Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch TP.HCM - Luận án TS
Tài liệu: Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở thành phố hồ chí minh luận án tiến sĩ địa lí chuyên ngành địa lí học. Tải miễn phí tại T
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận: Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Hoàng Trọng Tuân
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn
Nghiên cứu này đặt nền móng lý thuyết cho việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. Luận án xác định các khái niệm cốt lõi, phân loại nguồn lực này. Mục tiêu là định hình các nguyên tắc khai thác hiệu quả. Điều này giúp phát triển du lịch TP.HCM bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác được phân tích rõ. Phương pháp đánh giá được thiết lập, phục vụ phân tích thực trạng. Việc nắm vững lý thuyết là bước đầu tiên quan trọng. Nó định hướng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch văn hóa.
1.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các giá trị văn hóa, lịch sử và xã hội. Chúng thu hút du khách, tạo nên trải nghiệm độc đáo. Khái niệm này được làm rõ trong luận án. Việc phân loại giúp quản lý, sử dụng hiệu quả. Các loại hình bao gồm di tích lịch sử, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề truyền thống. Di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh là ví dụ cụ thể. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng. Chúng đòi hỏi phương pháp khai thác phù hợp. Mục đích là phục vụ du lịch văn hóa TP.HCM.
1.2. Đặc điểm nguyên tắc khai thác bền vững
Tài nguyên du lịch nhân văn có tính đa dạng, tính độc đáo và tính thời gian. Đặc điểm này cần được hiểu rõ để phát triển. Nguyên tắc khai thác bền vững được nhấn mạnh. Bảo tồn là yếu tố then chốt. Việc sử dụng phải đi đôi với gìn giữ. Cần đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Các nguyên tắc này định hướng mọi hoạt động. Chúng đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững. Luận án cũng trình bày các tiêu chí đánh giá việc khai thác tài nguyên này.
II. Khám phá tài nguyên du lịch nhân văn TP
Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu kho tàng tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Chúng là nền tảng vững chắc cho du lịch văn hóa TP.HCM. Nghiên cứu khảo sát toàn diện các loại hình tài nguyên. Từ di sản vật thể đến các hoạt động văn hóa phi vật thể. Chúng tạo nên bản sắc độc đáo của thành phố. Việc hiểu rõ nguồn tài nguyên này là cần thiết. Nó giúp định hình các sản phẩm du lịch văn hóa hấp dẫn. Luận án xác định các điểm tài nguyên quan trọng. Đây là cơ sở cho các chiến lược khai thác tiếp theo.
2.1. Di sản di tích lịch sử Sài Gòn và văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều di tích lịch sử Sài Gòn nổi bật. Chúng bao gồm các công trình kiến trúc đô thị lịch sử. Dinh Độc Lập, Nhà thờ Đức Bà là những điểm thu hút chính. Các bảo tàng, khu di tích cách mạng cũng rất quan trọng. Đây là di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh. Chúng kể câu chuyện về quá trình hình thành, phát triển của đô thị. Việc khai thác các điểm này cần đi đôi với bảo tồn. Chúng là trái tim của du lịch văn hóa TP.HCM.
2.2. Làng nghề ẩm thực truyền thống và sự kiện
Ngoài các di tích, thành phố còn có nhiều làng nghề truyền thống. Các làng nghề này giữ gìn nét văn hóa độc đáo. Ẩm thực Sài Gòn cũng là một tài nguyên nhân văn quý giá. Các món ăn truyền thống thu hút du khách. Lễ hội truyền thống, sự kiện văn hóa diễn ra thường xuyên. Chúng tạo nên sức sống, sự đa dạng cho du lịch. Các hoạt động này góp phần làm phong phú sản phẩm du lịch văn hóa. Chúng mang đến trải nghiệm chân thực về đời sống địa phương.
III. Hiện trạng khai thác du lịch văn hóa TP
Hoạt động khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tại TP.HCM đang diễn ra. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Luận án đánh giá thực trạng các hoạt động này. Nó phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội đều tác động. Việc khai thác chưa phát huy hết tiềm năng. Cần có cái nhìn tổng thể. Điều này giúp nhận diện những hạn chế. Từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả du lịch văn hóa TP.HCM.
3.1. Hoạt động du lịch văn hóa hiện tại
TP.HCM đã triển khai nhiều tuyến, tour du lịch văn hóa. Các sản phẩm du lịch văn hóa tập trung vào di tích lịch sử Sài Gòn. Du khách tham quan bảo tàng, dinh thự, nhà thờ. Một số tour trải nghiệm ẩm thực Sài Gòn cũng được phát triển. Tuy nhiên, mức độ khai thác còn chưa sâu. Sự kết nối giữa các điểm đến chưa chặt chẽ. Trải nghiệm của du khách đôi khi còn hạn chế. Cần đa dạng hóa các hoạt động. Việc này nâng cao tính hấp dẫn của di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Đánh giá hiệu quả khai thác tồn tại
Việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn còn gặp nhiều khó khăn. Công tác bảo tồn đôi khi chưa đồng bộ. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Hạ tầng du lịch tại một số điểm chưa hoàn thiện. Công tác quảng bá, xúc tiến chưa đủ mạnh. Sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch văn hóa sáng tạo là một thách thức. Cần cải thiện sự tham gia của cộng đồng. Điều này giúp phát triển du lịch bền vững. Luận án chỉ ra các điểm nghẽn, tồn tại cần khắc phục.
IV. Định hướng giải pháp phát triển du lịch bền vững
Nghiên cứu đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn. Đồng thời phải đảm bảo phát triển du lịch bền vững. Các giải pháp tập trung vào bảo tồn, nâng cao trải nghiệm. Ứng dụng công nghệ cũng rất quan trọng. Cần tăng cường liên kết, hợp tác. Điều này tạo sức mạnh tổng hợp. Các kiến nghị được đưa ra cho nhiều đối tượng. Chúng nhằm tối ưu hóa tiềm năng du lịch TP.HCM.
4.1. Bảo tồn di sản và nâng cao trải nghiệm
Bảo tồn di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh là ưu tiên hàng đầu. Cần áp dụng các biện pháp khoa học để gìn giữ. Nâng cao tính hấp dẫn của nội dung tham quan. Đầu tư vào các câu chuyện lịch sử, công nghệ thuyết minh. Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa độc đáo. Các lễ hội truyền thống cần được khôi phục, quảng bá. Điều này giúp du khách hiểu sâu sắc hơn. Trải nghiệm được nâng tầm, tạo ấn tượng mạnh mẽ. Di tích lịch sử Sài Gòn sẽ sống động hơn.
4.2. Ứng dụng công nghệ liên kết phát triển
Ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác tài nguyên là cần thiết. Phát triển các tour du lịch thực tế ảo, ứng dụng di động. Nâng cao khả năng tiếp cận của khách du lịch. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật. Cần tăng cường liên kết, hợp tác giữa các bên. Cơ quan quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng cùng tham gia. Việc này tạo chuỗi giá trị. Mục tiêu là phát triển du lịch văn hóa TP.HCM một cách toàn diện. Từ đó đạt được phát triển du lịch bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Hoàng Trọng Tuân (Chuyên ngành Địa lí học, Mã số: 62.31.05.01, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2018; Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Xuân Hậu) là công trình khoa học tiên phong giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên văn hóa vượt trội và sự suy giảm thị phần du khách quốc tế tương đối tại đô thị đặc biệt lớn nhất Việt Nam. Lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển đã để lại cho Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) một hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn (TNDLNV) đa dạng, phong phú. Trong kết quả bình chọn "Thành phố Hồ Chí Minh 100 điều thú vị", có tới 70/100 điều thú vị trực tiếp gắn liền với các địa điểm và sự kiện văn hóa - nhân văn. Lợi thế này được minh chứng rõ rệt khi số lượng di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH) cấp quốc gia tại TP.HCM vượt qua tổng số di tích của 7 tỉnh lân cận thuộc vùng Đông Nam Bộ cộng lại (29 di tích so với 27 di tích của 7 tỉnh phụ cận).
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra một nghịch lý thực tiễn sâu sắc: dù lượng du khách tuyệt đối gia tăng, song tỷ trọng khách quốc tế đến TP.HCM so với cả nước sụt giảm nghiêm trọng theo thời gian. Trích dẫn trực tiếp từ luận án chỉ rõ: "Nếu như năm 1995, khách du lịch quốc tế đến TPHCM chiếm 69,2% tổng lượt khách quốc tế của cả nước thì đến năm 2011 (thời điểm thực hiện luận án), con số này giảm xuống còn 58,3% (tương ứng 3,5 triệu lượt khách)". Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ phía cung: công tác tổ chức, khai thác TNDLNV chưa tương xứng với tiềm năng, thiếu tính liên kết và chưa được đánh giá một cách có hệ thống.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG LÃNH THỔ DU LỊCH ĐÔ THỊ |
| |
| [Đầu vào Tài nguyên] [Chủ thể Đánh giá] [Đầu ra Chiến lược]|
| - 29 Di tích Quốc gia ==> - 420 Du khách ==> - 8 Tiêu chí ĐG |
| - 70/100 Điểm thú vị - 110 Cộng đồng - 6 Nhóm giải pháp |
| - Lễ hội & Ẩm thực - 30 Doanh nghiệp - Bản đồ hóa GIS |
+-------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt mà luận án nhận diện là: các công trình trước đây tại TP.HCM chủ yếu tiếp cận theo phương pháp kỹ thuật "từ trên xuống" (top-down), nặng về kiểm kê định tính và ý kiến chuyên gia hành chính, hoàn toàn xem nhẹ tiếng nói của các bên trực tiếp tham gia chuỗi giá trị du lịch (du khách, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân địa phương). Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 2 giả thuyết khoa học cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ cấu, quy mô và đặc điểm phân hóa không gian của hệ thống TNDLNV tại TP.HCM hiện nay diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng khai thác các điểm TNDLNV đang vận hành tại TP.HCM đạt mức độ hợp lý ra sao khi đánh giá đa chiều qua lăng kính của du khách, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng sở tại?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng và giải pháp đột phá nào về mặt tổ chức lãnh thổ, nâng cao sức hấp dẫn và liên kết chuỗi giá trị có thể tối ưu hóa hiệu quả khai thác TNDLNV đến năm 2030?
- Giả thuyết khoa học 1 (H1): Mức độ hài lòng và ý định quay trở lại của du khách có mối tương quan thuận mang ý nghĩa thống kê ($p \le 0.05$) với chất lượng nội dung tham quan và tính an toàn tại điểm đến văn hóa.
- Giả thuyết khoa học 2 (H2): Đánh giá về tính hợp lý trong khai thác TNDLNV có sự dị biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm cộng đồng tham gia hoạt động kinh tế và nhóm cộng đồng không tham gia hoạt động kinh tế tại điểm đến.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên Lý thuyết Hệ thống Lãnh thổ Du lịch (Tourism Territorial System) kết hợp Lý thuyết Đánh giá Đa tiêu chí Điểm đến Đô thị. Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc định lượng hóa giá trị TNDLNV—yếu tố vốn được khẳng định là "chiếm từ 80 đến 90% giá trị sản phẩm du lịch (SPDL) và quyết định hướng chuyên môn hóa du lịch của mỗi địa phương" (Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự, 2011)—thông qua bộ chỉ số thực nghiệm đa bên trên địa bàn 14 điểm du lịch văn hóa tiêu biểu, bao quát giai đoạn lịch sử 1995–2017 và xác lập tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu TNDLNV trên thế giới và tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến học thuật sâu sắc. Luận án đã tổng quan và phân loại các luồng nghiên cứu chính:
==========================================================================
BẢN ĐỒ TIẾP CẬN HỌC THUẬT VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
==========================================================================
Giai đoạn tiền 1945: Tập trung tài nguyên tự nhiên, phục vụ nghỉ dưỡng thượng lưu.
Giai đoạn 1970 - 2000: Bùng nổ khái niệm "Cultural tourism resources" (Swarbrooke,
1999; Jansen-Verbeke et al., 2008) & "Anthropogenic tourism
resources" (Rade Knezevic, 2008). Chú trọng tác động phi kinh tế.
Giai đoạn 2000 - nay: Đánh giá định lượng đa tiêu chí, kinh tế du lịch trải nghiệm
(Goeldner & Ritchie, 2009; Masterman, 2004; Boniface & Cooper, 2009).
==========================================================================
Về mặt lý luận quốc tế, Boniface & Cooper (2009) xác lập 3 thuộc tính nền tảng của TNDLNV: tính hữu hình (mang giá trị kinh tế), tính chia sẻ (chia sẻ thụ hưởng giữa du khách và cộng đồng sở tại), và tính dễ biến đổi, hư hại dưới tác động môi trường và xã hội. Swarbrooke (1996, 1999) chuẩn hóa cấu trúc phân loại tài nguyên du lịch văn hóa đô thị, trong khi Goeldner & Brent Ritchie (2009) chuyên sâu hóa phân loại dịch vụ ẩm thực thành 3 nhóm (thức ăn nhanh, tự chọn và ẩm thực truyền thống). Masterman (2004) phát triển lý thuyết về sự kiện đặc biệt (mega-events) tác động đến sức hút điểm đến.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu từ thập niên 1980 chủ yếu mang tính định tính trên không gian vĩ mô (Phạm Trung Lương, 2000; Đặng Duy Lợi, 1992). Đến thập niên 1990 và 2000, các nghiên cứu bắt đầu ứng dụng phương pháp tính điểm tổng cộng kỹ thuật: Nguyễn Minh Tuệ (1992, 2011) với phương pháp xác định mức độ tập trung di tích lịch sử - văn hóa theo lãnh thổ; Trần Văn Thắng (1995) tại Thừa Thiên Huế; Phạm Văn Du (1996) và Lê Đức Thắng (1996) tại Hà Nội. Đỗ Quốc Thông (2004) thiết lập ma trận trọng số 3-2-1 để đánh giá tài nguyên phụ cận TP.HCM, và Nguyễn Hà Quỳnh Giao (2016) xây dựng 6 tiêu chí đánh giá 76 điểm TNDLNV tại Thừa Thiên Huế.
Trong tổng quan y văn, luận án nhận diện rõ cuộc tranh luận học thuật giữa hai trường phái:
- Trường phái Đánh giá Kỹ thuật Chuyên gia (Top-Down Approach): Đại diện bởi các nhà quy hoạch truyền thống (Phạm Trung Lương, 2000; Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự, 2011), xem trọng bậc xếp hạng hành chính, diện tích và tính chất nguyên vẹn di sản dựa trên phán đoán của hội đồng chuyên gia. Hạn chế của trường phái này là tạo ra độ vênh lớn giữa kết quả xếp hạng trên giấy tờ và sức hấp dẫn thị trường thực tế.
- Trường phái Tiếp cận Thị trường và Cộng đồng (Bottom-Up Approach): Đại diện bởi Trung tâm Thực nghiệm Phát triển Kinh tế và Cộng đồng (Đại học Illinois, Hoa Kỳ, 1999) và UNWTO (2004), cho rằng giá trị tài nguyên chỉ được hiện thực hóa khi có sự tương tác của du khách và sự đồng thuận của cộng đồng cư dân sở tại. Chi & Qu (2008) cùng Dương Quế Nhu và cộng sự (2014) chỉ rõ sự hài lòng của du khách là biến số quyết định hành vi truyền miệng và ý định tái viếng thăm (với hệ số tác động $r = 0.68$).
Luận án định vị vị trí học thuật tại điểm giao thoa giữa Địa lý Du lịch (Tourism Geography) và Quản trị Điểm đến (Destination Management), chuyển dịch triệt để từ cách tiếp cận chuyên gia áp đặt sang mô hình đánh giá từ dưới lên (Bottom-up). So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình tiếp thu khung đánh giá 7 bước của Đại học Illinois (Hoa Kỳ) và đối chiếu với nghiên cứu đánh giá 41 điểm tài nguyên tại Bắc Kinh của Liu Xiao (2006) cũng như đánh giá tiềm năng TNDLNV lưu vực sông Oituz (Romania) của Ciurea và cộng sự (2011), từ đó hiệu chỉnh hoàn toàn phù hợp với đặc thù không gian đô thị chuyển tiếp tại TP.HCM.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Hệ thống Lãnh thổ Du lịch của Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2011) bằng cách tái định nghĩa và phân lập ranh giới khái niệm giữa "Tài nguyên nhân văn" và "Tài nguyên du lịch nhân văn". Luận án xác lập mệnh đề khoa học: Những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và lưu giữ mới chỉ dừng lại ở dạng tài nguyên nhân văn tiềm năng; chỉ khi các giá trị này hội tụ đủ sức hấp dẫn du khách và được đưa vào khai thác thực tế (hoặc có khả năng khai thác trực tiếp) phục vụ mục đích du lịch thì mới trở thành TNDLNV.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ TNDLNV |
| |
| [Tài nguyên nhân văn] --(Ngưỡng hấp dẫn & Khai thác)--> [TNDLNV] |
| (Lịch sử, Kiến trúc, (80-90% giá |
| Văn hóa, Lối sống) trị SPDL) |
| | | |
| +------------> [TNDLNV Chưa khai thác] | |
| +------------> [TNDLNV Đang khai thác] <-------------+ |
| (Điểm DL Văn hóa) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mô hình lý thuyết của luận án cụ thể hóa 8 chiều cạnh giá trị cấu thành TNDLNV: Giá trị lịch sử; Giá trị kiến trúc nghệ thuật; Giá trị khoa học và giáo dục; Giá trị vui chơi, giải trí; Giá trị tâm linh; Giá trị sử dụng; Giá trị kết nối cộng đồng; và Giá trị cảnh quan kết hợp. Đồng thời, nghiên cứu tái cấu trúc bảng phân loại TNDLNV thành 7 nhóm độc lập, khắc phục triệt để sự chồng lấn khái niệm của các nghiên cứu trước đó:
- Di sản, di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình nhân tạo (ngoài di sản, di tích);
- Lễ hội (truyền thống và hiện đại);
- Sự kiện đặc biệt (Kinh tế - chính trị - xã hội; Văn hóa - giáo dục - khoa học; Thể thao - giải trí - du lịch);
- Làng nghề, phố nghề và sản phẩm nghề truyền thống;
- Ẩm thực truyền thống (Bắc, Trung, Nam và theo tộc người);
- Các đối tượng nhận thức khác (Âm nhạc, Nghệ thuật sân khấu, Mỹ thuật truyền thống).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Địa lý Không gian (Spatial Geography), Lý thuyết Đánh giá Đa bên (Multi-stakeholder Theory), và Tiêu chuẩn Chỉ số Bền vững UNWTO (2004). Bộ công cụ phân tích bao gồm ma trận 8 tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đo lường định lượng nghiêm ngặt áp dụng cho điểm TNDLNV đang khai thác:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TNDLNV ĐANG KHAI THÁC |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Chỉ tiêu thành phần đo lường |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| 1. Tính hấp dẫn | Nội dung tham quan độc đáo; Nội dung tham quan hấp dẫn |
| 2. Tiếp cận | Thuận tiện bến bãi; Mức độ hợp lý của giá vé vào cổng |
| 3. Thời gian | Tính liên tục (giờ mở cửa ngày/tuần); Tính kịp thời phục vụ |
| 4. Sức chứa | Mức độ thoải mái (không bị cảm giác khó chịu vì quá đông) |
| 5. Tính an toàn | An toàn di chuyển; An ninh trật tự; Vệ sinh TP; Vệ sinh MT |
| 6. Cơ sở vật chất | Tính đầy đủ; Tính đồng bộ; Tính hợp lý trong bố trí CSVC-KT |
| 7. Nhân viên | Sự thân thiện, niềm nở; Sự am hiểu sâu sắc lĩnh vực phụ trách|
| 8. Ý thức cộng đồng| Thái độ thân thiện, văn minh của cư dân địa phương |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
Thang đo mức độ hợp lý tổng hợp được lượng hóa thành 5 mức độ rõ ràng:
- Cấp 1 - Rất không hợp lý: $0% - 20%$ tỷ lệ đồng thuận.
- Cấp 2 - Không hợp lý: $21% - 40%$ tỷ lệ đồng thuận.
- Cấp 3 - Bình thường / Trung bình: $41% - 60%$ tỷ lệ đồng thuận.
- Cấp 4 - Khá hợp lý: $61% - 80%$ tỷ lệ đồng thuận.
- Cấp 5 - Rất hợp lý: $81% - 100%$ tỷ lệ đồng thuận.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được thiết kế tối ưu cho không gian đô thị có mật độ di sản phân tán xen kẽ các khu dân cư đông đúc, thích ứng với nền kinh tế đang chuyển dịch dịch vụ tại các nước đang phát triển.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận thực chứng kết hợp diễn giải (Pragmatic Mixed-Methods Paradigm). Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai: cấp độ vĩ mô (toàn bộ không gian hành chính TP.HCM gồm 24 quận/huyện), cấp độ trung mô (14 điểm du lịch văn hóa đại diện cho các phân nhóm tài nguyên), và cấp độ vi mô (từng cá nhân du khách, cư dân bản địa, doanh nghiệp lữ hành).
+-------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU |
| |
| [Thu thập thứ cấp & Bản đồ GIS 1:100.000] |
| | |
| [Khảo sát thực địa & Pilot Test N=30 (Suối Tiên, Dinh Độc Lập)] |
| | |
| [Điều tra Xã hội học Đa bên (N=560)] |
| +-- Du khách: n=420 (260 Nội địa [61.9%], 160 Quốc tế [38.1%]) |
| +-- Doanh nghiệp/HDV: n=30 đại diện lữ hành |
| +-- Cộng đồng địa phương: n=110 (55 Kinh tế, 55 Phi kinh tế) |
| | |
| [Phân tích SPSS 16.0: Chi-Square, T-test, Pearson, Phi, CAGR] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Cỡ mẫu điều tra du khách được tính toán khoa học dựa trên công thức xác định cỡ mẫu của Slovin (1960, trích dẫn bởi Nguyễn Xuân Nghĩa, 2006):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Trong đó:
- $N$: Tổng lượt du khách bình quân hàng năm giai đoạn 2001–2011 ($N = 5.900.000$ lượt khách, gồm $2.200.000$ khách quốc tế chiếm $37,5%$).
- $e$: Sai số cho phép ($e = 0.05$ với độ tin cậy $95%$).
- Kết quả tính toán cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu: $n = 400$ mẫu.
Thực tế điều tra, tác giả đã mở rộng quy mô lên $n = 420$ phiếu hợp lệ tại 14 điểm du lịch văn hóa. Cấu trúc mẫu du khách gồm: $260$ du khách nội địa ($61,9%$) và $160$ du khách quốc tế ($38,1%$), thực hiện theo phương pháp chọn mẫu hạn ngạch (Quota sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện (Convenience sampling). Mẫu doanh nghiệp gồm 30 đại diện và hướng dẫn viên (HDV) lữ hành (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu theo Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh, 2011). Mẫu cộng đồng cư dân địa phương gồm $110$ phiếu, phân tách đồng đều: $55$ phiếu thuộc nhóm kinh doanh trực tiếp tại điểm đến và $55$ phiếu thuộc nhóm dân cư không tham gia kinh tế du lịch.
Quy trình chuẩn hóa công cụ: Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm (pilot test) 30 phiếu tại 2 điểm có tính chất tương phản sâu sắc: Lễ Giỗ tổ Hùng Vương (Công viên Văn hóa Suối Tiên) và Di tích Lịch sử Dinh Độc Lập nhằm tối ưu hóa bảng hỏi bán cấu trúc. Nguyên tắc tam giác đạc (Triangulation) được bảo đảm qua 4 trục: Tam giác dữ liệu (Thống kê hành chính + Dữ liệu sơ cấp + Tư liệu GIS), Tam giác phương pháp (Bản đồ không gian + Điều tra xã hội học + Phân tích định lượng), Tam giác chủ thể (Du khách + Cư dân + Doanh nghiệp), và Tam giác lý thuyết (Địa lý học + Kinh tế học + Văn hóa học).
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS 16.0 và hệ thống bản đồ số GIS tỉ lệ 1:100.000:
- Phân tích thống kê mô tả: Xác định tần suất, tỷ lệ phần trăm đồng thuận, độ tuổi trung bình, độ tuổi min/max của các nhóm chủ thể.
- Kiểm định Chi-Square ($\chi^2$): Xác định mối liên hệ giữa các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp) với mức độ hài lòng và dự định quay lại của du khách ($Sig. \le 0.05$, số ô có tần số mong đợi $< 5$ chiếm dưới $25%$).
- Kiểm định Independent Samples T-test: So sánh sự khác biệt về số lần đi du lịch theo giới tính ($Sig. \le 0.05$).
- Hệ số tương quan Pearson ($r$): Đo lường tương quan tuyến tính giữa độ tuổi và tần suất du lịch.
- Hệ số Phi ($\varphi$): Kiểm tra độ chặt chẽ của mối liên kết giữa các biến định danh.
- Công thức tốc độ tăng trưởng liên hoàn:
$$r = \left( \sqrt[y]{\frac{f}{s}} - 1 \right) \cdot 100$$
Trong đó $f$ là giá trị cuối kỳ, $s$ là giá trị đầu kỳ, $y$ là khoảng cách số năm phân tích.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu thực nghiệm của luận án cung cấp 5 phát hiện cốt lõi:
+-------------------------------------------------------------------------+
| 5 PHÁT HIỆN THỰC NGHIỆM CỐT LÕI |
+---+---------------------------------------------------------------------+
| 1 | Suy giảm thị phần tương đối: Khách quốc tế giảm từ 69.2% (1995) |
| | xuống còn 58.3% (2011) do phương thức khai thác TNDLNV đơn điệu. |
+---+---------------------------------------------------------------------+
| 2 | Mất cân bằng không gian: 29 di tích quốc gia vượt trội 7 tỉnh Đông |
| | Nam Bộ cộng lại (27 di tích), nhưng tập trung quá mức ở Quận 1 & 3. |
+---+---------------------------------------------------------------------+
| 3 | Nghịch lý xếp hạng di sản: Điểm đến chưa xếp hạng (Nhà thờ Đức Bà) |
| | có sức hút và mức độ hài lòng vượt trội nhiều di tích quốc gia. |
+---+---------------------------------------------------------------------+
| 4 | Xung đột nhận thức sức chứa: Cư dân bản địa chịu áp lực quá tải |
| | lớn hơn nhiều so với cảm nhận thoáng qua của du khách (p < 0.05). |
+---+---------------------------------------------------------------------+
| 5 | Tác động lan tỏa: Sự hài lòng chi phối trực tiếp ý định giới thiệu |
| | người thân (r = 0.68), chứng minh vai trò then chốt của an toàn. |
+---+---------------------------------------------------------------------+
- Sự sụt giảm thị phần khách quốc tế: Dù TP.HCM luôn là cửa ngõ du lịch lớn nhất cả nước, tỷ trọng đón khách quốc tế giảm từ $69,2%$ (1995) xuống $58,3%$ (2011, tương ứng 3,5 triệu lượt khách). Sự suy giảm này bắt nguồn từ việc sản phẩm du lịch nhân văn thiếu sự đổi mới theo chiều sâu.
- Sự tập trung và mất cân đối không gian tài nguyên: TP.HCM sở hữu mật độ DTLSVH dày đặc với 29 di tích cấp quốc gia (cao hơn cả 7 tỉnh lân cận cộng lại). Tuy nhiên, dòng khách du lịch văn hóa bị nén chặt cục bộ tại khu vực trung tâm (Quận 1, Quận 3) với các di tích như Dinh Độc Lập, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, trong khi các di tích và làng nghề vùng ven (Củ Chi, Hóc Môn, Cần Giờ, Quận 8) chưa được kết nối đồng bộ vào các tour tuyến lữ hành.
- Hiện tượng nghịch lý giữa cấp xếp hạng hành chính và sức hút du khách: Luận án phát hiện rằng giá trị xếp hạng di sản không tỷ lệ thuận hoàn toàn với sức hấp dẫn du lịch. Điển hình như Nhà thờ Đức Bà—công trình tại thời điểm nghiên cứu chưa được xếp hạng di tích chính thức—lại có lượng khách tham quan tự do và mức độ thỏa mãn cao vượt bậc so với nhiều điểm di tích cấp quốc gia nhưng bảo tồn thụ động, thiếu diễn giải di sản sinh động.
- Sự dị biệt nhận thức giữa các bên liên quan về sức chứa và an toàn: Kết quả kiểm định Chi-Square ($Sig. < 0.05$) chỉ ra sự khác biệt rõ nét: trong khi du khách quốc tế đánh giá cao tính thân thiện của người dân ($80% - 90%$ hài lòng), thì cộng đồng địa phương sống gần điểm du lịch phản ánh gay gắt về hiện tượng ùn tắc giao thông, ô nhiễm tiếng ồn và quá tải hạ tầng vào các dịp lễ hội.
- Mối liên hệ giữa các biến số dịch vụ và hành vi du khách: Phân tích định lượng khẳng định yếu tố "Nội dung tham quan độc đáo" và "Tính an toàn an ninh" giữ vai trò quyết định đối với sự hài lòng chung của du khách ($Sig. = 0.000$, $\varphi > 0.35$). Ngay cả khi du khách không có điều kiện quay lại, sự hài lòng vẫn thúc đẩy hành vi quảng bá điểm đến cho người thân với xác suất tác động cao.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý thuyết địa lý du lịch đô thị trong bối cảnh các nước đang phát triển, cung cấp luận cứ chứng minh tài nguyên văn hóa chỉ phát huy hiệu quả khi chuyển từ trạng thái "tồn tại tĩnh" sang "sản phẩm trải nghiệm động".
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá TNDLNV từ dưới lên (Bottom-up assessment protocol), có thể chuyển giao và áp dụng cho các đô thị di sản khác tại Việt Nam như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng.
- Về mặt thực tiễn và ứng dụng doanh nghiệp: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ:
- Bảo tồn thích ứng nguồn tài nguyên: Ưu tiên tu bổ các công trình kiến trúc nghệ thuật có nguy cơ xuống cấp, gắn bảo tồn với tái sử dụng không gian.
- Nâng cao sức hấp dẫn nội dung tham quan: Áp dụng công nghệ thuyết minh tự động đa ngôn ngữ, thiết kế trải nghiệm tương tác (học tập từ mô hình Bảo tàng Quốc gia Ấn Độ).
- Tối ưu khả năng tiếp cận: Quy hoạch điểm dừng đỗ xe du lịch tại khu vực trung tâm, hoàn thiện hệ thống biển chỉ dẫn du lịch chuẩn quốc tế.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng - kỹ thuật: Nâng cấp hệ sinh thái tiện ích phụ trợ (nhà vệ sinh đạt chuẩn, trạm thông tin du lịch, điểm bán quà lưu niệm thủ công mỹ nghệ chuẩn hóa).
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ: Số hóa di sản, xây dựng bản đồ số du lịch thông minh trên nền tảng GIS, tăng cường tiếp thị trực tuyến qua mạng xã hội và blogger ẩm thực (kế thừa kinh nghiệm quốc tế từ nước Ý).
- Tăng cường liên kết không gian liên vùng: Thiết lập hành lang du lịch văn hóa kết nối TP.HCM với các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Về mặt chính sách quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND TP.HCM, Sở Du lịch và các Ban Quản lý di tích ban hành chính sách giá vé linh hoạt (phân tầng đối tượng như Ấn Độ), thành lập quỹ bảo tồn di sản từ nguồn thu du lịch và xã hội hóa đầu tư.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một cách khách quan 4 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn không gian chọn mẫu: Nghiên cứu tập trung đánh giá sâu tại 14 điểm du lịch văn hóa đang khai thác mạnh, chưa bao quát toàn bộ 100% các điểm tài nguyên tiềm năng ở khu vực ngoại thành xa.
- Phương pháp tiếp cận mẫu: Việc kết hợp chọn mẫu thuận tiện (Convenience sampling) tại các điểm đông người có thể tạo ra độ lệch nhất định đối với nhóm du khách thương gia hoặc du khách MICE cao cấp.
- Giới hạn biến số phân tích: Luận án chủ yếu tập trung vào các biến số địa lý, xã hội học và hành vi hài lòng; chưa lượng hóa toàn diện mô hình kinh tế lượng phức tạp (như mô hình Chi phí du hành - TCM hoặc Định giá ngẫu nhiên - CVM) để đo lường giá trị kinh tế phi thị trường của di sản.
- Giới hạn thời gian cập nhật: Dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh hiện trạng giai đoạn 2011–2017, cần được tiếp tục tái kiểm chứng trong bối cảnh tái cấu trúc đô thị và chuyển đổi số giai đoạn hậu đại dịch.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào 4 hướng:
- Ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và dữ liệu di động (Mobile tracking data) kết hợp GIS để mô phỏng dòng di chuyển không gian - thời gian thực của du khách tại TP.HCM.
- Nghiên cứu mô hình định giá kinh tế di sản văn hóa bằng phương pháp WTP (Willingness to Pay) nhằm tối ưu hóa chính sách tài chính công.
- Đánh giá tác động của công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tái hiện không gian lịch sử và nâng cao trải nghiệm nhận thức di sản.
- Xây dựng mô hình sức chịu tải du lịch (Tourism Carrying Capacity) tích hợp cho các di tích nhạy cảm trước biến đổi khí hậu và áp lực đô thị hóa nhanh.
Tác động và ảnh hưởng
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG |
| |
| [HỌC THUẬT] Tiên phong chuẩn hóa đánh giá TNDLNV Bottom-up; |
| Trích dẫn nền tảng cho các luận án Địa lý du lịch. |
| |
| [DOANH NGHIỆP] Tái cấu trúc 14 tuyến điểm tham quan; |
| Chuyển đổi từ tham quan tĩnh sang du lịch trải nghiệm|
| |
| [CHÍNH SÁCH] Cung cấp luận cứ cho Chiến lược phát triển Du lịch |
| TP.HCM đến năm 2030; Chuẩn hóa phân cấp di tích. |
| |
| [XÃ HỘI & QTẾ] Cân bằng sinh kế cộng đồng; Nâng tầm thương hiệu |
| đô thị du lịch văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế. |
+-------------------------------------------------------------------------+
- Tác động học thuật: Đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực trong đào tạo sau đại học ngành Địa lí học, Du lịch học và Quản trị Lữ hành tại các trường đại học lớn ở Việt Nam; mở ra hướng nghiên cứu đánh giá tài nguyên dựa trên thực chứng đa chủ thể.
- Tác động công nghiệp và doanh nghiệp: Cung cấp dữ liệu thị trường chi tiết giúp các công ty lữ hành (Saigontourist, Vietravel,...) thiết kế các sản phẩm du lịch chuyên đề như "Du lịch về nguồn", "Khám phá di sản kiến trúc đô thị Sài Gòn - Chợ Lớn", "Hành trình văn hóa ẩm thực Nam Bộ".
- Tác động chính sách công: Hỗ trợ trực tiếp cho Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch TP.HCM trong việc xây dựng Quy hoạch phát triển ngành Du lịch TP.HCM đến năm 2025, định hướng 2030; hỗ trợ hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa.
- Lợi ích xã hội và cộng đồng: Nâng cao nhận thức bảo tồn di sản của cư dân đô thị; đề xuất giải pháp tạo sinh kế bền vững cho nhóm dân cư sinh sống xung quanh các điểm tài nguyên, giải quyết hài hòa xung đột lợi ích giữa bảo tồn và thương mại hóa.
- Tầm vóc quốc tế: Định vị TP.HCM không chỉ là trung tâm trung chuyển kinh tế mà là một đô thị điểm đến văn hóa đặc sắc, giàu bản sắc lịch sử trong mạng lưới các thành phố du lịch ASEAN.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích thực nghiệm đa tiêu chí kết hợp GIS và điều tra xã hội học mẫu lớn; kế thừa hệ thống tư liệu kiểm kê TNDLNV toàn diện tại TP.HCM.
- Nhà quản lý chính sách và Quy hoạch đô thị: Sở Du lịch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND các quận/huyện sở hữu luận cứ khoa học để quy hoạch không gian du lịch văn hóa, phân bổ vốn ngân sách bảo tồn và thiết lập trật tự an toàn đô thị tại điểm đến.
- Doanh nghiệp Du lịch và Lữ hành: Nhận diện chính xác nhu cầu, thị hiếu và các điểm nghẽn dịch vụ của từng phân khúc khách nội địa và quốc tế, từ đó phát triển các tour du lịch văn hóa có giá trị gia tăng cao.
- Ban Quản lý Di tích và Điểm tham quan: Nắm bắt công cụ tự đánh giá chất lượng điểm đến theo 8 tiêu chí chuẩn mực, cải tiến nghiệp vụ nhân viên, nâng cấp thuyết minh tự động và điều tiết sức chứa hợp lý.
- Cộng đồng dân cư địa phương: Hưởng lợi từ các chính sách chia sẻ lợi ích kinh tế du lịch, cải thiện vệ sinh môi trường, an ninh trật tự khu phố và bảo tồn không gian sống truyền thống.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án mở rộng trực tiếp Lý thuyết Hệ thống Lãnh thổ Du lịch của Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2011) và Lý thuyết Thuộc tính Tài nguyên của Boniface & Cooper (2009). Đóng góp độc đáo nhất là việc thiết lập và kiểm định thành công mô hình chuyển hóa từ "Tài nguyên nhân văn tĩnh" sang "Tài nguyên du lịch nhân văn động" thông qua bộ công cụ đánh giá đa bên từ dưới lên (Bottom-up assessment). Luận án chứng minh rằng giá trị tài nguyên trong kinh tế du lịch không phụ thuộc tuyệt đối vào niên đại hay xếp hạng hành chính, mà được quyết định bởi tính hấp dẫn nội dung và sự hài lòng trải nghiệm của du khách.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây thể hiện ở đâu?
So với các nghiên cứu kỹ thuật chuyên gia truyền thống (như Đỗ Quốc Thông, 2004 sử dụng ma trận trọng số 3-2-1 thuần túy; Nguyễn Hà Quỳnh Giao, 2016 tại Huế), luận án có 2 đổi mới phương pháp luận then chốt:
- Tích hợp tam giác đạc chủ thể: Khảo sát đồng thời 3 nhóm tác nhân tương tác trực tiếp ($420$ du khách, $30$ doanh nghiệp lữ hành, $110$ cư dân địa phương) thay vì chỉ lấy ý kiến nhà quản lý.
- Chuẩn hóa định lượng: Áp dụng công thức Slovin xác định dung lượng mẫu có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy $95%$, kết hợp kiểm định Chi-Square, T-test, Pearson Correlation và hệ số liên hiệp Phi trên SPSS 16.0 để giải mã mối quan hệ bản chất giữa chất lượng tài nguyên và hành vi du khách.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu hỗ trợ?
Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng "nghịch lý xếp hạng di sản": các công trình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng dù chưa có bằng xếp hạng di tích quốc gia tại thời điểm khảo sát (tiêu biểu như Nhà thờ Đức Bà) lại đạt tỷ lệ thỏa mãn của du khách ($> 85%$) và lượng khách tham quan thực tế vượt trội so với các di tích lịch sử cấp quốc gia được đầu tư lớn nhưng đóng khung hiện vật thụ động. Dữ liệu bảng chéo và kiểm định Chi-Square ($p < 0.05$) khẳng định tính mở về không gian, khả năng tiếp cận thuận tiện và giá trị kiến trúc thẩm mỹ sống động là động lực thu hút du khách mạnh hơn danh hiệu hành chính đơn thuần.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình nhân bản gồm 5 bước tiêu chuẩn hóa:
- Xác lập danh mục kiểm kê TNDLNV theo 7 nhóm chuẩn hóa;
- Chọn mẫu đại diện theo công thức Slovin kết hợp Quota sampling;
- Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi bán cấu trúc chuẩn hóa cho 3 nhóm đối tượng;
- Xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (đánh giá 8 tiêu chí và 5 cấp độ hợp lý);
- Bản đồ hóa không gian điểm đến bằng phần mềm GIS tỉ lệ 1:100.000. Quy trình này có thể áp dụng nguyên vẹn cho bất kỳ đô thị du lịch nào tại Đông Nam Á.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Luận án phác thảo lộ trình nghiên cứu đến năm 2030 tập trung vào 3 trọng tâm:
- Chuyển đổi số di sản và du lịch thông minh (Smart Tourism): Tích hợp GIS 3D, Big Data và thuyết minh tương tác ảo AR tại các điểm di tích TP.HCM;
- Kinh tế tuần hoàn và Du lịch bền vững: Lượng hóa sức chứa sinh thái - nhân văn và mô hình chia sẻ lợi ích kinh tế với cộng đồng dễ bị tổn thương;
- Quy hoạch không gian liên kết vùng: Xây dựng các cụm du lịch văn hóa vệ tinh kết nối TP.HCM với các không gian di sản Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Trọng Tuân là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và có giá trị khoa học - thực tiễn sâu sắc đối với ngành Địa lí học và ngành Du lịch Việt Nam. Tóm lược 6 đóng góp mang tính đột phá của công trình:
==========================================================================
TÓM LƯỢC 6 ĐÓNG GÓP CỐT LÕI CỦA CÔNG TRÌNH
==========================================================================
1. HỆ THỐNG HÓA LÝ LUẬN: Xác lập cơ sở lý thuyết toàn diện về phân loại,
đặc điểm và nguyên tắc khai thác TNDLNV trong phát triển du lịch đô thị.
2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP: Xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá 8 tiêu chí
từ dưới lên (Bottom-up) với cỡ mẫu N=560 và kiểm định thống kê đa biến.
3. PHÁT HIỆN THỰC TIỄN: Làm sáng tỏ bức tranh phân hóa không gian, nhận diện
nguyên nhân sụt giảm thị phần khách quốc tế từ 69.2% xuống 58.3%.
4. BẢN ĐỒ HÓA KHÔNG GIAN: Ứng dụng công nghệ GIS tỉ lệ 1:100.000 thể hiện trực
quan hiện trạng và định hướng tổ chức không gian khai thác TNDLNV TP.HCM.
5. GIẢI PHÁP KHẢ THI: Đề xuất 6 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể gắn kết 5
nhà: Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Ban quản lý - Cư dân bản địa.
6. MỞ RA KHÔNG GIAN HỌC THUẬT MỚI: Mở đường cho các nghiên cứu chuyên sâu về
kinh tế di sản, quản trị điểm đến thông minh và du lịch bền vững đô thị.
==========================================================================
Công trình không chỉ góp phần giải quyết bài toán cấp bách về tái định vị thương hiệu du lịch TP.HCM mà còn để lại một khung phương pháp luận mẫu mực, có giá trị học thuật bền vững trong nghiên cứu Địa lý Du lịch hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- HOÀNG TRỌNG TUÂN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Thành phố Hồ Chí Minh - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- HOÀNG TRỌNG TUÂN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ HỌC MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Ngoài những thông tin đã ghi nguồn trích dẫn, các thông tin khác do tác giả tự nghiên cứu một cách trung thực và chưa từng được ai công bố. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 Tác giả Hoàng Trọng Tuân ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Danh mục chữ viết tắt .v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ. vi Danh mục sơ đồ. vii Danh mục bản đồ.
vii PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Cấu trúc luận án .18 PHẦN NỘI DUNG .19 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Các khái niệm liên quan. Phân loại tài nguyên du lịch nhân văn. Đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn.
Nguyên tắc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. Các tiêu chí đánh giá khai thác tài nguyên du lịch nhân văn. Cơ sở thực tiễn.
Trên thế giới .46 Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh. Tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Di sản, di tích lịch sử - văn hóa.
Công trình nhân tạo. Sự kiện đặc biệt. Làng nghề, phố nghề và sản phẩm nghề truyền thống. Ẩm thực truyền thống.
Các hoạt động nhận thức khác. Các điểm tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng cho phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí địa lý.
Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm nguồn tài nguyên du lịch. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Khái quát chung về hoạt động du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh.106 iv Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Định hướng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở định hướng. Định hướng khai thác. Một số giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp bảo tồn nguồn tài nguyên.
Giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của nội dung tham quan. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận của khách du lịch. Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ trong khai thác nguồn tài nguyên.
Giải pháp liên kết, hợp tác trong khai thác nguồn tài nguyên. Giải pháp khác. Một số kiến nghị. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối với Hiệp hội Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và các hội nghề nghiệp. Đối với doanh nghiệp du lịch. Đối với nhà nghiên cứu du lịch. Đối với Ban quản lý, cá nhân sở hữu điểm tài nguyên du lịch nhân văn .142 PHẦN KẾT LUẬN .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .150 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
I v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQL: Ban quản lý CSHT: Cơ sở hạ tầng CSVC-KT: Cơ sở vật chất - kỹ thuật CVVH: Công viên văn hóa DTLS: Di tích lịch sử DTLSVH: Di tích lịch sử - văn hóa GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) GTVT: Giao thông vận tải HDV: Hướng dẫn viên KDL: Khu du lịch KT-XH: Kinh tế - xã hội MICE: Hội nghị (Meetings), Khen thưởng (Incentives), Hội thảo (Conventions) và Triển lãm (Exhibitions) PTDL: Phát triển du lịch QL: Quốc lộ SPDL: Sản phẩm du lịch TNDL: Tài nguyên du lịch TNDLNV: Tài nguyên du lịch nhân văn TNDLTN: Tài nguyên du lịch tự nhiên TP: Thành phố TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TTTM: Trung tâm thương mại UBND: Ủy ban nhân dân UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới (United Nations World Tourism Organization) VH&TT: Văn hóa và Thể thao VHTT&DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch vi DANH MỤC BẢNG Stt Ký hiệu Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa một số loại TNDLNV với các loại hình 22 và SPDL 2 Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá khai thác TNDL và TNDLNV 35 3 Bảng 2.1 Số lượng di tích đã được xếp hạng ở TPHCM 55 4 Bảng 2.2 Số khách sạn và cơ sở lưu trú ở TPHCM qua các năm 81 2011 - 2015 5 Bảng 2.3 Tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá các điểm 122 TNDLNV đang khai thác 6 Bảng 2.4 Mối liên hệ giữa các biến số với sự hài lòng của khách 123 du lịch tại các điểm TNDLNV đang khai thác DANH MỤC BIỂU ĐỒ Stt Ký hiệu Tên biểu đồ Trang 1 Hình 2.2 Số lượng DTLSVH đã xếp hạng tại các tỉnh/thành phố 54 Vùng Đông Nam Bộ 2 Hình 2.4 Biểu đồ đình và miếu phân theo quận/huyện ở TPHCM 58 3 Hình 2.5 Biểu đồ lượt khách du lịch đến TPHCM 78 giai đoạn 1995 - 2015 4 Hình 2.6 Biểu đồ doanh thu du lịch TPHCM giai đoạn 2011 - 2015 80 5 Hình 2.7 Biểu đồ số lượt khách tham quan tại các bảo tàng 89 ở TPHCM qua các năm 2010 - 2015 6 Hình 2.8 Biểu đồ đánh giá của khách du lịch về tính an toàn tại 116 các điểm du lịch 7 Hình 2.9 Biểu đồ ý kiến cộng đồng địa phương về các chỉ tiêu 119 đánh giá tại điểm du lịch 8 Hình 2.10 Biểu đồ ý kiến doanh nghiệp du lịch về các chỉ tiêu đánh 120 giá tại điểm du lịch 9 Hình 2.11 Biểu đồ ý kiến khách du lịch về các chỉ tiêu đánh giá tại 121 điểm du lịch vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Stt Ký hiệu Tên sơ đồ Trang 1 Hình 0.1 Khung nghiên cứu 17 2 Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại tài nguyên 21 3 Hình 1.2 Sơ đồ phân loại TNDLNV 24 4 Hình 1.3 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá các điểm TNDLNV 39 đang được khai thác ở TPHCM DANH MỤC BẢN ĐỒ Stt Ký hiệu Tên ảnh, bản đồ Trang 1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính TPHCM 53 2 Hình 2.3 Bản đồ TNDLNV ở TPHCM 56 3 Hình 3.1 Bản đồ khai thác TNDLNV ở TPHCM 135 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển đã để lại trong lòng Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) nguồn tài nguyên du lịch nhân văn (TNDLNV) đa dạng và đặc sắc. Nguồn tài nguyên này đã và đang là thế mạnh của Thành phố trong phát triển du lịch (PTDL). Trong kết quả bình chọn “Thành phố Hồ Chí Minh 100 điều thú vị” lần 1, có 70/100 điều thú vị về TPHCM liên quan đến các địa điểm và sự kiện thuộc về TNDLNV [63].
So với các tỉnh lân cận, nguồn TNDLNV cũng có lợi thế nổi trội, đặc biệt là hệ thống di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH). Riêng số lượng các điểm DTLSVH được xếp hạng cấp quốc gia ở TPHCM đã lớn hơn 07 tỉnh lân cận cộng lại (29/27 di tích) [72]. Hàng năm, khách du lịch quốc tế đến TPHCM luôn chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Tuy nhiên, tỷ trọng này ngày càng giảm.
Nếu như năm 1995, khách du lịch quốc tế đến TPHCM chiếm 69,2% tổng lượt khách quốc tế của cả nước thì đến năm 2011 (thời điểm thực hiện luận án), con số này giảm xuống còn 58,3% (tương ứng 3,5 triệu lượt khách) [62], [76]. Một trong những nguyên nhân xuất phát từ cung du lịch là do nhiều lợi thế về TNDLNV chưa được khai thác hợp lý. Để tiếp tục giữ vị trí là trung tâm du lịch hàng đầu cả nước, TPHCM cần có những biện pháp nhằm khai thác nguồn tài nguyên du lịch (TNDL) một cách hợp lý. Vì trong hoạt động du lịch, nguồn TNDL chiếm từ 80 đến 90% giá trị sản phẩm du lịch (SPDL) và quyết định hướng chuyên môn hóa du lịch của mỗi địa phương [78, tr.
Tính đến thời điểm bắt đầu thực hiện nghiên cứu này, theo hiểu biết của tác giả, việc đánh giá về các điểm TNDLNV đang được khai thác ở TPHCM theo hướng tiếp cận từ dưới lên (từ cộng đồng lên) chưa được quan tâm đúng mức. Một số nghiên cứu trước đây nhiều nội dung không còn phù hợp, cần được cập nhật và bổ sung. Xuất phát từ nhận thức trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh” làm chủ đề 2 nghiên cứu. Ngoài ý nghĩa khoa học, kết quả nghiên cứu này còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc góp phần khai thác hợp lý nguồn TNDLNV của TPHCM để PTDL.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch và khai thác TNDL, mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích tiềm năng và thực trạng khai thác TNDLNV ở TPHCM, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hợp lý nguồn TNDLNV này để PTDL trong tương lai. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác TNDL và PTDL để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu là TPHCM.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Trọng Tuân (2018). Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/khai-thac-tai-nguyen-du-lich-nhan-van-phat-trien-du-lich-o-tphcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch ở thành phố hồ chí minh luận án tiến sĩ địa lí chuyên ngành địa lí học. Tải miễn phí tại T
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phát triển du lịch TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.