Tác động đô thị hóa tới môi trường, bệnh tật cộng đồng TP.HCM (1990-2007) - Phạm Gia Trân

Tài liệu: Tác động của quá trình đô thị hóa đến biến đổi môi trường và bệnh tật của cộng đồng dân cư tại thành phố hồ chí minh giai đoạn 1990 2007 luận án tiến

Chuyên ngành

Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tóm tắt Quá trình Đô thị hóa TP

Quá trình đô thị hóa tại TP.HCM từ 1990 đến 2007 diễn ra mạnh mẽ. Thành phố chịu ảnh hưởng xu thế chung của các nước đang phát triển. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm luôn ở mức cao. Đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn. Gia tăng dân số chủ yếu từ di dân cơ học. Phát triển đô thị lan tỏa từ trung tâm ra các vùng ven. Điều này gây sức ép lớn lên tài nguyên và môi trường TP.HCM. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đa ngành, hệ thống. Dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu được thu thập. Dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo, số liệu thống kê liên quan. Luận án phân tích chi tiết quá trình biến đổi này. Các phát hiện cung cấp cái nhìn toàn diện về đô thị hóa tại TP.HCM. Tương lai thành phố gắn liền với sự hình thành và phát triển các đô thị vệ tinh. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quy hoạch. Quản lý đô thị hiệu quả là yếu tố then chốt.

1.1. Tăng trưởng Dân số và Gia tăng Cơ học

TP.HCM trải qua tăng trưởng dân số nhanh chóng. Giai đoạn 1990-2007, tỷ lệ tăng dân số duy trì mức cao. Gia tăng dân số chủ yếu do nhập cư. Đây là đặc điểm điển hình của đô thị hóa ở các nước phát triển. Dòng người di cư tìm kiếm cơ hội việc làm, học tập. Áp lực dân số lớn tác động đến hạ tầng. Các dịch vụ công cộng đối mặt quá tải. Việc quản lý dòng di dân trở nên phức tạp.

1.2. Phát triển Không gian Đô thị và Vùng ven

Lãnh thổ TP.HCM mở rộng từ trung tâm ra vùng ven. Sự lan tỏa này tạo nên các khu đô thị mới. Vùng ven dần được đô thị hóa. Quá trình này biến đổi cảnh quan tự nhiên. Các khu đất nông nghiệp bị thu hẹp. Đất đai chuyển đổi mục đích sử dụng. Phát triển không gian thiếu quy hoạch có thể gây nhiều hệ lụy. Nhu cầu về nhà ở, giao thông tăng cao.

1.3. Áp lực lên Tài nguyên và Môi trường

Đô thị hóa gây sức ép nặng nề lên tài nguyên. Các tài nguyên đất, nước bị khai thác mạnh. Môi trường chịu ảnh hưởng nghiêm trọng. Ô nhiễm nước, không khí gia tăng. Chất thải rắn đô thị ngày càng nhiều. Việc xử lý chất thải chưa đáp ứng kịp tốc độ đô thị hóa. Áp lực này đe dọa sự bền vững của thành phố.

II. Tác động Đô thị hóa lên Biến đổi Môi trường TP

Quá trình đô thị hóa gây ra nhiều biến đổi tiêu cực cho môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội tại TP.HCM. Biến đổi này có mối quan hệ chặt chẽ với sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị. Công tác quản lý đô thị còn yếu kém. Ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng chưa cao. Các yếu tố này góp phần làm suy thoái chất lượng môi trường. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp chưa được xử lý triệt để. Khí thải từ phương tiện giao thông, nhà máy tăng. Rác thải sinh hoạt ùn ứ tại nhiều nơi. Mất cân bằng sinh thái đô thị là hệ quả rõ rệt. Đất ngập, không gian xanh bị thu hẹp. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống. Các vấn đề này cần giải quyết cấp bách. Việc tăng cường quản lý môi trường đô thị là cần thiết. Nâng cao nhận thức cộng đồng có vai trò quan trọng.

2.1. Quan hệ giữa Đô thị hóa và Chất lượng Môi trường

Đô thị hóa và chất lượng môi trường có mối quan hệ nghịch chiều. Đô thị hóa càng nhanh, áp lực lên môi trường càng lớn. TP.HCM chứng kiến sự suy giảm chất lượng không khí. Nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc. Sự phát triển thiếu bền vững làm trầm trọng thêm vấn đề. Cần có quy hoạch tích hợp để hạn chế tác động tiêu cực.

2.2. Các Yếu tố Góp phần Suy thoái Môi trường

Nhiều yếu tố đẩy nhanh suy thoái môi trường đô thị. Tăng dân số đô thị vượt quá khả năng hạ tầng. Quản lý đô thị chưa hiệu quả. Quy hoạch thiếu tầm nhìn dài hạn. Thiếu kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường. Ý thức người dân về môi trường còn hạn chế. Nguồn lực xã hội chưa được huy động tối đa. Các yếu tố này tạo thành một vòng luẩn quẩn. Điều này cần được phá vỡ bằng các chính sách đồng bộ.

2.3. Hậu quả Biến đổi Môi trường đến Sức Khỏe

Biến đổi môi trường tác động trực tiếp đến sức khỏe. Ô nhiễm không khí gây các bệnh hô hấp. Nguồn nước ô nhiễm làm tăng bệnh đường ruột. Bệnh tật liên quan môi trường xuất hiện nhiều hơn. Người dân sống trong khu vực ô nhiễm chịu rủi ro cao. Đặc biệt là trẻ em và người già. Hậu quả này đòi hỏi sự can thiệp y tế công cộng. Cần đầu tư vào y tế dự phòng và giáo dục sức khỏe.

III. Ảnh hưởng Đô thị hóa đến Bệnh tật Cộng đồng TP

TP.HCM đối mặt với mô hình kép về bệnh tật trong giai đoạn đô thị hóa. Mô hình này bao gồm sự tồn tại song song của các bệnh truyền nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường. Bệnh truyền nhiễm vẫn phổ biến, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Đồng thời, các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí và các bệnh môi trường xã hội cũng gia tăng. Người nhập cư và người nghèo là những nhóm dân cư chịu tác động sức khỏe nặng nề nhất. Họ thường sống trong điều kiện vệ sinh kém, hạ tầng thiếu thốn. Vùng ven và các khu dân cư nghèo là những điểm nóng. Cơ sở vật chất hạ tầng tại đây thường xuống cấp và quá tải. Sức khỏe người dân tại các khu vực này bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này đặt ra thách thức lớn cho ngành y tế. Cần có chính sách y tế phù hợp cho từng nhóm đối tượng.

3.1. Mô hình Kép về Bệnh tật Đô thị

Mô hình kép bệnh tật là đặc trưng của đô thị hóa. TP.HCM tồn tại cùng lúc bệnh truyền nhiễm. Sốt xuất huyết (SXH), tay chân miệng vẫn là mối lo. Song song đó, bệnh không lây nhiễm, bệnh môi trường tăng. Các bệnh tim mạch, hô hấp liên quan ô nhiễm không khí phổ biến. Cả hai nhóm bệnh này đòi hỏi chiến lược y tế toàn diện. Mô hình này phức tạp hóa công tác y tế dự phòng.

3.2. Bệnh truyền nhiễm và Bệnh liên quan Môi trường

Bệnh truyền nhiễm vẫn là gánh nặng. Môi trường sống đông đúc, vệ sinh kém tạo điều kiện lây lan. Song song, bệnh liên quan môi trường phát triển. Ô nhiễm không khí gây viêm đường hô hấp. Nguồn nước bẩn gây các bệnh tiêu hóa. Căng thẳng đô thị gây bệnh tâm lý xã hội. Sự gia tăng các bệnh này đòi hỏi nâng cao chất lượng môi trường sống. Cần chú trọng vệ sinh đô thị và kiểm soát ô nhiễm.

3.3. Nhóm Dân cư dễ Bị tổn thương về Sức khỏe

Người nhập cư và người nghèo chịu ảnh hưởng lớn nhất. Họ thường không có đủ điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế. Điều kiện sống chật hẹp, vệ sinh kém. Tiếp xúc nhiều hơn với môi trường ô nhiễm. Thu nhập thấp cản trở việc chăm sóc sức khỏe. Trẻ em trong các gia đình này đối mặt nhiều rủi ro. Chính sách y tế cần ưu tiên nhóm đối tượng này. Cần có các chương trình hỗ trợ sức khỏe cộng đồng.

IV. Đô thị hóa và Thách thức Hạ tầng Dân cư nghèo TP

Đô thị hóa nhanh chóng tại TP.HCM đã tạo ra những thách thức nghiêm trọng về hạ tầng và ảnh hưởng trực tiếp đến các nhóm dân cư nghèo. Đặc biệt, tại các vùng ven và khu dân cư nghèo, cơ sở vật chất hạ tầng luôn trong tình trạng thiếu thốn, xuống cấp và quá tải. Hệ thống cấp thoát nước không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu. Mạng lưới giao thông thường xuyên tắc nghẽn. Các tiện ích công cộng như trường học, bệnh viện cũng chịu áp lực lớn. Người dân tại đây gặp khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Điều kiện sống không đảm bảo vệ sinh. Tình trạng này tác động nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Sự phân hóa rõ rệt giữa trung tâm và vùng ven cần được giải quyết. Đầu tư vào hạ tầng xã hội là cần thiết. Chính sách quy hoạch cần hướng tới sự công bằng và bền vững.

4.1. Hạ tầng Đô thị xuống cấp tại Vùng ven

Vùng ven TP.HCM thiếu hụt hạ tầng đồng bộ. Hệ thống đường xá, cống rãnh không được đầu tư đầy đủ. Nước sạch không đến được mọi hộ dân. Rác thải không được thu gom thường xuyên. Khu vực này thường là nơi tập trung dân cư mới. Dân số tăng nhanh hơn khả năng cung cấp hạ tầng. Sự xuống cấp này ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường. Nó cũng gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Gánh nặng Sức khỏe cho Người nhập cư và Người nghèo

Người nhập cư và người nghèo gánh chịu gánh nặng sức khỏe lớn. Họ thường sống trong các khu nhà trọ chật hẹp. Điều kiện vệ sinh kém, không gian sống thiếu thốn. Thiếu tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Dinh dưỡng không đảm bảo, dễ mắc bệnh. Stress từ cuộc sống đô thị cũng ảnh hưởng. Các chương trình hỗ trợ y tế cho nhóm này rất cần thiết. Cần tăng cường giáo dục sức khỏe cộng đồng.

4.3. Quản lý Đô thị và Thách thức về Hạ tầng

Quản lý đô thị đối mặt nhiều thách thức. Việc mở rộng đô thị không đi kèm quy hoạch hạ tầng. Nguồn lực đầu tư hạ tầng còn hạn chế. Thiếu sự phối hợp giữa các sở ban ngành. Pháp luật và quy định chưa đủ mạnh. Công tác thanh tra, kiểm tra còn lỏng lẻo. Cần có chiến lược tổng thể về phát triển hạ tầng. Ưu tiên đầu tư cho các khu vực yếu kém. Cần cải thiện hệ thống quản lý đô thị.

V. Giải pháp và Hạn chế Quản lý Môi trường TP

Trong giai đoạn 1990-2007, TP.HCM đã triển khai nhiều chương trình bảo vệ môi trường. Các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng cũng được thực hiện. Tuy nhiên, hiệu quả của các chương trình này còn hạn chế. Nguyên nhân chính liên quan đến công tác quản lý và phối hợp hoạt động. Việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực môi trường chưa nghiêm. Mức độ tham gia của cộng đồng vào các hoạt động bảo vệ môi trường chưa cao. Các giải pháp cần được nhìn nhận một cách toàn diện. Cần có sự đồng bộ giữa chính sách và thực thi. Việc huy động nguồn lực xã hội là cần thiết. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương. Cần xây dựng các cơ chế khuyến khích sự tham gia của người dân. Định hướng phát triển đô thị bền vững là mục tiêu ưu tiên. Điều này đòi hỏi sự hợp tác đa ngành và xuyên suốt.

5.1. Chương trình Bảo vệ Môi trường và Nâng cao Nhận thức

TP.HCM đã có nhiều nỗ lực bảo vệ môi trường. Các chiến dịch tuyên truyền được triển khai. Chương trình giáo dục môi trường (GDMT) được thực hiện. Mục tiêu nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của BVMT. Nhiều dự án xử lý rác thải, nước thải được đầu tư. Tuy nhiên, quy mô và hiệu quả chưa đạt kỳ vọng. Cần có sự đánh giá lại các chương trình. Cần điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế.

5.2. Hạn chế trong Thực thi và Phối hợp Quản lý

Công tác quản lý môi trường còn nhiều hạn chế. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp. Xử lý vi phạm môi trường chưa đủ mạnh. Năng lực thực thi pháp luật còn yếu. Thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Nguồn lực tài chính và nhân sự còn thiếu. Công nghệ xử lý chưa hiện đại. Sự tham gia của các tổ chức xã hội còn hạn chế. Cần tăng cường đào tạo cán bộ quản lý môi trường.

5.3. Định hướng Giải pháp cho Phát triển Đô thị bền vững

Phát triển đô thị bền vững là mục tiêu dài hạn. Cần xây dựng quy hoạch tổng thể tích hợp môi trường. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng xanh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường. Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong BVMT. Cải thiện thể chế, chính sách môi trường. Đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Đây là con đường để TP.HCM phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của quá trình đô thị hóa đến biến đổi môi trường và bệnh tật của cộng đồng dân cư tại thành phố hồ chí minh giai đoạn 1990 2007 luận án tiến sĩ 62 85 15

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------- PHẠM GIA TRÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG VÀ BỆNH TẬT CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - GIAI ĐOẠN 1990-2007 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2009 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------- PHẠM GIA TRÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG VÀ BỆNH TẬT CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - GIAI ĐOẠN 1990-2007 CHUYÊN NGÀNH SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 62.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS VÕ HƯNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2009 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATTP: An toàn thực phẩm BVMT: Bảo vệ môi trường CNH: Công nghiệp hóa ĐTH: Đô thị hóa GDMT: Giáo dục môi trường GTVT: Giao thông vận tải KCN: Khu công nghiệp KCX: Khu chế xuất KHCN: Khoa học công nghệ SAWACO: Công ty cấp nước Sài Gòn SXH: Sốt xuất huyết TN-MT: Tài nguyên và môi trường TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh UBND: Ủy ban nhân dân WHO: Tổ chức y tế Thế giới YTDP: Y tế dự phòng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Võ Hưng, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức và phương pháp làm việc, động viên giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy TS. Hoàng Hưng - Giảng viên khoa Môi trường trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh, Thầy GS.Tiến sĩ Lê Huy Bá – Viện khoa học công nghệ và quản lý môi trường – ĐH Công Nghiệp TP.HCM, đã chỉ bảo cho tôi từ những ngày đầu bổ sung xây dựng ý tưởng, định hướng giới hạn phạm vi nghiên cứu, đồng thời nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học nghiên cứu sinh.

Tôi cũng xin cảm ơn Uy ban nhân dân các Quận 2, Quận 3, Quận 6, Quận Tân Phú, Huyện Củ Chi và Huyện Nhà Bè và đại diện các hộ gia đình tại địa phương đã nhiệt tình, trung thực hợp tác giành thời gian quý báu chia sẻ những quan điểm, kinh nghiệm, tâm tư, nguyện vọng để chúng tôi có cơ sở viết nên nghiên cứu này. Nhân đây cũng xin cảm ơn các thầy cô khoa Địa lý trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã động viên giúp đỡ và ủng hộ tôi hoàn thành đề tài này. Kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành công.

Nghiên cứu sinh Phạm Gia Trân TÓM TắT Luận án tiến sĩ với đề tài ”Tác động của quá trình đô thị hoá đến biến đổi môi trường và bệnh tật của cộng đồng dân cư tại thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn 1990-2007” được thực hiện với bốn mục tiêu: 1) nhận dạng và phân tích quá trình đô thị hoá của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1990-2007; 2) nhận dạng và phân tích các tác động tiêu cực của biến đổi môi trường tự nhiên và xã hội đến sức khoẻ người dân thành phố trong thời kỳ đô thị hoá; 3) nhận dạng và phân tích các giải pháp các cơ quan chức năng đã và đang thực hiện•để ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và bệnh tật người dân thành phố trong thời kỳ đô thị hoá; và 4) đề xuất các giải pháp hạn chế những tác động tiêu cực về môi trường và sức khỏe người trong thời kỳ đô thị hoá. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận đa ngành và hệ thống. Các dữ liệu sử dụng bao gồm dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo và số liệu thống kê của các sở ban ngành liên quan, niên giám thống kê và các nghiên cứu trước đây. Các phát hiện chính trong nghiên cứu này cho thấy thành phố Hồ Chí Minh đang trong xu thế chung của quá trình đô thị hoá ở các nước đang phát triển, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của thành phố luôn luôn ở mức cao và sự gia tăng dân số thành phố chủ yếu là từ gia tăng cơ học.

Lãnh thổ thành phố Hồ Chí Minh phát triển từ khu vực trung tâm lan tỏa ra khu vực vùng ven thành phố. Điều này đã góp phần gia tăng sức ép với tài nguyên và môi trường tại đây. Trong thời gian tới, sự phát triển thành phố gắn liền với đô thị vệ tinh. Trong thời kỳ đô thị hoá, các biến đổi tiêu cực của môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội của thành phố có quan hệ chặt chẽ với sự gia tăng nhanh của dân số đô thị, quản lý đô thị yếu kém và ý thức bảo vệ môi trường thấp trong xã hội Thành phố Hồ Chí Minh tồn tại mô hình kép về bệnh tật, đó là tồn tại song song giữa các loại bệnh truyền nhiễm và các bệnh liên quan môi trường không khí và bệnh môi trường xã hội.

Trong các nhóm dân cư, người nhập cư và người nghèo bị tác động nhiều nhất về sức khỏe do hậu quả của đô thị hóa quá tải. Vùng ven và các khu dân cư nghèo là những khu vực cơ sở vật chất hạ tầng thiếu thốn, xuống cấp và quá tải và sức khỏe người dân tại đây đang bị tác động nghiêm trọng. Trong thời kỳ 1990-2007, nhiều chương trình bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức môi trường cộng đồng được thực hiện. Hạn chế của các chương trình bảo vệ môi trường trong thời gian qua được đánh giá có liên quan đến các vấn đề như: quản lý và phối hợp hoạt động, xử lý vi phạm, tham gia của cộng đồng … Hạn chế của các chương trình nâng cao nhận thức môi trường cộng đồng trong thời gian qua có liên quan đến các vấn đề như: chưa thu hút sự tham gia cộng đồng, nội dung hoạt động và truyền thông lặp đi lặp lại và chưa thiết thực, chưa có sự phối hợp giữa các cấp trong thực hiện… Trong thời kỳ 1990-2007, các chương trình/hoạt động phòng chống bệnh tật đã góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, chết do các dịch bệnh.

Tuy nhiên, các chương trình/hoạt động phòng chống bệnh tật này chỉ khống chế được gia tăng bệnh chứ không chấm dứt được bệnh. Tồn tại của các chương trình/hoạt động phòng chống bệnh tật trong thời gian qua bao gồm: y tế dự phòng chưa được sự quan tâm đúng mức, chưa có sự phân định trách nhiệm rõ ràng và phối hợp tốt và đồng bộ trong hoạt động, chưa thúc đẩy xã hội hóa hoạt động, việc không tuân thủ các qui định vệ sinh của các cơ sở cùng với quản lý không nghiêm của địa phương và ý thức về phòng chống bệnh tật của người dân chưa cao. Để giảm bớt các tác động tiêu cực của đô thị hoá đến sức khoẻ người dân, nghiên cứu đưa ra các đề nghị cho năm nhóm vấn đề chính bao gồm: kiểm soát đô thị hoá, nâng cao công tác quản lý môi trường, tăng cường hoạt động nâng cao nhận thức môi trường, nâng cao hoạt động phòng chống bệnh tật và xoá đói giảm nghèo.D thesis paper on”The impact of urbanization to the changes of environment and diseases in HCMC – period 1990-2007” is carried out to address the research objectives, which are 1) identify and analysis the urbanization process in HCMC during the period 1990-2007, 2) identify and analysis negative impacts of urbanization to environment and people’s health in HCMC, 3) identify and analysis solutions that have been and being carried out by functional agencies, and 4) produce recommendations to reduce negative impacts of urbanization. Research utilizes interdisciplinary and systematic approach.

Research data include both primary data collected by questionnaire and in-depth interview and secondary data reviewed from reports and statistics of related functional agencies, statistical yearbook and previous research. Main findings show that HCMC has the tendency of urbanization as that of developing countries with high annual growth rate of population and even higher mechanical growth rate. The territory of HCMC has been enlarged from central into peripheral areas. Consequently, it contributes to the pressure on resources and environment of these areas.

In the future, the development of HCMC will closely link with type satellite – cities. In the period of urbanization, the negative impacts on physical and socio- economic environment of city have strong relationship with fast increase of population, weak urban management and low perception of environmental protection. In HCMC, double pattern of disease has been observed. These are infectious diseases that exist in parallel with air pollution based diseases and social environment based diseases.

Among the different groups of population, the migrants and the poor have been affected most in terms of their health due to extensive urbanization. Peripheral and urban poor areas suffer insufficient, degrading and overloaded infrastructure and therefore, local people’s health has been seriously influenced. In the period 1990-2007, many environmental protection programs and community environmental awareness raising programs have been carried out. Constrains of environment protection programs compose of issues of management of project, combination in operation, dealing of violation, participation of community… Constrains of community environment awareness raising programs include having no attraction of attention of people, repeated and impractical contents, having no combination in work among actors … In the period 1990-2007, disease preventive programs have contributed to the reduce of infected rate and death rate of disease caused by epidemic diseases.

However, these programs have only prevented the increase of disease but they didn’t terminate them. Constrains of these programs include preventive health system was not received the proper concern, responsibility’s assignment among related agencies was not clearly, combination and comprehensive in work among actors didn’t exist, socialization in activities wasn’t strengthened, establishments did not follow sanitation regulations, functional agencies manage unstrictly and low perception of disease prevention of people. To reduce negative impacts of urbanization towards people’s health, research contributes recommendations related to five issues including urbanization control, enhancing of environment management, improvement of environment awareness raising activities, strengthening of disease prevention program and hunger eradication and poverty alleviation. Mục lục PHẦN MỞ ĐẦU .2 B- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

4 1- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT. 4 2- MỤC TIÊU CỤ THỂ.4 C- TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ HOÁ.2 CÁC MÔ HÌNH VÀ KHUYNH HƯỚNG ĐÔ THỊ HOÁ .3 ĐÔ THỊ HOÁ QUÁ TẢI. 12 2- ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN THẾ GIỚI .1 Đô thị hoá tại các nước phát triển .2 Đô thị hoá tại các nước đang phát triển .3 Bài học kinh nghiệm về đô thị hóa. 18 3- CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐÔ THỊ HOÁ, MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE TẠI VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

20 D- KHUNG NGHIÊN CỨU. KHUNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT. NHỮNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC. 26 E- PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Tác động của quá trình đô thị hóa đến biến đổi môi trường và bệnh tật của cộng đồng dân cư tại thành phố hồ chí minh giai đoạn 1990 2007 luận án tiến

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" thuộc chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động đô thị hóa đến môi trường, bệnh tật tại TP.HCM 1990-2007" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter