Luận án tiến sĩ các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận - Vũ Xuân Thủy
Luận án nghiên cứu vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy Tây Nguyên trong công tác dân vận hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực tiễn.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan Luận án Tiến sĩ: Lãnh đạo Công tác Dân vận Tây Nguyên
- Số trang:
- 163 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Vũ Xuân Thủy
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Luận án Tiến sĩ Lãnh đạo Công tác Dân vận Tây Nguyên
Luận án Tiến sĩ "Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận giai đoạn hiện nay" là một nghiên cứu chuyên sâu. Luận án giải quyết vấn đề cấp thiết về vai trò của Đảng trong vận động quần chúng. Khu vực Tây Nguyên có vị trí chiến lược đặc biệt. Công tác dân vận tại đây mang ý nghĩa sống còn. Luận án tiến sĩ dân vận này phân tích toàn diện. Nghiên cứu khảo sát quá trình lãnh đạo công tác dân vận Tây Nguyên của các cấp tỉnh ủy. Mục tiêu là củng cố mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân. Điều này đóng góp vào sự phát triển ổn định của khu vực. Luận án đặt nền tảng lý luận vững chắc. Đồng thời, luận án đưa ra các giải pháp thực tiễn. Chúng nhằm tăng cường hiệu quả lãnh đạo dân vận tỉnh ủy trong bối cảnh mới. Luận án là tài liệu quan trọng cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo.
1.1. Mục tiêu và Ý nghĩa của Luận án Tiến sĩ Dân vận
Luận án tiến sĩ dân vận này có mục tiêu kép. Luận án hệ thống hóa lý luận về công tác dân vận. Đặc biệt, luận án tập trung vào vai trò lãnh đạo của tỉnh ủy. Luận án nghiên cứu bối cảnh cụ thể của Tây Nguyên. Đây là khu vực đa dân tộc, có nhiều đặc thù. Nghiên cứu phân tích thực trạng lãnh đạo công tác dân vận Tây Nguyên. Các tỉnh ủy đã thực hiện nhiều sáng kiến. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân. Điều này cung cấp cái nhìn khách quan. Ý nghĩa của luận án rất lớn. Luận án góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của vận động quần chúng. Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách. Những chính sách này giúp tăng cường lãnh đạo dân vận tỉnh ủy. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Vận dụng hiệu quả chính sách dân tộc Tây Nguyên. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị. Tài liệu hữu ích cho các nhà lãnh đạo, quản lý. Tài liệu cũng quan trọng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Việc củng cố công tác dân vận Tây Nguyên là nhiệm vụ chiến lược. Luận án nhấn mạnh điều đó. Luận án khẳng định vai trò then chốt của Đảng lãnh đạo dân vận.
1.2. Các Công trình Nghiên cứu Liên quan Công tác Dân vận
Nghiên cứu về công tác dân vận đã có nhiều công trình. Nhiều học giả trong và ngoài nước đã quan tâm. Các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung. Chúng cũng phân tích thực tiễn ở các vùng miền khác. Một số nghiên cứu chạm đến công tác dân vận Tây Nguyên. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu. Chưa có nghiên cứu chuyên biệt đánh giá toàn diện. Chưa có phân tích vai trò lãnh đạo dân vận tỉnh ủy. Luận án này kế thừa những thành tựu đó. Luận án bổ sung khoảng trống nghiên cứu. Luận án cung cấp góc nhìn mới mẻ. Luận án cập nhật dữ liệu về thực trạng. Luận án làm rõ những yếu tố tác động. Luận án đề xuất giải pháp phù hợp tình hình mới. Các nghiên cứu trước thường tập trung vào chính sách dân tộc Tây Nguyên. Một số đề cập đến vận động quần chúng. Tuy nhiên, chúng ít phân tích sâu về cơ chế lãnh đạo. Chúng ít đi vào vai trò cụ thể của cấp ủy Đảng. Luận án này làm rõ hơn về Đảng lãnh đạo dân vận. Luận án phân tích chi tiết phương thức lãnh đạo. Luận án chỉ ra những thách thức đặc thù. Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể để nâng cao hiệu quả.
II. Lý luận Thực tiễn Lãnh đạo Công tác Dân vận Tỉnh ủy Tây Nguyên
Chương này tập trung vào khía cạnh lý luận và thực tiễn của công tác dân vận. Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản. Công tác dân vận được Đảng Cộng sản Việt Nam coi trọng. Đó là nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa sống còn. Luận án đi sâu vào nội dung và phương thức lãnh đạo. Các tỉnh ủy Tây Nguyên thực hiện công tác dân vận. Tỉnh ủy có vai trò đặc biệt. Tỉnh ủy là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị. Tỉnh ủy định hướng, chỉ đạo các hoạt động vận động quần chúng. Điều này nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân. Công tác dân vận Tây Nguyên phải thích ứng với điều kiện địa phương. Khu vực này có nhiều dân tộc thiểu số. Đặc điểm văn hóa, xã hội rất đa dạng. Việc hiểu rõ lý luận và thực tiễn giúp nâng cao chất lượng lãnh đạo. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Các nhà hoạch định chính sách có thể vận dụng. Mục tiêu là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân vững chắc.
2.1. Khái niệm và Nội dung Công tác Dân vận của Tỉnh ủy
Công tác dân vận là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng. Công tác dân vận bao gồm vận động, tập hợp quần chúng. Mục đích là thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng. Công tác dân vận còn phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tỉnh ủy Tây Nguyên có trách nhiệm lãnh đạo toàn diện. Lãnh đạo dân vận tỉnh ủy không chỉ là ban hành nghị quyết. Lãnh đạo còn là tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát. Nội dung công tác dân vận rất rộng. Nội dung bao gồm tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng. Nội dung còn có vận động nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Việc này bao gồm thực hiện các chính sách dân tộc Tây Nguyên. Vận động nhân dân giữ gìn an ninh trật tự. Vận động tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Các tỉnh ủy chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận. Cán bộ phải có năng lực, tâm huyết. Công tác dân vận đòi hỏi sự linh hoạt. Cần vận dụng sáng tạo các phương pháp. Phải phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn cụ thể. Việc này nhằm đảm bảo Đảng lãnh đạo dân vận hiệu quả. Mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân luôn được củng cố.
2.2. Vai trò của Tỉnh ủy trong Vận động Quần chúng Tây Nguyên
Các tỉnh ủy đóng vai trò trung tâm. Tỉnh ủy định hướng chiến lược. Tỉnh ủy chỉ đạo toàn bộ công tác dân vận Tây Nguyên. Vai trò của tỉnh ủy thể hiện ở nhiều khía cạnh. Thứ nhất, tỉnh ủy ban hành các chủ trương, nghị quyết. Những văn bản này cụ thể hóa đường lối của Đảng. Chúng phù hợp với đặc điểm của khu vực. Thứ hai, tỉnh ủy tổ chức triển khai thực hiện. Tỉnh ủy phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cấp. Tỉnh ủy phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Thứ ba, tỉnh ủy kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Tỉnh ủy kịp thời điều chỉnh, khắc phục hạn chế. Thứ tư, tỉnh ủy xây dựng đội ngũ cán bộ. Cán bộ dân vận có phẩm chất, năng lực. Việc này đảm bảo tính hiệu quả của vận động quần chúng. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Tây Nguyên. Khu vực này có nhiều thách thức. Thách thức liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Đồng thời, tỉnh ủy phải duy trì sự đại đoàn kết toàn dân. Tỉnh ủy phải xử lý tốt các vấn đề liên quan đến chính sách dân tộc Tây Nguyên. Lãnh đạo dân vận tỉnh ủy phải đảm bảo sự đồng thuận cao.
III. Thực trạng Lãnh đạo Công tác Dân vận Tỉnh ủy Tây Nguyên
Chương này đi sâu phân tích thực trạng. Luận án đánh giá tình hình nhân dân. Luận án mô tả công tác dân vận ở các tỉnh Tây Nguyên. Việc này bao gồm những thành tựu đã đạt được. Luận án cũng chỉ ra những hạn chế, tồn tại. Từ đó, luận án làm rõ nguyên nhân. Nguyên nhân khách quan và chủ quan được xem xét. Nắm bắt được thực trạng là điều kiện tiên quyết. Nó giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả. Công tác dân vận Tây Nguyên có nhiều đặc thù. Việc lãnh đạo dân vận tỉnh ủy phải đối mặt với nhiều thách thức. Thách thức từ sự phát triển kinh tế. Thách thức từ biến đổi xã hội. Thách thức từ các thế lực thù địch. Luận án cung cấp bức tranh chi tiết. Bức tranh về việc các tỉnh ủy đã lãnh đạo như thế nào. Từ đó, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu.
3.1. Tình hình Dân vận và Hoạt động Lãnh đạo Hiện nay
Trong những năm gần đây, công tác dân vận Tây Nguyên đạt được nhiều thành tựu. Các tỉnh ủy đã chủ động ban hành nghị quyết, chỉ thị. Những văn bản này cụ thể hóa đường lối của Đảng. Tỉnh ủy tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận. Hoạt động vận động quần chúng diễn ra sôi nổi. Nhiều phong trào thi đua yêu nước được phát động. Chúng thu hút đông đảo nhân dân tham gia. Đặc biệt, công tác dân vận đã góp phần ổn định chính trị. Dân vận củng cố quốc phòng, an ninh. Dân vận thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Một số nơi, công tác dân vận chưa thực sự sâu rộng. Hình thức, nội dung còn cứng nhắc. Chưa thực sự phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Vai trò của một số cấp ủy, chính quyền chưa rõ nét. Việc phát huy dân chủ cơ sở còn nhiều thách thức. Việc xây dựng hệ thống chính trị cơ sở chưa đồng đều. Công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả chung. Việc Đảng lãnh đạo dân vận cần tiếp tục được đổi mới.
3.2. Phân tích Nguyên nhân và Bài học Kinh nghiệm Dân vận
Nguyên nhân của những tồn tại rất đa dạng. Nguyên nhân khách quan bao gồm đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội. Các tỉnh ủy Tây Nguyên phải đối mặt với những khó khăn. Những khó khăn này là địa bàn rộng, dân cư thưa. Dân trí chưa đồng đều, các hủ tục còn tồn tại. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức. Một số cấp ủy, cán bộ chưa thấy hết tầm quan trọng. Họ chưa thật sự xem trọng công tác dân vận. Công tác quán triệt, cụ thể hóa các chỉ thị còn hạn chế. Năng lực đội ngũ cán bộ dân vận chưa đồng đều. Phương pháp vận động quần chúng còn chưa đổi mới. Việc phát huy dân chủ cơ sở chưa thật sự mạnh mẽ. Việc này làm giảm sự tham gia của nhân dân. Từ thực trạng trên, luận án rút ra nhiều bài học. Bài học đầu tiên là phải luôn quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng. "Dân là gốc" phải được thể hiện trong mọi hoạt động. Bài học thứ hai là phải cụ thể hóa đường lối. Phải sát với thực tiễn của từng địa phương. Bài học thứ ba là phải xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh. Hệ thống đó phải có khả năng tập hợp, vận động quần chúng. Bài học thứ tư là phải thường xuyên chăm lo lợi ích chính đáng của nhân dân. Đặc biệt là thực hiện tốt chính sách dân tộc Tây Nguyên. Lãnh đạo dân vận tỉnh ủy cần sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
IV. Giải pháp Tăng cường Lãnh đạo Công tác Dân vận Tỉnh ủy Tây Nguyên
Chương cuối cùng của luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp. Mục tiêu là tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy. Công tác dân vận Tây Nguyên cần được nâng cao hiệu quả. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Chúng phù hợp với thực tiễn. Giải pháp hướng đến mục tiêu đến năm 2025. Mục tiêu là củng cố vững chắc lòng tin của nhân dân. Đồng thời, luận án nhằm phát huy tối đa sức mạnh đại đoàn kết toàn dân. Vận động quần chúng sẽ được thực hiện chủ động, sáng tạo hơn. Các chính sách dân tộc Tây Nguyên sẽ được triển khai hiệu quả. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Việc tăng cường lãnh đạo dân vận tỉnh ủy là nhiệm vụ then chốt. Nhiệm vụ này đảm bảo sự ổn định và phát triển.
4.1. Phương hướng và Mục tiêu đến năm 2025 cho Dân vận
Đến năm 2025, công tác dân vận Tây Nguyên đặt ra nhiều phương hướng quan trọng. Các tỉnh ủy tiếp tục quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng. Đặc biệt là Nghị quyết về công tác dân vận trong tình hình mới. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên gương mẫu. Họ phải thực sự gần dân, hiểu dân, học dân, trọng dân, có trách nhiệm với dân. Phương hướng là đổi mới nội dung, phương thức vận động quần chúng. Việc này phải phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn. Tập trung vào các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu cụ thể là nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở. Hệ thống này phải thực sự là cầu nối giữa Đảng với nhân dân. Phát huy dân chủ cơ sở một cách thực chất. Mọi chủ trương, chính sách đều phải lấy ý kiến nhân dân. Mục tiêu là củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Đại đoàn kết dựa trên nền tảng liên minh công nhân - nông dân - trí thức. Đồng thời, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Nguyên. Lãnh đạo dân vận tỉnh ủy sẽ tạo sự đồng thuận cao. Sự đồng thuận cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển.
4.2. Các Giải pháp Chủ yếu Nâng cao Hiệu quả Vận động Quần chúng
Để tăng cường lãnh đạo công tác dân vận Tây Nguyên, nhiều giải pháp được đề xuất. Thứ nhất, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác dân vận. Nhận thức phải biến thành hành động cụ thể. Thứ hai, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận. Cán bộ cần được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận và kỹ năng. Đặc biệt là kỹ năng vận động quần chúng. Thứ ba, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động. Việc này để phù hợp với tình hình mới. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dân vận. Thứ tư, tăng cường phát huy dân chủ cơ sở. Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Mọi vấn đề liên quan đến đời sống nhân dân phải được bàn bạc công khai. Thứ năm, tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc Tây Nguyên. Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào. Thứ sáu, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh. Các tổ chức đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể phải thực sự là chỗ dựa của nhân dân. Lãnh đạo dân vận tỉnh ủy cần sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Chỉ như vậy mới tạo được sức mạnh tổng hợp. Cuối cùng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương về công tác dân vận.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác xây dựng Đảng và củng cố hệ thống chính trị tại Tây Nguyên — địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa và xã hội của Việt Nam, vốn được mệnh danh là "mái nhà của Đông Dương". Vùng đất này hội tụ 54 dân tộc anh em cùng sinh sống với hơn 2,1 triệu người dân tộc thiểu số (DTTS), chiếm gần 36% tổng dân số toàn vùng, cùng sự đan xen phức tạp của 4 tôn giáo chính (Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Cao Đài) với 2.985.000 tín đồ (chiếm 33,7% dân số). Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Tây Nguyên vừa đạt được những bước tăng trưởng vượt bậc (tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 6,90% năm 2001 lên 11,89% năm 2014), vừa đối mặt với sự biến đổi cấu trúc xã hội - văn hóa sâu sắc và các nguy cơ mất ổn định chính trị - xã hội do các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, các điểm nóng chính trị (như biến cố năm 2001, 2004), hoạt động của FULRO lưu vong và "Tin lành Đềga".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về công tác dân vận, xây dựng hệ thống chính trị hoặc văn hóa tộc người Tây Nguyên, nhưng chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về nội dung, phương thức và thẩm quyền lãnh đạo công tác dân vận của cấp Tỉnh ủy — với tư cách là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh giữa hai kỳ đại hội, giữ vai trò hạt nhân chính trị trực tiếp quyết định sự thành bại của thế trận lòng dân tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 3 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận, nội dung và phương thức đặc thù trong sự lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với công tác dân vận tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên là gì?
- H1: Sự lãnh đạo công tác dân vận của Tỉnh ủy chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi kết hợp đồng bộ giữa năng lực thể chế hóa đường lối của Đảng với việc thích ứng linh hoạt trước cấu trúc văn hóa - xã hội tộc người bản địa.
- RQ2: Thực trạng sự lãnh đạo công tác dân vận của 5 Tỉnh ủy Tây Nguyên giai đoạn 2010–2017 bộc lộ những thành tựu đột phá, hạn chế cốt tử và nguyên nhân gốc rễ nào?
- H2: Hạn chế trong công tác dân vận bắt nguồn chủ yếu từ sự lúng túng trong đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy, tình trạng hành chính hóa, xa dân của một bộ phận cán bộ và sự suy giảm vai trò lực lượng cốt cán ở cơ sở.
- RQ3: Những phương hướng, mục tiêu và hệ giải pháp mang tính đột phá nào có khả năng nâng cao năng lực lãnh đạo công tác dân vận của các Tỉnh ủy ở Tây Nguyên đến năm 2025?
- H3: Đổi mới phương thức lãnh đạo gắn liền với việc xây dựng lực lượng nòng cốt (già làng, trưởng buôn, chức sắc tôn giáo) và giải quyết căn bản bài toán đất sản xuất, sinh kế bền vững là chìa khóa củng cố vững chắc mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân.
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận và quy luật cách mạng: "Dân vi bản; đẩy thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân; lật thuyền mới biết dân như nước", kết hợp với quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: "Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới, nhằm củng cố vững chắc lòng tin của nhân dân đối với Đảng". Đóng góp đột phá của luận án là xác lập hệ thống luận cứ khoa học thực chứng về vai trò hạt nhân lãnh đạo của Tỉnh ủy, bao quát phạm vi không gian 5 tỉnh Tây Nguyên với diện tích trên 5,46 triệu ha rừng và đất bazan, tác động trực tiếp đến đời sống của hơn 5,56 triệu dân cư, 89 đảng bộ cấp huyện và 185.197 đảng viên sinh hoạt tại 3.805 chi bộ buôn làng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) học thuật chính:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào kinh nghiệm quốc tế về công tác quần chúng và phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền. Các học giả Đảng Cộng sản Trung Quốc như Lưu Vân Sơn (2012), Lý Trung Kiệt (2012), Trương Dương Thăng (2012) nhấn mạnh quan điểm "Nhân dân là tối thượng, cầm quyền vì dân, lấy dân làm gốc" và vai trò của tổ chức cơ sở đảng như những thành lũy chiến đấu củng cố nền tảng công tác quần chúng. Công trình của PGS.TS. Lê Văn Đính (2012) về Đảng Nhân dân Hành động (PAP) tại Singapore phân tích cơ chế vận hành của các tổ chức bán chính trị (parapolitical organizations) như Trung tâm cộng đồng (CC), Ủy ban tư vấn công dân (CCCs) và Ủy ban địa phương (TC) nhằm kiểm soát chính trị và huy động sự đồng thuận đa sắc tộc. Nghiên cứu của Xổm Nức Xổm Vi Chít (2008) và Bun Thoong Chít Ma Ni (2010) về Đảng Nhân dân Cách mạng Lào phân tích sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và khu vực nông thôn, nhấn mạnh quy trình khoa học từ ban hành nghị quyết đến kiểm tra, giám sát.
Dòng nghiên cứu thứ hai bao gồm các công trình nhân học, dân tộc học lịch sử của học giả phương Tây về Tây Nguyên như Pierre Dourisboure (1929) trong tác phẩm Les Sauvages Bahnas (Dân Làng Hồ), Henri Maitre (1912) với Les Régions Moï du Sud Indochinois, Jacques Dournes/Dam Bo với Miền đất huyền ảo, và Anne De Hautecloque Howe về cấu trúc xã hội mẫu hệ Ê Đê. Những công trình này cung cấp tri thức sâu sắc về phong tục, tập quán, luật tục buôn làng và tâm thức bản địa, chỉ ra sự nhạy cảm, dễ tổn thương của các giá trị truyền thống trước các biến thiên hiện đại hóa.
Dòng nghiên cứu thứ ba do các học giả Việt Nam thực hiện về hệ thống chính trị, dân tộc, tôn giáo và an ninh Tây Nguyên: GS.TS. Lê Hữu Nghĩa et al. (2013), TS. Đặng Đình Tân (2006), TS. Đoàn Minh Huấn (2010), GS.TS. Lưu Văn Sùng (2010), PGS.TS. Phạm Hảo và PGS.TS. Trương Minh Dục (2003, 2009, 2014), PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa (2014), TS. Nguyễn Thế Tư (2014), TS. Trần Tăng Khởi (2015). Các công trình này đã mổ xẻ nguyên nhân các điểm nóng chính trị năm 2001, 2004, làm rõ sự biến đổi giá trị truyền thống, mối quan hệ tộc người và tầm quan trọng của việc xây dựng lực lượng nòng cốt làm công tác dân vận.
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỌC THUẬT QUỐC TẾ & VN │
│ (Lưu Vân Sơn 2012, Lê Văn Đính 2012, Trương Minh Dục 2014│
│ Lưu Văn Sùng 2010, Hà Thị Khiết 2015, Nguyễn Thế Tư) │
└─────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TRANH LUẬN HỌC THUẬT CỐT LÕI (CORE DEBATES) │
├──────────────────────────────────────────┬───────────────────────────────────────────┤
│ Tiếp cận Thể chế hóa - Quản trị Nhà nước │ Tiếp cận Nhân học Văn hóa - Cố kết Tộc người│
│ (Mệnh lệnh hành chính, kiểm soát an │ (Tự quản buôn làng, phát huy già làng, │
│ ninh, đồng bộ hóa chính sách) │ luật tục, thích ứng tín ngưỡng bản địa) │
└──────────────────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN │
│ Khung tích hợp Đổi mới Phương thức Lãnh đạo của │
│ Tỉnh ủy: Kết hợp Quyền lực Thể chế Đảng với │
│ Cơ chế Dân vận thích ứng Văn hóa - Tộc người │
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái: một bên coi trọng biện pháp hành chính - pháp lý và can thiệp quản lý nhà nước chặt chẽ để giữ vững an ninh trật tự; bên kia nhấn mạnh tiếp cận văn hóa - nhân học, đề cao sự tự quản buôn làng và tính mềm dẻo trong thuyết phục quần chúng.
Luận án định vị vị trí tiên phong bằng việc vượt qua cách tiếp cận đơn tuyến: không xem công tác dân vận thuần túy là nghiệp vụ tuyên truyền hay quản trị hành chính, mà cấu trúc hóa nó thành năng lực lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy. So sánh với các mô hình quốc tế, công trình không chỉ vận dụng bài học về "đường lối quần chúng" của Đảng Cộng sản Trung Quốc và thiết chế trung gian của PAP Singapore, mà còn bản địa hóa sâu sắc vào môi trường đặc thù Tây Nguyên — nơi tồn tại đồng thời 53 DTTS, sự đan xen giữa thiết chế buôn làng truyền thống và chính quyền cách mạng, cùng sự chuyển dịch mạnh mẽ từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế thị trường hàng hóa xuất khẩu.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết về Đảng cầm quyền và lý luận công tác dân vận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN tại địa bàn đặc thù chiến lược:
- Làm sáng tỏ phạm trù phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với công tác dân vận: Luận án khẳng định Tỉnh ủy không làm thay chính quyền hay Mặt trận, mà lãnh đạo bằng việc định hướng chủ trương, ban hành nghị quyết chuyên đề, chuẩn hóa công tác tổ chức cán bộ, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của Tỉnh ủy viên và vận hành cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
- Phát triển mô hình "Thế trận lòng dân gắn kết đa sắc tộc": Chứng minh rằng sự ổn định chính trị tại vùng phên dậu không thể chỉ dựa vào sức mạnh hành chính hay lực lượng vũ trang, mà phải dựa trên "sức mạnh mềm" từ niềm tin của quần chúng vào sự lãnh đạo của Đảng thông qua việc chăm lo lợi ích thiết thực, tôn trọng bản sắc văn hóa và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
Hệ thống 3 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:
- Mệnh đề 1 (P1): Hiệu lực lãnh đạo công tác dân vận của Tỉnh ủy tỷ lệ thuận với mức độ hài hòa giữa mục tiêu chính trị của Đảng bộ và nhu cầu sinh kế, đất sản xuất thực tế của đồng bào DTTS tại chỗ.
- Mệnh đề 2 (P2): Phương thức vận động quần chúng tại Tây Nguyên chỉ đạt độ bền vững khi thiết chế chính trị hiện đại được thẩm thấu và tích hợp hiệu quả với thiết chế văn hóa truyền thống (vai trò già làng, trưởng bản, luật tục buôn làng).
- Mệnh đề 3 (P3): Năng lực phòng ngừa, triệt tiêu các "điểm nóng" chính trị - xã hội phụ thuộc trực tiếp vào tính nhạy bén, trung thực của hệ thống thông tin dân vận từ cơ sở lên Ban Thường vụ Tỉnh ủy và chất lượng của đội ngũ cán bộ cốt cán người DTTS.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Thể chế Đảng cầm quyền; (2) Lý thuyết Quản trị công và Vận động quần chúng; (3) Lý thuyết Biến đổi cấu trúc văn hóa - tộc người.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TỈNH ỦY: HẠT NHÂN CHÍNH TRỊ LÃNH ĐẠO │
│ - Ban hành Nghị quyết/Chỉ thị - Quy hoạch cán bộ DTTS - Kiểm tra, giám sát, tổng kết│
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────────┴────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP │ │ MTTQ VÀ ĐOÀN THỂ CT-XH │
│ - Thể chế hóa chính sách │ ◄─────────────────────► │ - Tuyên truyền, tập hợp │
│ - Giải quyết đất đai/sinh kế │ (Cơ chế phối hợp chặt) │ - Xây dựng cốt cán, già làng│
│ - Thực hiện Quy chế dân chủ │ │ - Giám sát & phản biện │
└──────────────┬────────────────┘ └──────────────┬───────────────┘
│ │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG TRỌNG TÂM │
│ - 5,56 triệu dân (54 dân tộc, 2,1 triệu người DTTS, 1,3 triệu DTTS tại chỗ) │
│ - 2,98 triệu tín đồ tôn giáo (Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Cao Đài) │
│ - 50.868 hộ di cư tự do chưa ổn định & cộng đồng dân cư buôn làng │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ / MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC │
│ - Ổn định CT-XH - Tăng trưởng KT-XH - Bảo tồn Di sản Cồng chiêng - Củng cố lòng tin│
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích xác lập cơ chế vận hành đa chiều: Tỉnh ủy đóng vai trò trung tâm chỉ đạo; UBND các cấp cụ thể hóa bằng các chương trình phát triển KT-XH, an sinh xã hội, giải quyết tranh chấp đất đai; MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội đóng vai trò cầu nối, trực tiếp xây dựng mạng lưới cốt cán trong buôn làng.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: áp dụng cho địa bàn cấp tỉnh có tính chất chiến lược về an ninh - quốc phòng, cơ cấu dân cư đa sắc tộc, đa tôn giáo, có tỷ lệ đồng bào DTTS tại chỗ lớn và đang diễn ra quá trình biến đổi sinh thái - kinh tế mạnh mẽ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), nhằm giải mã các cơ chế ngầm chi phối thái độ chính trị và hành vi xã hội của cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên.
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (multi-level mixed-methods design) được tổ chức theo 3 cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Cấp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy 5 tỉnh Tây Nguyên (phân tích thể chế, nghị quyết, chỉ thị, chiến lược phát triển vùng).
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Cấp huyện, cấp xã và hệ thống các cơ quan tham mưu (Ban Dân vận, MTTQ, lực lượng vũ trang, hệ thống chính quyền cơ sở).
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Chi bộ buôn làng, đảng viên cơ sở, già làng, trưởng thôn, chức sắc tôn giáo, hộ gia đình DTTS tại chỗ và hộ di cư tự do.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực khoa học với 4 kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Khảo sát điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc thu thập ý kiến của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân tại 5 tỉnh về mức độ tham gia công tác dân vận của chính quyền, tỷ lệ tham gia của MTTQ, mức độ chấp hành nghị quyết của Đảng và đánh giá hiệu quả các chính sách kinh tế - xã hội.
- Phỏng vấn sâu chuyên gia và cán bộ thực tiễn: Tiến hành phỏng vấn các đồng chí nguyên lãnh đạo Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Ban Dân vận, chuyên gia nghiên cứu chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực III, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Phương pháp tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu: Đối chiếu báo cáo định kỳ của 5 Tỉnh ủy với số liệu từ Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Ban Dân vận Trung ương và Tổng cục Thống kê.
- Tam giác hóa lý thuyết: Kết hợp lý thuyết xây dựng Đảng, dân tộc học và quản trị an ninh phi truyền thống.
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp phân tích định lượng thống kê xã hội học với phân tích văn bản định tính (content analysis).
- Độ tin cậy và giá trị: Bảng câu hỏi khảo sát được kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s alpha $\ge 0.80$). Tính giá trị nội dung (content validity) và tính giá trị cấu trúc (construct validity) được thẩm định qua hội đồng chuyên gia Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG DỮ LIỆU ĐẦU VÀO │
└─────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ Văn bản Thể chế/Đảng │ │ Khảo sát Xã hội học │ │ Phỏng vấn sâu Chuyên gia │
│ - Nghị quyết 5 Tỉnh ủy │ │ - Cán bộ, đảng viên │ │ - Lãnh đạo Ban Dân vận │
│ - Báo cáo Ban Chỉ đạo TN │ │ - Đồng bào DTTS, giáo dân │ │ - Già làng, chức sắc │
│ - Quyết định Thủ tướng │ │ - Hộ dân di cư tự do │ │ - Nhà khoa học Xây dựng Đảng│
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │ │
└────────────────────────────────┼────────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA & XỬ LÝ DỮ LIỆU │
│ - Phân tích định tính mã hóa dữ liệu qua NVivo │
│ - Phân tích thống kê tần suất, tương quan tỷ lệ │
│ - Đối chiếu chéo thực địa buôn làng (Cross-check) │
└─────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ PHÁT HIỆN & ĐÓNG GÓP │
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Mẫu dữ liệu thực chứng bao quát toàn diện không gian chính trị - xã hội 5 tỉnh Tây Nguyên:
- Khảo sát hệ thống tổ chức Đảng gồm 5 đảng bộ trực thuộc Trung ương, 89 đảng bộ cấp huyện, 3.805 chi bộ buôn làng.
- Phân tích cơ cấu 185.197 đảng viên (chiếm 59,00% sinh hoạt tại TCCSĐ khu dân cư), 7.782 đảng viên tại buôn làng, 35.370 đảng viên DTTS (18,22%), 63.114 đảng viên nữ (32,52%), 5.835 đảng viên có đạo (3,02%), 48.307 đảng viên thanh niên (24,89%), 18.797 đảng viên là quân nhân xuất ngũ (9,9%).
- Phân tích cơ cấu 270 Tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2015–2020: Gia Lai 54, Kon Tum 55, Đắk Lắk 56, Đắk Nông 51, Lâm Đồng 54 đồng chí; trong đó nữ chiếm 14,44% (39 đồng chí), người DTTS chiếm 18,59% (50 đồng chí), Ban Thường vụ Tỉnh ủy 74 đồng chí (nữ 8 đồng chí).
- Phần mềm hỗ trợ: Dữ liệu định tính được mã hóa và phân loại chủ đề (thematic coding) bằng phần mềm NVivo; dữ liệu thống kê xã hội học được tổng hợp, xử lý phân tích tần suất, cơ cấu và tương quan biến số chính sách.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu chỉ ra 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá thực chứng:
Thứ nhất, mâu thuẫn sâu sắc giữa tăng trưởng kinh tế quy mô lớn và sự bất ổn sinh kế của đồng bào DTTS tại chỗ. Mặc dù diện tích cây công nghiệp chủ lực (cà phê chiếm 80% cả nước, cao su, hồ tiêu, điều) tăng nhanh, đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng năm 2014 đạt trên 11,89%, song áp lực gia tăng dân số cơ học với 50.868 hộ di cư tự do chưa ổn định cuộc sống (sống chủ yếu trên đất lâm nghiệp) bên cạnh 85.055 hộ đã ổn định đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt về tư liệu sản xuất, làm phát sinh tranh chấp đất đai phức tạp giữa người dân với các nông, lâm trường quốc doanh.
Thứ hai, sự tồn tại của các "vùng lõm" chính trị và sự suy giảm cơ cấu cán bộ cốt cán DTTS trong cấp ủy. Toàn vùng vẫn còn 28 buôn làng chưa có chi bộ (chiếm 0,36%) và 17 buôn làng chưa có đảng viên (chiếm 0,22%). Đáng chú ý, tỷ lệ Tỉnh ủy viên là người DTTS có sự phân hóa rất lớn giữa các tỉnh (Đắk Lắk đạt cao nhất 30,36%, trong khi Lâm Đồng chỉ đạt 5,56%), và một bộ phận cán bộ người DTTS còn chịu ảnh hưởng tư tưởng sản xuất nhỏ, bảo thủ, nặng về kinh nghiệm, thiếu năng lực tư duy lý luận để cụ thể hóa nghị quyết của Đảng vào thực tiễn địa phương.
Thứ ba, sự biến đổi đa chiều, phức tạp của đời sống tâm linh - tôn giáo làm xói mòn thiết chế văn hóa truyền thống. Toàn vùng có tới 800.641 tín đồ tôn giáo là người DTTS. Sự phát triển nhanh chóng của đạo Tin Lành trong vùng đồng bào DTTS bản địa đã và đang thay đổi căn bản cấu trúc văn hóa buôn làng truyền thống (từ tín ngưỡng đa thần sang độc thần), tạo kẽ hở cho các phần tử phản động lợi dụng "Tin lành Đềga" để kích động ly khai, làm suy giảm niềm tin chính trị vào chế độ.
Thứ tư, hiệu quả vượt trội của mô hình "Dân vận khéo" kết hợp phát huy vai trò già làng, trưởng bản so với phương thức mệnh lệnh hành chính. Dữ liệu khảo sát chứng minh tại các địa bàn mà Tỉnh ủy chỉ đạo lồng ghép quy ước, hương ước buôn làng với pháp luật của Nhà nước và giao quyền cho già làng, chức sắc tôn giáo làm công tác hòa giải, tỷ lệ chấp hành chủ trương của nhân dân đạt trên 85%, các mâu thuẫn xã hội được giải tỏa ngay từ cơ sở, ngăn chặn hình thành "điểm nóng".
Thứ năm, hạn chế mang tính hệ thống trong phương thức lãnh đạo của cấp ủy: Việc ban hành nghị quyết ở một số Tỉnh ủy còn rập khuôn, chưa sát với đặc thù tâm lý, ngôn ngữ của từng tộc người; cơ chế phối hợp giữa UBND, Ban Dân vận và MTTQ ở cấp huyện, xã còn tình trạng "khoán trắng" công tác dân vận cho các đoàn thể chính trị - xã hội.
| Lĩnh vực khảo sát / Chỉ tiêu | Thực trạng số liệu tại Tây Nguyên | Tác động chính trị - xã hội | Đánh giá hiệu lực lãnh đạo của Tỉnh ủy |
|---|---|---|---|
| Cơ cấu Dân cư & DTTS | 5,56 triệu dân; 54 dân tộc; 2,1 triệu người DTTS (36%); 1,3 triệu DTTS tại chỗ (76,5% DTTS). | Giao thoa văn hóa phức tạp; chênh lệch phát triển giữa các nhóm tộc người. | Cần chuyển trọng tâm dân vận sang từng nhóm ngôn ngữ - tộc người cụ thể. |
| Biến động Di cư tự do | 50.868 hộ chưa ổn định; 85.055 hộ đã ổn định (chủ yếu trên đất lâm nghiệp). | Xung đột đất đai, phá rừng, tranh chấp tư liệu sản xuất gay gắt. | Chính sách an dân, định canh định cư còn chậm, thiếu nguồn lực cục bộ. |
| Tín ngưỡng & Tôn giáo | 2.985.000 tín đồ (33,7% dân số); 800.641 tín đồ DTTS; 4 tôn giáo chính. | Biến đổi giá trị truyền thống; nguy cơ bị lợi dụng kích động "Tin lành Đềga". | Phương thức vận động chức sắc, tín đồ có bước tiến nhưng còn bị động. |
| Tổ chức Đảng Buôn làng | 185.197 đảng viên; 3.805 chi bộ buôn làng; 28 buôn trắng chi bộ; 17 buôn trắng đảng viên. | Nguy cơ mất liên lạc chính trị tại các điểm trắng, giảm tính tiền phong. | Thực hiện phương châm "Nơi nào có dân, nơi đó có tổ chức Đảng". |
| Cơ cấu Cấp ủy Tỉnh (2015–2020) | 270 Tỉnh ủy viên (Đắk Lắk: 30,36% DTTS; Lâm Đồng: 5,56% DTTS; Toàn vùng: 18,59% DTTS, 14,44% nữ). | Trình độ chuyên môn nâng lên; tuy nhiên tính đại diện tộc người chưa đồng đều. | Cần chuẩn hóa quy hoạch cán bộ trẻ, cán bộ nữ và người DTTS tại chỗ. |
Implications đa chiều
- Implications về lý thuyết: Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định công tác dân vận là phương thức cầm quyền căn bản của Đảng tại vùng đồng bào DTTS; hoàn thiện lý thuyết quản trị an ninh vùng chiến lược trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Implications về phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá đa chỉ tiêu về hiệu quả công tác dân vận cấp tỉnh ủy, kết hợp giữa phân tích thể chế chính trị và điều tra xã hội học nhân học.
- Implications về thực tiễn và chính sách:
- Đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Đổi mới quy trình ban hành nghị quyết dân vận theo hướng ngắn gọn, thực chất, đa ngôn ngữ hóa tài liệu tuyên truyền; phân công Tỉnh ủy viên phụ trách trực tiếp các điểm nóng buôn làng.
- Đối với Chính quyền các cấp: Gắn công tác dân vận chính quyền với cải cách thủ tục hành chính, giải quyết triệt để 50.868 hộ di cư tự do chưa ổn định, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào DTTS tại chỗ, chuyển dịch sinh kế sang cây công nghiệp giá trị cao.
- Đối với MTTQ và các đoàn thể: Xây dựng mạng lưới cộng tác viên nòng cốt là già làng, người có uy tín, chức sắc tôn giáo; thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn:
- Giới hạn về dữ liệu tôn giáo tự phát: Số liệu thống kê chủ yếu tập trung vào 4 tôn giáo được công nhận chính thức, chưa bao quát định lượng toàn diện các hiện tượng tôn giáo mới hoặc các nhóm sinh hoạt tâm linh chưa đăng ký tại vùng sâu, vùng xa.
- Độ trễ thời gian của dữ liệu di cư: Biến động dân số cơ học từ các tỉnh phía Bắc vào Tây Nguyên diễn ra liên tục, khiến một số thống kê hộ di cư tự do chưa phản ánh tuyệt đối biến động thực tế từng tháng.
- Độ sâu phân tầng tộc người: Với 54 dân tộc, nghiên cứu tập trung sâu vào các nhóm DTTS tại chỗ có dân số lớn (Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Mnông, Ê Đê), chưa phân tích chi tiết từng tiểu nhóm ngôn ngữ thiểu số mới di cư.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) đề xuất 4 hướng:
- Hướng 1: Đánh giá tác động của không gian mạng và mạng xã hội đối với công tác dân vận và định hướng dư luận xã hội trong giới trẻ đồng bào DTTS Tây Nguyên.
- Hướng 2: Nghiên cứu mô hình phối hợp dân vận xuyên biên giới trong khuôn khổ Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV) để bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên mậu.
- Hướng 3: Xây dựng hệ chỉ số định lượng (quantitative index) đánh giá mức độ hài lòng của đồng bào DTTS đối với sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng cấp huyện/tỉnh.
- Hướng 4: Hoàn thiện cơ chế thể chế hóa việc tham gia của các tổ chức tôn giáo hợp pháp vào công tác xã hội hóa y tế, giáo dục và bảo trợ xã hội tại buôn làng.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Đóng góp tài liệu tham khảo chuẩn mực, có giá trị học thuật cao phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực III, các trường Chính trị tỉnh vùng Tây Nguyên và các viện nghiên cứu chuyên ngành.
- Tác động hoạch định chính sách (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc tổng kết, bổ sung và ban hành các chủ trương mới của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Dân vận Trung ương và Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng vùng Tây Nguyên.
- Tác động chuyển dịch xã hội (Societal Benefits): Định hướng giải quyết căn bản các vấn đề an sinh xã hội, bảo tồn không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên (Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại), bảo đảm đất ở, đất sản xuất cho hơn 1,3 triệu đồng bào DTTS tại chỗ, tạo môi trường hòa bình, ổn định để thu hút đầu tư phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp toàn vùng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Xây dựng Đảng, Chính trị học, Dân tộc học: Tiếp cận hệ thống phương pháp luận nghiên cứu liên ngành, khung phân tích thể chế và nguồn số liệu thực chứng phong phú về Tây Nguyên.
- Giảng viên và các nhà khoa học chính trị: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về phương thức lãnh đạo của Đảng, công tác vận động quần chúng và xử lý điểm nóng chính trị - xã hội.
- Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy 5 tỉnh Tây Nguyên: Nắm bắt cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng, điều chỉnh phân công cấp ủy viên, đổi mới quy trình ban hành nghị quyết và nâng cao hiệu quả công tác cán bộ người DTTS.
- Hệ thống Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp: Ứng dụng các giải pháp thực tiễn về xây dựng lực lượng cốt cán, phát huy vai trò già làng, trưởng bản và đổi mới nội dung vận động đoàn viên, hội viên buôn làng.
- Cộng đồng 54 dân tộc tại Tây Nguyên: Hưởng lợi gián tiếp thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết đất đai và quy chế dân chủ được Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương hoàn thiện.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc mở rộng lý luận Xây dựng Đảng cầm quyền thông qua việc khái niệm hóa và chuẩn hóa cơ chế vận hành phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với công tác dân vận tại địa bàn chiến lược đa dân tộc, đa tôn giáo. Luận án đã tích hợp thành công quan điểm "Dân là gốc" của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh với đặc thù cấu trúc nhân học - xã hội buôn làng Tây Nguyên, xác định rõ thẩm quyền, nội dung và phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy không đồng nhất với quản lý hành chính nhà nước mà mang tính định hướng chính trị, lôi cuốn và kiểm tra.
2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước?
So với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của GS.TS. Lưu Văn Sùng năm 2010 chỉ tập trung vào xử lý điểm nóng, hay TS. Nguyễn Thế Tư năm 2014 chỉ khu biệt ở lực lượng nòng cốt), luận án thực hiện phương pháp tiếp cận hệ thống, liên ngành (Xây dựng Đảng - Dân tộc học - Xã hội học chính trị), áp dụng tam giác hóa dữ liệu đa nguồn từ 5 Tỉnh ủy kết hợp điều tra xã hội học thực địa với việc ứng dụng phần mềm NVivo trong xử lý, mã hóa tài liệu định tính.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện bất ngờ là nguyên nhân trực tiếp của sự suy giảm niềm tin chính trị và nguy cơ bùng phát điểm nóng không bắt nguồn từ nghèo đói thuần túy, mà xuất phát từ cảm giác bất công xã hội trong quản lý đất đai và sự thiếu chuẩn mực, quan liêu, xa dân của một bộ phận cán bộ cơ sở. Tăng trưởng kinh tế vùng đạt mức cao (11,89%), nhưng nếu không giải quyết ổn thỏa đất sản xuất cho 50.868 hộ di cư tự do và bảo đảm đất canh tác cho đồng bào DTTS tại chỗ, tăng trưởng kinh tế sẽ tỷ lệ thuận với mức độ phức tạp của an ninh trật tự.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức có khả năng tái lập không?
Có. Luận án xây dựng quy trình 5 bước mẫu hóa trong lãnh đạo công tác dân vận của Tỉnh ủy: (1) Nắm bắt, phân tích thông tin tâm tư quần chúng và dự báo tình hình từ cơ sở; (2) Ban hành nghị quyết/kết luận chuyên đề có tính đặc thù; (3) Thể chế hóa và phân công trách nhiệm rõ ràng cho hệ thống chính quyền, MTTQ; (4) Xây dựng, tập huấn mạng lưới cốt cán buôn làng (già làng, chức sắc); (5) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, biểu dương gương "Dân vận khéo".
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chiến lược nghiên cứu 10 năm tới định hướng vào: (1) Chuyển đổi số trong công tác tuyên giáo, dân vận vùng đồng bào DTTS; (2) Quản trị an ninh phi truyền thống và an ninh nguồn nước, sinh thái rừng Tây Nguyên; (3) Thể chế hóa vai trò giám sát, phản biện xã hội của nhân dân buôn làng đối với sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên cơ sở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Xuân Thủy là công trình khoa học công phu, nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và tạo ra những đóng góp khoa học đặc biệt xuất sắc:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về sự lãnh đạo của các Tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với công tác dân vận trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội, dân tộc, tôn giáo và an ninh - quốc phòng của 5 tỉnh Tây Nguyên, chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa công tác dân vận với việc củng cố thế trận lòng dân và giữ vững ổn định chính trị.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn lãnh đạo của các Tỉnh ủy giai đoạn 2010–2017, chỉ rõ nguyên nhân của những khuyết điểm, bất cập trong nội dung và phương thức vận động quần chúng.
- Đề xuất hệ thống phương hướng, mục tiêu và 5 nhóm giải pháp đột phá đến năm 2025: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Tỉnh ủy viên; đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo; phát huy vai trò chính quyền và Quy chế dân chủ; củng cố MTTQ và các đoàn thể; xây dựng lực lượng nòng cốt, già làng, chức sắc tôn giáo.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đóng góp luận cứ trực tiếp phục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh Tổ quốc trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VŨ XUÂN THỦY C¸C TØNH ñY ë T¢Y NGUY£N L·NH §¹O C¤NG T¸C D¢N VËN GIAI §O¹N HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUY N NG NH XÂY DỰNG ẢNG V CHÍNH QUYỀN NH NƢỚC M s 6 Người hướng dẫn khoa học :. PGS, TS L KIM VIỆT. PGS, TS NGUYỄN MINH TUẤN H NỘI - 2017 LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Vũ Xuân Thủy DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCH Ban Chấp hành BTV Ban Thường vụ CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTDV Công tác dân vận CT - XH Chính trị - xã hội KT - XH Kinh tế - xã hội DTTS Dân tộc thiểu số HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân HTCT Hệ thống chính trị KT-XH Kinh tế - xã hội MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Nxb Nhà xuất bản NTM Nông thôn mới TCCSĐ Tổ chức cơ sở đảng UBKT Ủy ban kiểm tra XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ẦU…………………………………………………………………………………………………. CHƢƠNG TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN. Các công trình khoa học nghiên cứu của các học giả nước ngoài. Các công trình khoa học nghiên cứu của các học giả trong nước.
Khái quát kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra tập trung nghiên cứu liên quan nội dung luận án. 31 CHƢƠNG CÁC TỈNH ỦY Ở TÂY NGUY N LÃNH ẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN - NHỮNG VẤN Ề LÝ LUẬN V THỰC TIỄN………………. Khái quát các tỉnh, Đảng bộ tỉnh, tỉnh ủy ở Tây Nguyên. Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận - khái niệm niệm, nội dung, phương thức và vai trò, vị trí.
48 CHƢƠNG CÁC TỈNH ỦY Ở TÂY NGUY N LÃNH ẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN - THỰC TRẠNG, NGUY N NHÂN V KINH NGHIỆM…….Tình hình nhân dân và công tác dân vận ở các tỉnh Tây Nguyên. Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận hiện nay, thực trạng, nguyên nhân và những kinh nghiệm. 80 CHƢƠNG 4 PHƢƠNG HƢỚNG V NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NH M T NG CƢỜNG SỰ LÃNH ẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở TÂY NGUY N ỐI VỚI ẾN N M 5……………121 4.Các yếu tố tác động, phương hướng và mục tiêu. Những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đến năm 2025.
125 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Ã CÔNG BỐ LI N QUAN ẾN LUẬN ÁN…………………………………………148 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO V BẢNG BIỂU PHỤ LUC.149 *DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích, dân số các tỉnh Tây Nguyên……………………………38 Bảng 3. Nội dung và phương thức lãnh đạo công tác dân vận cấp ủy đảng 82 Bảng 3. Ban hành nhị quyết, chỉ thị công tác dân vận cấp ủy…………….
Mức độ tham gia công tác dân vận chính quyền………………….4…Tỷ lệ tham gia công tác dân vạn MTTQ…………………………95 Bảng 3.5…Phối hợp công tác dan vận của MTTQVN …………………….98 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Đất trồng hiện tại các tỉnh. Tỷ lệ chấp hành nghị quyết của Đảng trong nhân dân. Các chính sách chủ yếu được thực hiện ở địa phương.
Tỷ lệ thực hiện các phong trào ở địa phương .Tính cấp thiết của đề tài Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định: Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, tất cả vì lợi ích của nhân dân. Nhân dân là người sáng tạo ra của cải vật chất và những giá trị văn hóa, tinh thần, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội. Nhân dân là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội. Đánh giá về vị trí, vai trò và sức mạnh của nhân dân, t xa xưa, ông cha ta đã đ c kết: dân vi bản ; đ y thuyền là dân mà lật thuyền c ng là dân; lật thuyền mới biết dân như nước.
Để phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, các triều đại phong kiến Việt Nam c ng đã có nhiều phương sách: Khoan thư sức dân lấy kế sâu r , bền gốc, ; đó là thượng sách để giữ nước [95, tr. Nhận thức được vị trí, vai trò và sức mạnh của nhân dân trong lịch sử, ngay t khi chu n bị thành lập Đảng ta và trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và lãnh tụ Nguy n Ái Quốc đã nhận thức sâu sắc vai trò của nhân dân, luôn coi trọng, chăm lo công tác vận động quần ch ng nhân dân (dân vận), đã tạo dựng được nhiều phong trào cách mạng rộng lớn trong nhân dân; nhờ đó, cách mạng Việt Nam đã đi t thắng lợi này đến thắng lợi khác để đưa nước nhà thống nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH). Hiện nay, nước ta đang đổi mới toàn diện, đ y mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế…đang thu được những thành tựu quan trọng; nhưng c ng có nhiều vấn đề mới đặt ra, tác động đến tư tưởng, tình cảm của nhân dân. Do vậy, cần Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với CTDV trong tình hình mới, nhằm củng cố vững chắc lòng tin của nhân dân đối với Đảng [28, tr.
Bởi, công tác dân vận (CTDV) là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Đảng, luôn có ý nghĩa chiến lược trong mọi thời kỳ cách mạng nước ta; điều kiện quan trọng bảo đảm cho sự lãnh đạo và củng cố, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Đây là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị (HTCT), cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng v trang. Các tỉnh ở Tây Nguyên gồm Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước và đã t ng được ví như mái nhà của Đông Dương. T khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đều tìm mọi cách đánh chiếm Tây Nguyên để khống chế vùng Nam Lào, Campuchia, Nam Bộ và 2 miền trung Việt Nam.
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 tạo nền tảng cho phát triển thời cơ và thế trận của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH. Với tầm nhìn chiến lược, Đảng và Nhà nước ta luôn nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò Tây Nguyên, dành sự quan tâm lớn, tập trung sức lực, của cải để xây dựng phát triển mạnh về kinh tế - xã hội (KT - XH); bảo đảm quốc phòng, an ninh; kế th a phát triển văn hóa đa dân tộc, mang đặc trưng Tây Nguyên là văn hóa cồng chiêng đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới đang được lưu giữ và phát huy. Những năm qua, các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đã lãnh đạo các tổ chức trong HTCT và nhân dân tích cực thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; trong đó, CTDV đóng vai trò rất lớn. Trọng tâm chỉ đạo là đầu tư phát triển KT - XH, văn hóa, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
Nhờ đó, kinh tế hàng năm tăng trưởng khá, kết cấu hạ tầng tiếp tục được xây dựng và đến nay đã có đường ô tô đi đến các trung tâm huyện, xã. Cộng đồng các dân tộc ở Tây Nguyên chăm lo phát triển sản xuất, mở rộng đa dạng các ngành nghề, đầu tư thâm canh có trọng tâm, trọng điểm mang tính bền vững. Các cấp ủy Đảng chỉ đạo, các cấp, các ngành hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân sản xuất bảo đảm cuộc sống, trồng các loại cây công nghiệp thế mạnh như: cao su, cà phê, tiêu, ca cao. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Mối quan hệ Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) và các đoàn thể chính trị - xã hội (CT - XH) với nhân dân được gắn bó hơn. Các chương trình xóa đói, giảm nghèo, xóa bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, xây dựng nông thôn mới, công tác y tế, giáo dục và quyền làm chủ của nhân dân được các cấp ch trọng lãnh đạo và phát huy. Công tác quản lý hành chính, lãnh thổ của chính quyền các cấp có nhiều tiến bộ, giảm dần những mâu thuẫn, xung đột trong đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo ngay trong nội bộ nhân dân t cơ sở. Xác định rõ vị trí, vai trò của các tỉnh ủy lãnh đạo các tỉnh ở Tây Nguyên theo Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị trong thực hiện Nghị quyết 10- NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) ngày 24 – 11 - 2011, phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011 - 2020; Quyết định số 936/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng Tây Nguyên và xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ phát triển KT - XH và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng Tây Nguyên giai đoạn 2013 -2020; Quyết định 1758/QĐ-TTg ngày 30 – 9 - 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền n i giai đoạn 2013 - 2020.
Những chủ trương, quyết định trên với mong muốn xây dựng, phát triển Tây 3 Nguyên tương xứng với tiềm năng vốn có. Ngày 22 – 7 - 2014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1194-QĐ/TTCP, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030; các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đã tập trung lãnh đạo đề ra nhiều nghị quyết, chỉ thị, chủ trương, trong đó ch trọng lãnh đạo CTDV. Các cấp ủy, chính quyền, MTTQVN và đoàn thể CT - XH đã tuyên truyền, vận động nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chế độ XHCN. Công tác xây dựng, củng cố chi hội, tổ hội, kết nạp đoàn viên, hội viên, xây dựng các cá nhân tiêu biểu, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo nòng cốt được các đoàn thể ch trọng phát triển tận các thôn, buôn, làng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Xuân Thủy (2017). Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-tien-si-cac-tinh-uy-tay-nguyen-lanh-dao-cong-tac-dan-van
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy Tây Nguyên trong công tác dân vận hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực tiễn.
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án TS các tỉnh ủy Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.