị.

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG GIẢNG DẠY LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TẠI CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 89 3. Những vấn đề đặt ra trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn giảng dạy lý luận chính trị tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay. Một số khái niệm cơ bản. Những nhân tố tác động đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay.

Những yêu cầu cần đạt được trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị. Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay. Những thành tựu đạt được trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị và nguyên nhân của nó. Những hạn chế và nguyên nhân trong vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GDLLCT tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Nhóm giải pháp về nhận thức. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cấp uỷ, tổ chức đảng. Tăng cường sự quan tâm, vai trò lãnh đạo của nhà trường, khoa, bộ môn.

Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện`. Giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị. Giải pháp đổi mới nội dung, chương trình. Giải pháp về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Nhóm giải pháp về công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá. Giải pháp đổi mới công tác quản lý học viên. Giải pháp đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập. 159 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

162 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của lý luận và là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý. Lý luận hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn, là sự khái quát kinh nghiệm thực tiễn.

Khi lý luận hình thành, nó lại hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn, vạch ra phương hướng, phương pháp giúp hoạt động thực tiễn đi tới thành công. Lênin khẳng định: “Không có lý luận cách mạng thì không thể có phong trào cách mạng” [60, tr. Vì vậy, trong mọi hoạt động của con người cần thiết phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn. Một mặt, phải vận dụng sáng tạo lý luận để chỉ đạo thực tiễn, mặt khác, phải biết phân tích, tổng kết thực tiễn để khái quát thành lý luận.

Không vận dụng đúng đắn mối quan hệ này thì hoạt động của con người không thể có hiệu quả. Hồ Chí Minh đã nhận định: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” [81, tr. Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Cuộc đời và sự nghiệp của Người là hình mẫu chuẩn mực về sự thống nhất giữa nói và làm, giữa lý thuyết và thực hành, giữa nhận thức và hành động, giữa lý luận và thực tiễn. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đưa đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Cũng chính từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Người đã đúc kết thành một hệ thống lý luận, soi đường cho con đường phát triển của dân tộc, góp phần to lớn vào sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, làm phong phú và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống lý luận khoa học và toàn diện, gắn với thực tiễn cách mạng Việt Nam, thể hiện trên nhiều lĩnh vực.

Dù trên bất kỳ lĩnh vực nào, tư tưởng Hồ Chí Minh luôn thể hiện sâu 1 sắc sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc nghiên cứu, tiếp thu và vận dụng hệ thống tư tưởng của Người là yêu cầu tất yếu của Đảng và mỗi CB, ĐV. Sinh thời, Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác GDLLCT, nhằm xác lập thế giới quan khoa học trên cơ sở, lập trường của giai cấp công nhân, cốt lõi là chủ nghĩa Mác – Lênin. Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy.

Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam” [72, tr. Tư tưởng Hồ Chí Minh về GDLLCT thể hiện sâu sắc sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Về mục tiêu giáo dục, ngay từ năm 1949, Hồ Chí Minh đã viết: “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự Đoàn thể, phụng sự giai cấp và nhân dân, phụng sự Tổ quốc và nhân loại.

Muốn đạt được mục đích, thì phải cần kiệm liêm chính, chí công vô tư” [76, tr. Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với triết lý của UNESCO. Năm 1996, dựa trên Báo cáo của Hội đồng Delos, UNESCO đã khuyến nghị giáo dục toàn thế giới trong thế kỷ XXI với các mục tiêu: “Học để biết, học để làm việc, học để chung sống, học để làm người” (Learning to know, learning to work, learning to live together and learning to be). Theo Hồ Chí Minh, mục đích của việc GDLLCT nhằm giúp CB, ĐV nâng cao nhận thức về LLCT, sửa chữa tư tưởng, tu dưỡng đạo đức cách mạng, và cuối cùng “chúng ta học tập lý luận là cốt để áp dụng vào thực tế” [81, tr.95], nâng cao năng lực, hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng, không phải để “lòe người ta” [77, tr.120] hay đem ra “mặc cả với Đảng” [71, tr.

Hồ Chí Minh yêu cầu nội dung GDLLCT phải toàn diện về tri thức LLCT và những kinh nghiệm thực tiễn hoạt động chính trị. Về phương pháp GDLLCT, Hồ Chí Minh phê phán phương pháp dạy “nhồi sọ”, thực hiện phương châm lý luận gắn với thực tế: “Chỉ đem lý luận khô khan nhét cho đầy óc họ. Rồi bày cho họ viết những chương trình, những hiệu triệu rất kêu. Nhưng đối với việc thực tế, tuyên truyền, vận động, tổ chức, kinh nghiệm chỉ nói qua loa mà thôi.

Thế là lý luận suông, vô ích” [75, tr. 2 Phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả GDLLCT. Do đó, giảng viên GDLLCT phải được tuyển chọn cẩn thận, phải là người thực sự mẫu mực về mọi mặt, bản lĩnh chính trị vững vàng, sâu sắc lý luận, kiến thức thực tiễn phong phú. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta xem công tác GDLLCT là nhiệm vụ cơ bản trong công tác tư tưởng.

Tuy nhiên, thực tiễn thường xuyên biến đổi, lý luận lại có khuynh hướng tương đối ổn định, thường phát triển không theo kịp thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án về tư tưởng Hồ Chí Minh, tập trung sự thống nhất lý luận - thực tiễn và ứng dụng vào giảng dạy lý luận chính trị tại Việt Nam hiện nay.

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tư tưởng HCM về thống nhất lý luận và thực tiễn trong giảng dạy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter