Luận án tiến sĩ: Phong trào Đồng khởi nông thôn các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (1964-1965) - Phan Thanh Nhất, ĐH Sư phạm Huế

Phân tích phong trào Đồng Khởi ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (1964-1965), làm rõ nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa lịch sử.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Bối cảnh Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ 1964
Số trang:
164 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Bối cảnh Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ 1964

Giai đoạn nửa đầu năm 1964, Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường chính sách 'Chiến tranh đặc biệt'. Chương trình 'Ấp chiến lược' được đẩy mạnh, nhằm cô lập quần chúng khỏi cách mạng và kiểm soát chặt chẽ nông thôn. Tuy nhiên, các chính sách này gây ra sự bất bình sâu sắc trong dân chúng. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, tình trạng đàn áp, kìm kẹp gia tăng. Nông dân bị cưỡng bức dồn vào các ấp chiến lược, dẫn đến mất đất và đói kém. Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy các phong trào nổi dậy nông thôn. Trong bối cảnh đó, Đảng Lao động Việt Nam xác định chủ trương trọng tâm là phá vỡ hệ thống kìm kẹp của địch. Mục tiêu là giành lại quyền làm chủ cho nhân dân, đặc biệt tại khu vực Trung Trung Bộ. Chủ trương này tạo ra định hướng chiến lược, khích lệ quần chúng đứng lên đấu tranh, là tiền đề quan trọng cho phong trào Đồng khởi. Các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên có vị trí chiến lược, với địa hình đa dạng và dân cư chủ yếu là nông dân. Nhân dân nơi đây có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường. Hệ thống căn cứ cách mạng được duy trì, cơ sở Đảng vẫn bám trụ, tạo thuận lợi cho sự phát triển của Đồng khởi nông thôn.

1.1. Chính sách Mỹ Sài Gòn và phản ứng nông thôn

Chính quyền Sài Gòn dưới sự hậu thuẫn của Mỹ, áp dụng chính sách 'Ấp chiến lược'. Mục tiêu cốt lõi là bóc tách nhân dân khỏi cách mạng. Hàng ngàn ấp chiến lược mọc lên, kìm kẹp đời sống người dân. Nông dân mất đất, bị cưỡng ép vào khu tập trung. Hệ thống kiểm soát hà khắc gây nên sự căm phẫn sâu sắc. Đây là ngòi nổ cho phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965. Quần chúng khát khao giành lại quyền tự do, tự quyết. Sự áp bức trực tiếp biến thành động lực đấu tranh.

1.2. Chủ trương Đảng làm chủ vùng nông thôn

Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương chiến lược. Mục tiêu là làm chủ vùng nông thôn đồng bằng. Phá vỡ hệ thống kìm kẹp của địch tại các ấp chiến lược Khu 5. Chủ trương này định hướng rõ ràng cho cuộc đấu tranh. Nó huy động sức mạnh của toàn dân. Kêu gọi quân và dân cùng đồng khởi. Biến căm thù thành hành động cách mạng. Tạo nền tảng cho sự phát triển của phong trào.

1.3. Đặc điểm tự nhiên xã hội khu vực

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên có đặc điểm tự nhiên đa dạng. Gồm đồng bằng, rừng núi và ven biển. Vị trí địa lý quan trọng trong chiến tranh. Dân cư phần lớn là nông dân. Họ mang truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường. Căn cứ địa cách mạng được bảo vệ, duy trì. Cơ sở Đảng vẫn hoạt động hiệu quả. Đây là những yếu tố thuận lợi cho sự bùng nổ của Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ.

II.Diễn biến Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi 1964 1965

Phong trào Đồng khởi nông thôn tại Quảng Nam và Quảng Ngãi bùng nổ mạnh mẽ trong giai đoạn 1964-1965. Cuối năm 1964, quần chúng nổi dậy quyết liệt. Hàng trăm ấp chiến lược bị phá vỡ, nhiều địa phương giành quyền làm chủ. Các đội tự vệ vũ trang được hình thành, góp phần tăng cường sức mạnh phòng thủ. Hoạt động đấu tranh chính trị, quân sự, binh vận diễn ra sôi nổi, tạo nên sức ép lớn đối với chính quyền Sài Gòn. Đây là bước đệm quan trọng cho sự phát triển của phong trào. Nửa đầu năm 1965, Đồng khởi tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965 lan rộng, hình thành nhiều vùng giải phóng nông thôn đồng bằng. Nhân dân chủ động tổ chức sản xuất, củng cố thành quả cách mạng. Quân và dân phối hợp chặt chẽ, áp dụng hiệu quả chiến thuật ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận. Điều này làm suy yếu đáng kể sự kiểm soát của địch. Quảng Nam và Quảng Ngãi ghi dấu nhiều chiến thắng vang dội. Chiến thắng Ba Gia Quảng Ngãi 1965 là điển hình, đánh dấu sự trưởng thành của Quân giải phóng miền Trung Trung Bộ. Trận Núi Thành Quảng Nam 1965 cũng là thắng lợi quan trọng, tạo khí thế mới và củng cố niềm tin cho phong trào.

2.1. Đồng khởi nửa cuối 1964 Phá ấp chiến lược

Cuối năm 1964, Đồng khởi nông thôn ở Quảng Nam và Quảng Ngãi bùng nổ. Hàng trăm ấp chiến lược bị quần chúng nổi dậy phá bỏ. Người dân giành quyền làm chủ nhiều vùng. Các tổ chức tự vệ vũ trang được thành lập. Các hoạt động đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận diễn ra đồng bộ. Đây là thành quả bước đầu của phong trào phá ấp chiến lược Khu 5. Nó làm lung lay hệ thống kiểm soát của địch.

2.2. Cao trào nửa đầu 1965 Mở rộng vùng giải phóng

Nửa đầu năm 1965, phong trào tiếp tục phát triển. Phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965 lan rộng khắp nơi. Nhiều vùng giải phóng nông thôn đồng bằng được thiết lập. Nhân dân tự tổ chức sản xuất, bảo vệ thành quả. Các lực lượng cách mạng phối hợp chặt chẽ. Áp dụng chiến thuật ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận. Điều này củng cố quyền làm chủ cho nhân dân.

2.3. Các chiến thắng lớn Ba Gia Núi Thành

Quảng Nam và Quảng Ngãi chứng kiến nhiều chiến thắng lớn. Chiến thắng Ba Gia Quảng Ngãi 1965 là một dấu mốc quan trọng. Nó thể hiện sức mạnh của Quân giải phóng miền Trung Trung Bộ. Trận Núi Thành Quảng Nam 1965 cũng ghi nhận thắng lợi vang dội. Các chiến thắng này tạo đà, củng cố niềm tin cho Đồng khởi nông thôn. Chúng chứng tỏ khả năng tác chiến và giành thắng lợi.

III.Diễn biến Đồng khởi nông thôn Bình Định Phú Yên 1964 1965

Bình Định là một trong những trọng điểm của phong trào Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ. Cuối năm 1964, phong trào phá ấp chiến lược diễn ra quyết liệt. Quần chúng nổi dậy, phá bỏ hàng rào, chiếm đồn bốt, giải tán chính quyền cơ sở. Chiến dịch An Lão Bình Định 1964 là một thắng lợi lớn, giải phóng nhiều vùng rộng lớn và góp phần mở rộng vùng giải phóng nông thôn đồng bằng. Hoạt động diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ được đẩy mạnh, làm suy yếu nghiêm trọng bộ máy địch. Tại Phú Yên, phong trào Đồng khởi cũng bùng nổ mạnh mẽ. Phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965 tại đây chứng kiến quần chúng kiên quyết chống lại chính sách kìm kẹp của địch. Nhiều ấp chiến lược bị tan rã, nông dân thành lập các tổ chức tự quản. Các hoạt động đấu tranh quân sự và chính trị phối hợp nhịp nhàng, thay đổi cục diện tại nhiều địa phương. Nhìn chung, hoạt động diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ là nét nổi bật của phong trào. Lực lượng cách mạng đã tiêu diệt những phần tử phản động, phá vỡ bộ máy kìm kẹp của địch ở cơ sở. Điều này củng cố quyền làm chủ cho nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng chính quyền cách mạng.

3.1. Phong trào nổi dậy nông thôn Bình Định

Bình Định là trọng điểm của Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ. Cuối năm 1964, phong trào phá ấp chiến lược bùng nổ. Quần chúng nổi dậy, phá bỏ hệ thống kìm kẹp. Chiến dịch An Lão Bình Định 1964 là thắng lợi lớn. Nó giải phóng nhiều vùng rộng lớn. Góp phần mở rộng vùng giải phóng nông thôn đồng bằng. Hoạt động diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ được triển khai mạnh mẽ.

3.2. Đồng khởi mạnh mẽ tại Phú Yên

Phú Yên cũng là địa bàn của Đồng khởi mạnh mẽ. Phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965 tại đây rất sôi nổi. Quần chúng kiên quyết chống lại chính sách kìm kẹp. Nhiều ấp chiến lược bị tan rã. Nông dân tự tổ chức, củng cố lực lượng. Hoạt động đấu tranh quân sự, chính trị phối hợp nhịp nhàng. Điều này thay đổi cục diện địa phương.

3.3. Diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ

Hoạt động diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ là đặc trưng. Lực lượng cách mạng tiêu diệt các phần tử phản động. Họ phá vỡ bộ máy kìm kẹp của địch ở cơ sở. Việc này giúp củng cố quyền làm chủ cho nhân dân. Tạo điều kiện xây dựng chính quyền cách mạng. Đồng khởi nông thôn Trung Trung Bộ đạt được nhiều thành quả quan trọng.

IV.Kết quả ý nghĩa Đồng khởi nông thôn miền Trung

Phong trào Đồng khởi nông thôn giai đoạn 1964-1965 đạt được nhiều kết quả to lớn và có ý nghĩa sâu sắc. Về quy mô, phong trào lan tỏa rộng khắp các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên. Lực lượng tham gia đa dạng, bao gồm quần chúng nông dân, lực lượng vũ trang địa phương và sự hỗ trợ của Quân giải phóng miền Trung Trung Bộ. Các hình thức đấu tranh phong phú, kết hợp linh hoạt ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận, tạo nên sức mạnh tổng hợp. Các căn cứ địa cách mạng đóng vai trò then chốt, là nơi tập kết và huấn luyện lực lượng. Vai trò của phụ nữ trong Đồng khởi cũng rất lớn, họ tham gia gánh vác việc nước, việc nhà. Nhiều vùng giải phóng nông thôn đồng bằng được hình thành, trở thành hậu phương vững chắc, cung cấp sức người, sức của cho cách mạng. Phong trào đã phá vỡ hệ thống ấp chiến lược của địch, mở rộng vùng kiểm soát của cách mạng, làm suy yếu chính quyền Sài Gòn ở cơ sở. Tuy nhiên, phong trào cũng bộc lộ một số hạn chế. Sự phát triển không đều giữa các địa phương là một điểm cần khắc phục. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đôi lúc chưa tập trung đúng mức, làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung. Nhận thức của một số cán bộ xã thôn và quần chúng về đấu tranh chính trị còn chưa đầy đủ, sâu sắc, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của phong trào.

4.1. Quy mô lực lượng và hình thức đấu tranh

Đồng khởi nông thôn 1964-1965 có quy mô rộng lớn. Phong trào lan tỏa khắp các tỉnh trọng điểm. Lực lượng tham gia đa dạng, hùng hậu. Bao gồm nông dân, lực lượng vũ trang địa phương. Các hình thức đấu tranh phong phú. Kết hợp nhuần nhuyễn ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận. Điều này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đây là yếu tố quyết định thắng lợi.

4.2. Vai trò căn cứ địa phụ nữ và vùng giải phóng

Các căn cứ địa cách mạng đóng vai trò then chốt. Chúng là nơi tập kết, huấn luyện lực lượng. Phụ nữ có đóng góp to lớn. Họ tham gia gánh vác việc nước, việc nhà. Nhiều vùng giải phóng nông thôn đồng bằng được hình thành. Các vùng này trở thành hậu phương vững chắc. Đây là nơi nuôi dưỡng phong trào. Cung cấp sức người, sức của cho cách mạng.

4.3. Đánh giá chung về thành công hạn chế

Phong trào Đồng khởi nông thôn đạt nhiều thành công. Nó phá vỡ hệ thống ấp chiến lược. Mở rộng vùng kiểm soát của cách mạng. Tuy nhiên, phong trào cũng có hạn chế. Sự phát triển không đều giữa các địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đôi lúc chưa tập trung. Nhận thức về đấu tranh chính trị còn hạn chế ở một số cán bộ. Những điểm này cần được cải thiện.

V.Bài học kinh nghiệm từ Phong trào Đồng khởi 1964 1965

Phong trào Đồng khởi nông thôn 1964-1965 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc lựa chọn địa bàn mở đầu phong trào có ý nghĩa chiến lược quan trọng, giúp tạo đà và lan tỏa sức mạnh. Cần phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng, trong đó coi trọng lực lượng quần chúng tự vũ trang là biện pháp hiệu quả để giành thắng lợi. Sự đoàn kết, đồng lòng của nhân dân là yếu tố quyết định. Phong trào thành công nhờ kết hợp chặt chẽ ba vùng chiến lược: đồng bằng, rừng núi và ven biển. Mỗi vùng hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo thành thế chủ động tiến công. Điều quan trọng là phải dựa chắc vào nhân dân, lấy dân làm gốc làm kim chỉ nam cho mọi hành động. Mọi thắng lợi đều xuất phát từ sức dân. Kiên trì xây dựng cơ sở chính trị ở địa bàn nông thôn đồng bằng là tiền đề quan trọng để giành thắng lợi. Điều này giúp củng cố niềm tin của nhân dân và tạo nền tảng vững chắc cho phong trào. Phát huy hiệu quả ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận, từ đó tăng cường khả năng diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ. Góp phần xây dựng vùng giải phóng nông thôn đồng bằng bền vững, tạo hậu phương vững chắc cho cuộc chiến đấu.

5.1. Chọn địa bàn phát huy sức mạnh tổng hợp

Việc lựa chọn địa bàn mở đầu phong trào cách mạng có ý nghĩa chiến lược. Nó tạo đà, lan tỏa sức mạnh. Cần phát huy sức mạnh tổng hợp. Lực lượng quần chúng tự vũ trang đóng vai trò cốt lõi. Đây là biện pháp hiệu quả để giành thắng lợi. Sự đoàn kết, đồng lòng của nhân dân là yếu tố quyết định. Phong trào nổi dậy nông thôn 1964 1965 đã chứng minh điều này.

5.2. Kết hợp ba vùng chiến lược dựa vào nhân dân

Phong trào thành công nhờ kết hợp chặt chẽ ba vùng chiến lược. Đó là đồng bằng, rừng núi và ven biển. Mỗi vùng hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Tạo thế chủ động tiến công. Điều quan trọng là phải dựa chắc vào nhân dân. Lấy dân làm gốc là kim chỉ nam. Mọi thắng lợi đều xuất phát từ sức dân. Vùng giải phóng nông thôn đồng bằng được củng cố.

5.3. Xây dựng cơ sở chính trị nông thôn đồng bằng

Kiên trì xây dựng cơ sở chính trị ở địa bàn nông thôn đồng bằng là tiền đề. Điều này giúp củng cố niềm tin của nhân dân. Tạo nền tảng vững chắc cho phong trào. Phát huy ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận. Từ đó, khả năng diệt ác phá kìm giành quyền làm chủ được tăng cường. Góp phần xây dựng vùng giải phóng nông thôn đồng bằng bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CA ĐOAN
LỜI CẢ ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4. NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. NGUỒN TÀI LIỆU
4.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về phong trào đồng hởi trong háng chiến chống Mỹ ở miền Nam
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về phong trào đồng hởi trong háng chiến chống Mỹ ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên
1.2. NHẬN T VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NH NG VẤN ĐỀ Đ T RA CHO LUẬN ÁN TIẾP TỤC GIẢI QU ẾT
1.2.1. Nhận x t về ết quả nghiên cứu
1.2.2. Nh ng vấn đề đặt ra cho luận án cần tập trung giải quyết
1.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG
2. CHƯƠNG 2: PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NỬA SAU N 64
2.1. NH NG ẾU TỐ TÁC Đ NG T I ĐỒNG KH I QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, ch nh trị, inh tế, v n h a, xã hội
2.1.2. Truyền thống yêu nƣớc và đấu tranh cách mạng
2.1.3. Chính sách của Mỹ - chính quyền Sài Gòn đối với các tỉnh Nam - Ngãi - Bình - Phú trong Chiến tranh đặc biệt”
2.1.4. Khái quát tình hình nam - ngãi - bình - phú đến gi a n m 1964
2.1.5. Chủ trƣơng làm chủ v ng nông thôn đồng b ng của Đảng
2.2. DIỄN BIẾN ĐỒNG KH I CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN N A SAU N M 1964
2.2.1. Đồng khởi ở Quảng Nam
2.2.2. Đồng khởi ở Quảng Ngãi
2.2.3. Đồng khởi ở Bình Định
2.2.4. Đồng khởi ở Phú Yên
2.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NỬA ĐẦU N 65
3.1. TÌNH HÌNH M I CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN TRONG N A ĐẦU N M 1965
3.1.1. Âm mƣu, thủ đoạn mới của Mỹ và chính quyền Sài Gòn
3.1.2. Chủ trƣơng đối ph với tình hình mới của Đảng
3.2. DIỄN BIẾN ĐỒNG KH I N NG TH N ĐỒNG B NG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN TRONG N A ĐẦU N M 1965
3.2.1. Đồng khởi ở Quảng Nam
3.2.2. Đồng khởi ở Quảng Ngãi
3.2.3. Đồng khởi ở Bình Định
3.2.4. Đồng khởi ở Phú Yên
3.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: NHẬN T VÀ BÀI HỌC INH NGHIỆ
4.1. Về quy mô
4.2. Về lực lƣợng
4.3. Về hình thức đấu tranh
4.4. Về vai trò của c n cứ địa
4.5. Vai trò của phụ n trong Đồng khởi
4.6. KẾT QUẢ VÀ NGH A
4.6.1. Đồng hởi diễn ra chƣa đều ở các địa phƣơng
4.6.2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo c lúc chƣa tập trung đúng mức
4.6.3. Nhận thức của cán bộ xã thôn và quần chúng về đấu tranh ch nh trị chƣa đầy đủ, sâu sắc
4.7. M T SỐ KINH NGHIỆM
4.7.1. Chọn địa bàn để mở đầu phong trào cách mạng c ý ngh a hết sức quan trọng
4.7.2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lƣợng, trong đ coi trọng lực lƣợng quần chúng tự vũ trang là biện pháp hiệu quả để giành thắng lợi
4.7.3. Phát huy thế mạnh của từng v ng và ết hợp chặt ch gi a ba v ng chiến lƣợc, bổ sung hỗ trợ cho nhau, tạo thành thế mạnh để chủ động tiến công giành thắng lợi
4.7.4. Dựa chắc vào nhân dân, iên trì t ch cực xây dựng cơ sở ch nh trị ở địa bàn nông thôn đồng b ng là tiền đề quan trọng để giành thắng lợi
4.8. TIỂU KẾT CHƢƠNG 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phong trào đồng khởi ở nông thôn đồng bằng các tỉnh quảng nam quảng ngãi bình định phú yên trong những năm 1964 1965

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHAN THANH NHẤT PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NH NG N 64 -1965 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Huế, 2020 luan an ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHAN THANH NHẤT PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NH NG N 64 -1965 Ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM Mã số: 9229013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN NGỌC LONG 2. TRƢƠNG CÔNG HUỲNH KỲ Huế, 2020 luan an LỜI CA ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nh ng kết quả, nhận xét và kết luận nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong một công trình nào khác.

Tác giả luận án Phan Thanh Nhất luan an LỜI CẢ ƠN Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS. TS Trần Ngọc Long và PGS. TS Trƣơng Công Huỳnh Kỳ đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo Khoa Lịch sử, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trƣờng Đại hoc Sƣ phạm, Đại học Huế và quý thầy cô ở Ban Đào tạo, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến lãnh đạo Ban và toàn thể cán bộ, công chức Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định đã luôn giúp đỡ, tạo điều iện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn quý thƣ viện Tổng hợp tỉnh Bình Định, Trung tâm Lƣu tr Quốc gia II, TP. HCM, Trung tâm Lƣu tr Bộ Tƣ lệnh Quân Khu V, các vị lão thành cách mạng đã hỗ trợ và cung cấp nhiều tƣ liệu quý báu trong quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ và động viên để tôi có thể hoàn thành tốt chặng đƣờng học tập của mình.

Nghiên cứu sinh Phan Thanh Nhất iv luan an ỤC LỤC Trang LỜI CA ĐOAN. III LỜI CẢ ƠN. IV MỤC LỤC. V DANH ỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.

IX MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUỒN TÀI LIỆU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN.

KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. 6 CHƢƠNG TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Nhóm các công trình nghiên cứu về phong trào đồng hởi trong háng chiến chống Mỹ ở miền Nam.

Nhóm các công trình nghiên cứu về phong trào đồng hởi trong háng chiến chống Mỹ ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên. NHẬN T VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NH NG VẤN ĐỀ Đ T RA CHO LUẬN ÁN TIẾP TỤC GIẢI QU ẾT. Nhận x t về ết quả nghiên cứu. Nh ng vấn đề đặt ra cho luận án cần tập trung giải quyết.

20 TIỂU KẾT CHƢƠNG. 21 CHƢƠNG 2 PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NỬA SAU N 64. NH NG ẾU TỐ TÁC Đ NG T I ĐỒNG KH I QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN. Khái quát đặc điểm tự nhiên, ch nh trị, inh tế, v n h a, xã hội.

Truyền thống yêu nƣớc và đấu tranh cách mạng. Chính sách của Mỹ - chính quyền Sài Gòn đối với các tỉnh Nam - Ngãi - Bình - Phú trong Chiến tranh đặc biệt”. Khái quát tình hình nam - ngãi - bình - phú đến gi a n m 1964. Chủ trƣơng làm chủ v ng nông thôn đồng b ng của Đảng.

DIỄN BIẾN ĐỒNG KH I CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN N A SAU N M 1964. Đồng khởi ở Quảng Nam. Đồng khởi ở Quảng Ngãi. Đồng khởi ở Bình Định.

Đồng khởi ở Phú Yên. 76 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 80 CHƢƠNG 3 PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PHÚ YÊN TRONG NỬA ĐẦU N 65. TÌNH HÌNH M I CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN TRONG N A ĐẦU N M 1965.

Âm mƣu, thủ đoạn mới của Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Chủ trƣơng đối ph với tình hình mới của Đảng. 84 vi luan an 3. DIỄN BIẾN ĐỒNG KH I N NG TH N ĐỒNG B NG CÁC TỈNH QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, BÌNH ĐỊNH, PH ÊN TRONG N A ĐẦU N M 1965.

Đồng khởi ở Quảng Nam. Đồng khởi ở Quảng Ngãi. Đồng khởi ở Bình Định. Đồng khởi ở Phú Yên.

104 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 108 CHƢƠNG 4 NHẬN T VÀ BÀI HỌC INH NGHIỆ .Về quy mô. Về lực lƣợng. Về hình thức đấu tranh.

Về vai trò của c n cứ địa. Vai trò của phụ n trong Đồng khởi. KẾT QUẢ VÀ NGH A. Đồng hởi diễn ra chƣa đều ở các địa phƣơng.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo c lúc chƣa tập trung đúng mức. Nhận thức của cán bộ xã thôn và quần chúng về đấu tranh ch nh trị chƣa đầy đủ, sâu sắc. M T SỐ KINH NGHIỆM. Chọn địa bàn để mở đầu phong trào cách mạng c ý ngh a hết sức quan trọng.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lƣợng, trong đ coi trọng lực lƣợng quần chúng tự vũ trang là biện pháp hiệu quả để giành thắng lợi 129 vii luan an 4. Phát huy thế mạnh của từng v ng và ết hợp chặt ch gi a ba v ng chiến lƣợc, bổ sung hỗ trợ cho nhau, tạo thành thế mạnh để chủ động tiến công giành thắng lợi. Dựa chắc vào nhân dân, iên trì t ch cực xây dựng cơ sở ch nh trị ở địa bàn nông thôn đồng b ng là tiền đề quan trọng để giành thắng lợi. 133 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4.

137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 viii luan an DANH ỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Việt Nam Cộng hòa VNCH Nhà xuất bản Nxb Lực lƣợng vũ trang LLVT Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú ên Nam - Ngãi - Bình - Phú ix luan an Ở ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ch nh sách thống trị nhân dân miền Nam b ng ch nh quyền độc tài phát x t của Ngô Đình Diệm thông qua biện pháp chiến lƣợc tố Cộng, diệt Cộng” bị thất bại, đế quốc Mỹ buộc phải bị động chuyển sang thực hiện chiến lƣợc Chiến tranh đặc biệt” để đối ph với phong trào cách mạng miền Nam đang phát triển mạnh m từ hởi ngh a từng phần thành chiến tranh cách mạng, và để cứu vãn chính quyền Sài Gòn hỏi nguy cơ sụp đổ hoàn toàn. Trƣớc tình thế mới, Đảng Lao động Việt Nam chủ trƣơng phát động một cuộc chiến tranh cách mạng để chống lại chiến lƣợc Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), từng bƣớc làm thất bại Kế hoạch Staley - Taylor,.

giáng thêm đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ. Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng sụp đổ, để cứu vãn tình thế, Mỹ đã triển khai kế hoạch Johnson - McNamara, t ng cƣờng viện trợ quân sự, nh m ổn định chính quyền Sài Gòn, bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 n m (1964 - 1965). Với kế hoạch này, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã đẩy cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam bƣớc vào giai đoạn gay go, quyết liệt. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân miền Nam nói chung và nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên nói riêng, một lần n a đã v ng lên tiến hành Đồng khởi, giải phóng một v ng rộng lớn nông thôn đồng b ng.

Phong trào Đồng hởi tại các địa phƣơng này b ng lên mạnh m từ gi a n m 1964 đến gi a n m 1965, đã giành đƣợc thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn và đồng b ng, tạo ra thế và lực mới cho cách mạng ở các tỉnh Nam - Ngãi - Bình - Phú để bƣớc vào giai đoạn mới chống chiến lƣợc Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968). Đồng khởi ở nông thôn đồng b ng các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên trong nh ng n m 1964 -1965, ngoài việc thể hiện nh ng sắc thái của Đồng hởi ở các địa phƣơng miền Nam n i chung, còn có nhiều n t đặc 1 luan an th. Một số khía cạnh của vấn đề này lâu nay đã đƣợc thể hiện trong một số bài báo khoa học đ ng trên các tạp chí, hoặc trong một số công trình chuyên khảo về phong trào Đồng khởi ở miền Nam nói chung, trong các công trình lịch sử địa phƣơng, Mặc d vậy, nhiều vấn đề nghiên cứu liên quan đến phong trào Đồng hởi ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú ên từ gi a n m 1964 đến gi a n m 1965 chƣa đƣợc làm sáng tỏ nhƣ: điều kiện bùng nổ phong trào, phƣơng thức tiến hành đồng hởi, sắc thái thể hiện, tác động của phong trào. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện và c hệ thống phong trào Đồng khởi ở nông thôn đồng b ng các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú ên trong nh ng n m 1964 - 1965 là việc làm c ý ngh a hoa học và đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn.

Về mặt khoa học, nghiên cứu vấn đề này, trƣớc hết s góp phần làm sáng tỏ sự n ng động sáng tạo của các cấp bộ Đảng trong việc vận dụng đƣờng lối háng chiến đúng đắn của Đảng; đồng thời tái hiện đầy đủ về bức tranh Đồng khởi” ở nông thôn đồng b ng Khu V trong nh ng n m 1964 -1965 của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Qua đ , đánh giá một cách hách quan, hoa học vai trò và tác động của phong trào Đồng hởi đối với cuộc háng chiến chống Mỹ, cứu nƣớc trên địa bàn. Đồng thời, đánh giá nh ng hạn chế, đúc rút inh nghiệm c thể phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thanh Nhất (2020). Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/1964-1965

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích phong trào Đồng Khởi ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (1964-1965), làm rõ nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa lịch sử.

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phong trào Đồng khởi nông thôn Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên 1964-1965" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter