Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng tiến
Luận án tiến sĩ phân tích quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo.
Năm xuất bản
Số trang
301
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng
- Số trang:
- 301 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Thái Văn Thơ
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng
Giai đoạn 1954 - 1960 ghi dấu bước ngoặt trọng đại của cách mạng miền Nam. Công tác đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng tại Nam Bộ giữ vai trò then chốt. Sau Hiệp định Genève năm 1954, tình hình miền Nam diễn biến phức tạp. Mỹ can thiệp sâu vào nội bộ miền Nam. Chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách đàn áp tàn bạo. Kẻ thù mở các chiến dịch tố cộng và diệt cộng quy mô lớn. Chúng gây nhiều tổn thất cho các cơ sở cách mạng. Trước tình thế hiểm nghèo, Xứ ủy Nam Bộ chủ trương bảo toàn lực lượng tối đa. Phong trào cách mạng từng bước chuyển hướng hoạt động phù hợp thực tế. Các cấp ủy chuyển từ đấu tranh công khai sang phương thức hoạt động bí mật. Quần chúng nhân dân đoàn kết bảo vệ cán bộ cốt cán. Mạng lưới cơ sở ngầm bám rễ sâu chắc trong nhân dân. Đây là tiền đề căn bản để duy trì ngọn lửa đấu tranh giải phóng dân tộc. Toàn bộ quá trình phản ánh tầm nhìn chiến lược của Đảng Lao động Việt Nam. Đây là một luận án tiến sĩ lịch sử đảng tiêu biểu, làm sáng tỏ các bước ngoặt lịch sử quan trọng.
1.1. Bối cảnh lịch sử và mục tiêu giữ gìn lực lượng Nam Bộ
Sau tháng 7 năm 1954, đế quốc Mỹ nhảy vào thay chân thực dân Pháp. Chính quyền tay sai thi hành đạo luật 10/59 man rợ. Tòa án quân sự đặc biệt lê máy chém đi khắp miền Nam. Mục tiêu giữ gìn lực lượng cách mạng trở thành nhiệm vụ sinh tử hàng đầu. Các tổ chức cơ sở được sắp xếp lại gọn nhẹ và chặt chẽ. Hệ thống liên lạc chuyển hoàn toàn sang phương thức đơn tuyến bí mật. Cán bộ đảng viên hóa trang và bám sát địa bàn dân cư. Mọi hoạt động đều hướng tới việc bảo vệ sinh lực cách mạng. Quần chúng kiên quyết không khai báo cán bộ với địch. Nhân dân đào hầm bí mật nuôi giấu cán bộ ngay trong vùng địch kiểm soát. Các tổ chức quần chúng công khai hợp pháp được thành lập khéo léo. Nhờ đó, phong trào bảo toàn được hạt giống lãnh đạo phong trào giải phóng miền Nam.
1.2. Tính tất yếu của công tác xây dựng lực lượng cách mạng
Giữ gìn lực lượng phải gắn liền với xây dựng lực lượng cách mạng vững mạnh. Sự lớn mạnh của lực lượng quần chúng tạo nên sức mạnh vô địch. Xứ ủy Nam Bộ tập trung củng cố các tổ chức nòng cốt vững chắc. Công tác giác ngộ quần chúng được tiến hành kiên trì và bền bỉ. Các đoàn thể Nông hội, Thanh niên, Phụ nữ tập hợp đông đảo nhân dân. Thế trận lòng dân được củng cố vững vàng từ nông thôn đến đô thị. Lực lượng chính trị phát triển thành đội quân hùng hậu rộng khắp. Phong trào đấu tranh ngày càng có tính tổ chức và kỷ luật cao. Sự lớn mạnh này tạo tiền đề vật chất và tinh thần cho bạo lực cách mạng. Quá trình chuẩn bị lực lượng diễn ra công phu, khoa học và chặt chẽ.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn đối với phong trào Đồng Khởi 1960
Phong trào Đồng Khởi năm 1960 là kết quả tất yếu của quá trình chuẩn bị bền bỉ. Quá trình đấu tranh gian khổ từ năm 1954 tạo nên sức bật to lớn. Các căn cứ địa cách mạng được bảo vệ an toàn tuyệt đối. Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân cùng trưởng thành vượt bậc. Khi Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng ra đời, toàn Nam Bộ lập tức bùng nổ khởi nghĩa. Nhân dân đồng loạt nổi dậy đập tan ách kìm kẹp của chính quyền Sài Gòn. Hệ thống tề xã phản động tan rã từng mảng lớn. Vùng giải phóng mở rộng liên hoàn từ miền Đông tới miền Tây Nam Bộ. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công chiến lược.
II. Phương pháp nghiên cứu lịch sử đảng và nguồn tư liệu
Công trình nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp luận khoa học mác-xít vững chắc. Phương pháp nghiên cứu lịch sử đảng kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic. Quá trình phân tích lịch sử bảo đảm tính khách quan, toàn diện và cụ thể. Sự kiện được đặt đúng bối cảnh lịch sử cụ thể của cuộc chiến tranh. Việc tổng hợp dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc học thuật. Nghiên cứu phân tích các sự kiện lịch sử theo dòng thời gian tuyến tính. Đồng thời, công trình phân tích chiều sâu từng hiện tượng lịch sử điển hình. Sự kết hợp phương pháp này giúp đánh giá chính xác bản chất phong trào cách mạng. Kết luận khoa học rút ra mang tính thuyết phục cao. Đề tài đóng góp nguồn tư liệu quý giá cho khoa học lịch sử nước nhà.
2.1. Phương pháp nghiên cứu lịch sử đảng và lịch sử quân sự
Nghiên cứu vận dụng linh hoạt phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực diễn biến các sự kiện tại Nam Bộ. Phương pháp logic làm rõ mối quan hệ bản chất giữa chủ trương và hành động thực tiễn. Đề tài kết hợp phương pháp liên ngành giữa khoa học quân sự và xã hội học. Phương pháp phân tích tư liệu lịch sử được thực hiện đa chiều. Nghiên cứu đối chiếu chỉ thị của Trung ương với thực tiễn chỉ đạo của Xứ ủy Nam Bộ. Quá trình tổng kết thực tiễn làm sáng tỏ những sáng tạo của quân dân địa phương. Cách tiếp cận này giúp làm nổi bật tính chân thực của lịch sử đấu tranh cách mạng.
2.2. Khai thác tài liệu tham khảo luận án tiến sĩ chuẩn xác
Nguồn tài liệu tham khảo luận án tiến sĩ được thu thập từ nhiều trung tâm lưu trữ uy tín. Dữ liệu bắt nguồn từ Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Nguồn tư liệu lưu trữ của Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam có giá trị đặc biệt cao. Các tài liệu của Viện Lịch sử Đảng và Quân khu 7, Quân khu 9 được khai thác kỹ lưỡng. Nguồn văn kiện Đảng và hồi ký của cán bộ lão thành cách mạng cung cấp nhiều góc nhìn thực tiễn sống động. Các tài liệu lưu trữ từ phía chính quyền Sài Gòn cũng được thẩm định nghiêm ngặt. Việc đối chiếu các nguồn tư liệu giúp loại bỏ thông tin sai lệch. Nhờ đó, công trình bảo đảm độ tin cậy khoa học tuyệt đối.
III. Phong trào đấu tranh chính trị giữ gìn lực lượng
Phong trào đấu tranh chính trị là mũi tiến công chiến lược mở đầu tại Nam Bộ. Đấu tranh chính trị đóng vai trò xương sống trong giai đoạn 1954 - 1956. Quần chúng nhân dân dùng lý lẽ và pháp lý Hiệp định Genève để đấu tranh trực diện. Nhân dân kiên quyết đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước. Các cuộc mít tinh, biểu tình nổ ra liên tục tại Sài Gòn - Chợ Lớn và khắp các tỉnh Nam Bộ. Đấu tranh chính trị giúp bảo vệ tổ chức cơ sở và quyền lợi dân sinh, dân chủ. Công tác đấu tranh giữ gìn lực lượng gắn chặt với nguyện vọng hòa bình của nhân dân. Mũi tiến công chính trị làm rung chuyển chính quyền Ngô Đình Diệm ngay từ cấp cơ sở.
3.1. Phong trào đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định
Ngay sau khi ký Hiệp định Genève năm 1954, phong trào hòa bình bùng nổ mạnh mẽ. Phong trào bảo vệ hòa bình Sài Gòn - Chợ Lớn quy tụ đông đảo nhân sĩ, trí thức. Hàng triệu lượt quần chúng xuống đường đòi trả tự do cho tù chính trị. Nhân dân kiên quyết đòi bảo đảm quyền tự do đi lại và tự do buôn bán. Các cuộc đấu tranh pháp lý làm thất bại âm mưu chia cắt đất nước lâu dài của địch. Lực lượng công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên phối hợp hành động nhịp nhàng. Bất chấp sự đàn áp bằng súng đạn, quần chúng vẫn giữ vững hàng ngũ đấu tranh. Phong trào chính trị đã khơi dậy sâu sắc lòng yêu nước của đồng bào Nam Bộ.
3.2. Đấu tranh chống khủng bố và xây dựng thế trận lòng dân
Chính quyền Ngô Đình Diệm điên cuồng mở các đợt tố cộng và diệt cộng tàn sát dân lành. Quân dân Nam Bộ kiên cường tổ chức các hình thức chống khủng bố độc đáo. Nhân dân áp dụng chiến thuật biến đám tang người bị hại thành cuộc biểu tình công khai. Mạng lưới cơ sở bí mật bảo vệ an toàn cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt. Thế trận lòng dân trở thành bức tường thành vững chắc che chở cơ sở cách mạng. Công tác binh vận phát triển sâu rộng trong hàng ngũ binh lính quân đội Sài Gòn. Nhân dân vận động gia đình binh lính kêu gọi con em trở về với chính nghĩa. Sự kết hợp khéo léo này làm phân hóa kẻ thù và hạn chế tổn thất cho cách mạng.
IV. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và căn cứ địa
Song song với phong trào chính trị, công tác xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân diễn ra khẩn trương. Xứ ủy Nam Bộ nhận thức sâu sắc vai trò của bạo lực vũ trang tự vệ. Các đội tự vệ ngầm, tổ vũ trang tuyên truyền được thành lập bí mật ở khắp các địa phương. Lực lượng vũ trang từng bước phát triển từ quy mô tổ đội lên trung đội và đại đội. Vũ khí được tích trữ qua chiến lợi phẩm hoặc tự sản xuất thô sơ. Các trận đánh trừng trị ác ôn tay sai diễn ra kịp thời và chuẩn xác. Hoạt động vũ trang hỗ trợ đắc lực cho quần chúng phá kìm kẹp. Lực lượng vũ trang trở thành chỗ dựa vững chắc cho nhân dân tiến tới Đồng Khởi.
4.1. Tái lập và xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân bí mật
Từ năm 1957 đến năm 1959, các đơn vị vũ trang tập trung đầu tiên được bí mật tái lập. Lực lượng vũ trang miền Đông Nam Bộ mang phiên hiệu đơn vị C250 và C200 ra đời. Tại miền Tây Nam Bộ, các tiểu đoàn vũ trang U Minh và Đồng Tháp được kiện toàn. Quân trang, quân dụng dựa hoàn toàn vào sự đùm bọc, đóng góp của nhân dân. Cán bộ chỉ huy quân sự giàu kinh nghiệm được phân công phụ trách các đơn vị nòng cốt. Các trận diệt đồn Trảng Tượng, trận tua Hai Yến gây chấn động phòng tuyến địch. Những chiến công vang dội củng cố niềm tin mãnh liệt của quần chúng vào thắng lợi. Lực lượng vũ trang ngày càng hoàn thiện về kỹ thuật và chiến thuật tác chiến.
4.2. Khôi phục và bảo vệ căn cứ địa cách mạng vững chắc
Nhiệm vụ bảo vệ căn cứ địa cách mạng mang tính chất chiến lược sống còn. Căn cứ Chiến khu Đ, Chiến khu Dương Minh Châu và căn cứ U Minh được khôi phục khẩn trương. Các căn cứ địa là nơi đứng chân an toàn của cơ quan chỉ đạo Xứ ủy Nam Bộ. Hệ thống địa đạo, giao thông hào và kho hậu cần được đào đắp bí mật trong rừng sâu. Địa hình rừng tràm, rừng đước rậm rạp trở thành thành lũy tự nhiên ngăn chặn quân giặc. Nhân dân vùng căn cứ vừa tăng gia sản xuất tự túc, vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ căn cứ. Các vùng căn cứ địa vững chắc tạo bàn đạp chiến lược chỉ đạo phong trào nổi dậy toàn miền.
V. Bài học kinh nghiệm lịch sử và nghệ thuật quân sự
Thực tiễn đấu tranh giai đoạn 1954 - 1960 để lại nhiều bài học kinh nghiệm lịch sử vô giá. Nghệ thuật lãnh đạo của Đảng thể hiện sự nhạy bén và kiên định mục tiêu cách mạng. Công tác giữ gìn và xây dựng lực lượng khẳng định nguyên tắc lấy dân làm gốc. Việc chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang kết hợp quân sự diễn ra đúng thời cơ. Luận án tiến sĩ lịch sử đảng này đúc kết quy luật khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. Những kinh nghiệm quý báu này làm phong phú thêm kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam thời đại mới. Giá trị lý luận và thực tiễn của công trình mang tính thời đại sâu sắc.
5.1. Bài học kinh nghiệm lịch sử về kết hợp các hình thức
Bài học then chốt là kết hợp nhuần nhuyễn giữa đấu tranh chính trị, vũ trang và binh vận. Đấu tranh chính trị là nền tảng vững chắc, bạo lực vũ trang giữ vai trò đòn bẩy xung kích. Công tác binh vận khoét sâu mâu thuẫn nội bộ đối phương. Ba mũi giáp công sắc bén tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn đánh sụp chính quyền cơ sở địch. Phong trào kết hợp linh hoạt giữa hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp và bất hợp pháp. Sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh giúp hạn chế tổn thất lực lượng đến mức thấp nhất. Kinh nghiệm quý này tiếp tục định hướng thắng lợi cho toàn bộ cuộc kháng chiến chống Mỹ sau này.
5.2. Đỉnh cao nghệ thuật quân sự việt nam thời kỳ chống Mỹ
Nghệ thuật quân sự việt nam giai đoạn này phát triển lên một tầm cao mới. Đó là nghệ thuật chớp thời cơ và phát động chiến tranh nhân dân toàn diện. Nghệ thuật sử dụng lực lượng tinh gọn đánh bại kẻ thù đông hơn được phát huy cao độ. Các đòn tiến công quân sự hiểm hóc kết hợp nhịp nhàng với quần chúng nổi dậy giành quyền làm chủ. Đỉnh cao của nghệ thuật là chuyển hóa thế trận từ phòng ngự bảo toàn sang thế tiến công chủ động. Cuộc Đồng Khởi 1960 minh chứng cho tư duy quân sự sáng tạo, độc lập và tự chủ. Đây là di sản quân sự quý báu của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (301 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1954 - 1960)" do Nghiên cứu sinh Thái Văn Thơ thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Sơn Đài tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Mã số: 62 22 03 13, bảo vệ năm 2020) là một khảo cứu lịch sử chuyên sâu, tái hiện toàn diện giai đoạn chuyển bản lề của chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Về bối cảnh khoa học, sau Hiệp định Genève năm 1954, đế quốc Mỹ can thiệp sâu vào miền Nam Việt Nam nhằm biến nơi đây thành "tiền đồn chống cộng" thông qua viện trợ tài chính và cố vấn quân sự. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật then chốt (research gap): làm rõ cơ chế chuyển hóa biện chứng từ thế phòng ngự, giữ gìn lực lượng thuần túy chính trị sang thế tiến công kết hợp vũ trang cục bộ tại chiến trường đặc thù Nam Bộ – nơi chính quyền Ngô Đình Diệm triển khai bộ máy trấn áp khốc liệt nhất nhưng cũng là nơi bùng nổ cao trào Đồng Khởi sớm nhất.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập mạch lạc:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (Q1): Những yếu tố cấu thành và phương thức bảo tồn lực lượng cách mạng bị "cài lại" sau thời điểm tập kết chuyển quân năm 1954 diễn ra như thế nào trước chiến dịch "Tố Cộng, Diệt Cộng"?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (Q2): Quá trình tái lập căn cứ địa và nhen nhóm lực lượng vũ trang tự vệ giai đoạn 1957 - 1959 chịu tác động biện chứng ra sao giữa thực tiễn địa phương và đường lối chiến lược của Đảng?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (Q3): Vì sao Nam Bộ trở thành tâm điểm đột phá chiến lược của phong trào Đồng Khởi 1959 - 1960 trên toàn miền Nam?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sự tồn tại bền vững của các cơ sở bí mật trong quần chúng là điều kiện tiên quyết giúp phong trào không bị tiêu diệt trước các đòn đánh phá đơn phương của đối phương.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và công tác binh vận ("ba mũi giáp công") là sáng tạo chiến thuật tự thân từ cơ sở trước khi được thể chế hóa qua Nghị quyết 15 Trung ương Đảng.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Phong trào Đồng Khởi ở Nam Bộ làm phá sản mô hình thống trị thực dân kiểu mới của Mỹ - Diệm ở cấp cơ sở, chuyển cách mạng miền Nam từ trạng thái giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.
Khung lý thuyết của công trình dựa trên nền tảng Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Lý luận về chiến tranh cách mạng và chiến tranh nhân dân của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Phạm vi khảo sát trải rộng trên 21 tỉnh thành Nam Bộ thời kỳ 1954 - 1960 (từ miền Đông Nam Bộ, Trung Nam Bộ đến Tây Nam Bộ), phân tích tác động trực tiếp từ gói viện trợ hơn 1,5 tỷ USD kinh tế và 500 triệu USD quân sự mà chính quyền Eisenhower chuyển giao cho Sài Gòn, đối chiếu với quá trình tổ chức mạng lưới quần chúng cách mạng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu lịch sử xung quanh giai đoạn 1954 - 1960 chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa các trường phái học thuật quốc tế và trong nước:
Trường phái phương Tây ban đầu, đại diện bởi Douglas Pike (1966) trong Viet Cong: Organization and Tactics of the National Liberation Front of South Vietnam, thường tuyệt đối hóa vai trò áp đặt từ miền Bắc và xem cấu trúc nổi dậy là kỹ thuật thao túng tổ chức. Ngược lại, các nhà phân tích phê phán như Bernard Fall (1984) trong The Two Viet-Nams, Gabriel Kolko (2003) trong Anatomy of a War, George C. Herring (2004), và Pierre Asselin (2013) trong Hanoi's Road to the Vietnam War, 1954-1965 đã nhìn nhận nguyên nhân bùng nổ bạo lực bắt nguồn sâu xa từ chính sách đàn áp hà khắc của chính quyền Ngô Đình Diệm. Gần đây, Edward Miller (2016) trong Misalliance: Ngo Dinh Diem, the United States, and the Fate of South Vietnam đã tái hiện sự phức tạp trong quá trình kiến thiết quốc gia độc tài và mâu thuẫn nội tại giữa Diệm với các cố vấn Mỹ như Edward Lansdale.
Về phía học thuật Việt Nam, các công trình kinh điển của Trần Văn Giàu (1964, 1966), Cao Văn Lượng, Phạm Quang Toàn và Quỳnh Cư (1981), Nguyễn Thị Định (1969, 1985), Thượng tướng Trần Văn Trà (2005) cùng các chuyên khảo của Hồ Sơn Đài (2008) và Hà Minh Hồng (2008) đã định hình khung phân tích về chiến tranh nhân dân và nghệ thuật kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
graph TD
A["Học thuật Quốc tế: Pike 1966, Fall 1984, Kolko 2003, Miller 2016"] --> C{"Literature Gap: Động lực chuyển hóa vi mô - vĩ mô tại Nam Bộ"}
B["Học thuật Việt Nam: Trần Văn Giàu 1964, Cao Văn Lượng 1981, Hồ Sơn Đài 2008"] --> C
C --> D["Luận án Thái Văn Thơ 2020: Hệ thống hóa quá trình Giữ gìn - Xây dựng - Đột phá Đồng Khởi 1954-1960"]
Công trình của Thái Văn Thơ định vị vững chắc vào trung tâm khoảng trống học thuật: trong khi các công trình đi trước thường tập trung hoặc vào chính trị ngoại giao vĩ mô, hoặc vào lịch sử cục bộ từng địa phương riêng lẻ, luận án này xâu chuỗi toàn bộ tiến trình từ bảo tồn lực lượng bí mật, phục hồi căn cứ địa, đến hợp lưu thành cao trào Đồng Khởi trên toàn địa bàn Nam Bộ. Đồng thời, luận án đối sánh trực tiếp với 2 mô hình đàn áp nổi dậy quốc tế điển hình:
- Mô hình bình định Hukbalahap tại Philippines do Edward Lansdale đạo diễn (dùng quân sự tinh nhuệ kết hợp cải cách mị dân), vốn thất bại khi áp dụng vào Nam Bộ do kết cấu làng xã và bản lĩnh kiên cường của cơ sở cách mạng Việt Nam.
- Mô hình "Kế hoạch Briggs" di dân lập ấp trong Tình trạng Khẩn cấp Malaya (1948 - 1960) đối chiếu với các "Khu trù mật" và "Trung tâm nông nghiệp" của Ngô Đình Diệm, làm rõ sự khác biệt căn bản về động lực khởi nghĩa nông dân.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và làm sâu sắc thêm học thuyết về khởi nghĩa từng phần và chiến tranh nhân dân trong điều kiện chống chủ nghĩa thực dân mới:
- Mở rộng lý thuyết bạo lực cách mạng: Chứng minh tính tất yếu của việc sử dụng bạo lực vũ trang tự vệ để phá vỡ bạo lực phản cách mạng của bộ máy quân sự Sài Gòn (khi quy mô quân đội Sài Gòn lên tới 15 vạn quân được huấn luyện theo Kế hoạch Collins).
- Mệnh đề lý thuyết 1 (P1): Quá trình chuyển hóa từ Đấu tranh chính trị (ĐTCT) sang kết hợp ĐTCT với Đấu tranh vũ trang (ĐTVT) không diễn ra đột ngột mà là sự tích lũy về lượng thông qua các mô hình vũ trang tuyên truyền, đội trừ gian, dân canh chống cướp tại cơ sở.
- Mệnh đề lý thuyết 2 (P2): Sự hình thành của "Đội quân tóc dài" đã làm thay đổi lý thuyết quân sự truyền thống, biến lực lượng chính trị của phụ nữ thành một mũi giáp công trực diện có sức công phá tâm lý và chính trị tương đương một binh đoàn chủ lực.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 lý thuyết nền tảng:
- Học thuyết Hình thái Kinh tế - Xã hội và Đấu tranh Giai cấp (Marxism-Leninism): Phân tích mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp nông dân Nam Bộ bị tước đoạt ruộng đất với tầng lớp địa chủ được chính quyền Sài Gòn phục hồi quyền lợi.
- Lý thuyết Chủ nghĩa Thực dân mới (Neo-colonialism Theory): Giải mã bản chất chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm được bảo trợ bởi nguồn ngoại viện Mỹ.
- Khung lý thuyết "Ba mũi giáp công": Mô hình tác chiến ba chiều gồm Đấu tranh chính trị của quần chúng, Đấu tranh vũ trang của các lực lượng tự vệ/bộ đội địa phương, và Công tác binh vận nhằm làm tan rã nội bộ binh lính đối phương từ bên trong.
flowchart LR
subgraph KhungPhanTich["KHUNG PHÂN TÍCH BA MŨI GIÁP CÔNG"]
A["Đấu tranh Chính trị (Quần chúng, Đội quân tóc dài)"] --- B["Đấu tranh Vũ trang (Dân quân, Biệt động, Chủ lực)"]
B --- C["Binh vận (Vận động, Phân hóa binh lính Sài Gòn)"]
C --- A
end
KhungPhanTich --> D["Chuyển hóa thế trận: Giữ gìn lực lượng -> Đồng Khởi giành quyền làm chủ"]
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận Hiện thực luận phê phán (Critical Realism) và phương pháp luận Sử học duy vật mác-xít. Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (Multi-level historical design):
- Tầng vĩ mô: Đường lối chỉ đạo chiến lược của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam qua Hội nghị Trung ương 6 mở rộng (7/1954), Chỉ thị Bộ Chính trị (6/9/1954), Nghị quyết Bộ Chính trị (7/9/1954) và Nghị quyết 15 (1/1959).
- Tầng trung mô: Sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp và linh hoạt của Xứ ủy Nam Bộ qua các Phân Liên khu miền Đông, miền Tây, Khu 7, Khu 8, Khu 9.
- Tầng vi mô: Thực tiễn đấu tranh kiên cường, sinh động tại các chi bộ xã, căn cứ U Minh, Đồng Tháp Mười, Chiến khu Đ và Dương Minh Châu.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu nghiêm ngặt (Data Triangulation):
- Đối soát nguồn tư liệu Đảng và Cách mạng: Văn kiện Đảng toàn tập, tài liệu lưu trữ từ Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Phòng Khoa học Quân sự Quân khu 7 và Quân khu 9.
- Khai thác hồ sơ gốc của đối phương: Khai thác chuyên sâu phông tài liệu của Phủ Thủ tướng, Phủ Tổng thống Đệ nhất Cộng hòa (1954 - 1963), Tòa Đại biểu Chính phủ tại Nam phần và Phủ Tổng ủy Dinh điền được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (TP. Hồ Chí Minh).
- Hồi ký và nhân chứng lịch sử: Kiểm chứng chéo hồi ký của các đồng chí lãnh đạo trực tiếp như Nguyễn Thị Định, Thượng tướng Trần Văn Trà, Lê Quốc Sản, Nguyễn Minh Đường với các tài liệu giải mật của cơ quan tình báo Mỹ CIA (Thomas L. Ahern Jr, 2010).
graph TD
D1["Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, III (Tài liệu VNCH, Phủ Tổng thống)"] --> T["Tam giác hóa Dữ liệu Sử học (Data Triangulation)"]
D2["Cục Lưu trữ TW Đảng, Viện Lịch sử Quân sự (Văn kiện, Chỉ thị XUNB)"] --> T
D3["Tài liệu giải mật CIA, Lầu Năm Góc & Hồi ký các tướng lĩnh"] --> T
T --> E["Khảo chứng Sử liệu - Phân tích Logic - Khái quát Lịch sử"]
Data và phân tích
Luận án xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ bằng phương pháp phân tích sử liệu học phê phán đối chiếu (Historical-critical source analysis). Việc kết hợp phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình theo tuyến tính thời gian) với phương pháp logic (phân tích bản chất quy luật và mối quan hệ nhân quả) đảm bảo tính khách quan khoa học cao nhất, không né tránh những giai đoạn tổn thất nặng nề của lực lượng cách mạng trong giai đoạn 1955 - 1958.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 4 phát hiện bước ngoặt được xác thực bằng tư liệu lịch sử xác đáng:
Thứ nhất, phân kỳ lịch sử và làm rõ sự tổn thất nghiêm trọng nhưng không thể bị tiêu diệt của lực lượng cách mạng. Sau khi Hiệp định Genève được ký kết, việc chuyển quân tập kết tại các khu vực Xuyên Mộc, Hàm Tân (80 ngày), Cao Lãnh (100 ngày) và Cà Mau (200 ngày) đã tạo điều kiện cho cách mạng thực hiện các chính sách ích nước lợi dân như xóa mù chữ đạt 75% cho nhân dân vùng tập kết Cà Mau trong vòng 6 tháng. Sau đó, trước chiến dịch đàn áp tàn khốc, các tổ chức Đảng bí mật đã chuyển hướng sáng tạo, dựa vào "thế trận lòng dân" để bảo toàn hàng ngàn cán bộ nòng cốt.
Trích dẫn cương lĩnh hành động từ Nghị quyết Bộ Chính trị ngày 7/9/1954 khẳng định rõ nhiệm vụ:
"Từ ĐTVT chuyển sang ĐTCT, lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh thực hiện đình chiến củng cố hòa bình, thực hiện dân chủ cải thiện dân sinh, thực hiện thống nhất, tranh thủ độc lập, đồng thời phải lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống những hành động khủng bố đàn áp cơ sở của ta, bắt bớ cán bộ ta và quần chúng cách mạng..." (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001, tập 15, tr. 238).
Thứ hai, chứng minh tính chủ động và sáng tạo từ thực tiễn cơ sở trước khi có Nghị quyết 15. Các cuộc nổi dậy vũ trang tự vệ tại Trảng Bàng, Dầu Tiếng, Mộc Hóa và sự phục hồi các căn cứ địa chiến lược U Minh, Đồng Tháp Mười trong giai đoạn 1957 - 1959 là tiền đề thực tiễn để Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 15 (1/1959).
Thứ ba, luận giải phong trào Đồng Khởi như một cuộc khởi nghĩa từng phần điển hình. Như các công trình nghiên cứu đi trước đúc kết, luận án làm sâu sắc thêm bản chất:
"Đó là những cuộc khởi nghĩa từng phần ở nông thôn miền Nam trong điều kiện chống chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ. Nó đã nổ ra trong lúc lực lượng quân sự của đối phương (CQSG) còn khá mạnh, lực lượng vũ trang của cách mạng còn rất nhỏ bé và chính quyền bên trên của VNCH chưa bị đụng chạm." (Cao Văn Lượng, Phạm Quang Toàn và Quỳnh Cư, 1981, tr. 14).
Thứ tư, xác lập vai trò lịch sử của chiến thắng Tua Hai (26/1/1960) và Đồng Khởi Bến Tre (17/1/1960). Đột phá chiến thuật này tạo nên bước chuyển chiến lược: đánh sụp bộ máy tề ngụy cơ sở, giải phóng diện tích rộng lớn tại đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ, trực tiếp dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20/12/1960.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương châm hành động tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 mở rộng (tháng 7/1954):
"...kết hợp chặt chẽ công tác hợp pháp và công tác không hợp pháp nhưng lấy công tác không hợp pháp làm chính; đồng thời hết sức lợi dụng mọi khả năng hợp pháp và nửa hợp pháp mà tuyên truyền, giáo dục quần chúng đông đảo, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. Tuyệt đối không nên để bộc lộ lực lượng, song cũng không được vin vào lý do bí mật mà thủ tiêu công tác." (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001, tập 15, tr. 201).
Implications đa chiều
- Đóng góp lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học cho học thuyết chiến tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện đối đầu với một đế quốc siêu cường sử dụng chiến tranh gián tiếp.
- Đóng góp phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích kết hợp giữa tài liệu lưu trữ của hai phía tham chiến, khắc phục tình trạng phiến diện một chiều.
- Ý nghĩa thực tiễn bảo vệ Tổ quốc: Rút ra các bài học về xây dựng "thế trận lòng dân", thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống hiện đại.
Limitations và Future Research
Tác giả luận án chỉ ra các hạn chế mang tính lịch sử và học thuật:
- Hạn chế trong chỉ đạo thực tiễn lịch sử: Sau năm 1954, một số địa phương còn mơ hồ về bản chất của Mỹ - Diệm; giai đoạn 1954 - 1956 quá chú trọng đấu tranh chính trị thuần túy, thiếu chủ động chuẩn bị lực lượng tự vệ; giai đoạn 1957 - 1959 việc chuyển hướng vũ trang chưa đồng loạt; phong trào Đồng Khởi mới bùng nổ mạnh mẽ ở nông thôn mà chưa tạo được thế công hưởng đồng bộ tại các đô thị lớn.
- Hạn chế về nguồn sử liệu vi mô: Nguồn tư liệu nhật ký tác chiến của các chi bộ ngầm bị thất lạc lớn do hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.
- Giới hạn phạm vi khai thác tài liệu quốc tế: Chưa đối chiếu trực tiếp được các phông lưu trữ quân sự nguyên bản tại Pháp (SHD) liên quan đến quá trình bàn giao vùng chiếm đóng năm 1954.
Hướng nghiên cứu tương lai:
- Khảo sát lịch sử xã hội và vi lịch sử (Microhistory) về đời sống của cán bộ nằm vùng và quần chúng cơ sở.
- Nghiên cứu so sánh định lượng về biến động sở hữu ruộng đất ở nông thôn Nam Bộ giai đoạn 1954 - 1960 dưới tác động của cải cách điền địa Ngô Đình Diệm đối chiếu với chính sách cấp đất của cách mạng.
- Nghiên cứu mạng lưới tình báo ngầm và các cuộc đấu tranh của báo chí công khai Sài Gòn.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc:
- Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các viện nghiên cứu chuyên ngành như Viện Sử học, Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối khoa học xã hội.
- Tác động quốc phòng - an ninh: Cung cấp tư liệu lịch sử phục vụ công tác giáo dục truyền thống cách mạng, tổng kết nghệ thuật quân sự và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại Quân khu 7 và Quân khu 9.
- Giá trị hội nhập học thuật quốc tế: Đóng góp một góc nhìn khoa học khách quan từ nguồn tư liệu thực chứng Việt Nam, giúp các học giả quốc tế nghiên cứu về Chiến tranh Việt Nam hiểu rõ động lực nội tại của phong trào nổi dậy Nam Bộ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử: Tiếp cận hệ thống tư liệu lưu trữ phong phú và phương pháp tiếp cận đa nguồn đáng tin cậy.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu Lịch sử Đảng, Lịch sử Quân sự: Sở hữu nguồn dẫn chứng cụ thể, chuẩn xác phục vụ biên soạn bài giảng và chuyên khảo.
- Cơ quan hoạch định chính sách quốc phòng: Ứng dụng bài học xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân, kết hợp sức mạnh chính trị - xã hội trong bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Cơ quan Tuyên giáo và Truyền thông: Khai thác cứ liệu lịch sử chuẩn xác nhằm đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc về tính chính nghĩa của phong trào Đồng Khởi.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng và hoàn thiện lý luận về sự chuyển hóa biện chứng giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. Công trình chứng minh rằng đấu tranh vũ trang tự vệ giai đoạn 1957 - 1959 không phải là sự đoạn tuyệt với đấu tranh chính trị mà là bước phát triển tất yếu để bảo vệ lực lượng chính trị, tạo tiền đề cho sự thăng hoa của nghệ thuật "ba mũi giáp công" trong cao trào Đồng Khởi.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các công trình trước đây vốn chủ yếu dựa vào văn kiện tổng kết của Đảng, luận án đã thực hiện phương pháp khảo chứng sử liệu đối sánh đa nguồn (Comparative historiographical source verification). Tác giả đối chiếu trực tiếp các chỉ thị của Xứ ủy Nam Bộ với các báo cáo mật của Tỉnh trưởng, Phủ Tổng thống Việt Nam Cộng hòa lưu tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II và tài liệu giải mật của CIA, tái hiện bức tranh lịch sử chân thực và đa chiều.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ tư liệu thực tế là gì?
Phát hiện nổi bật là sự phân hóa sâu sắc và tình trạng cát cứ phức tạp giữa chính quyền Ngô Đình Diệm với các lực lượng giáo phái (Cao Đài, Hòa Hảo, Bình Xuyên) chiếm tới 1/3 lãnh thổ Nam Bộ năm 1954. Luận án chỉ ra lực lượng cách mạng đã chủ động, khéo léo vận dụng công tác mặt trận và binh vận để tranh thủ các thành phần tiến bộ trong giáo phái cùng tham gia chống Mỹ - Diệm.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái kiểm chứng nguồn tư liệu không?
Có. Luận án xây dựng hệ thống thư mục tham khảo công phu gồm hàng trăm đầu tài liệu lưu trữ gốc có mã số lưu trữ cụ thể tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (TP.HCM), Viện Lịch sử Quân sự, Phòng Khoa học Quân sự Quân khu 7 và Quân khu 9, cho phép các nhà khoa học kiểm chứng độc lập tính xác thực của mọi số liệu.
5. Chương trình nghị sự học thuật trong 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Cần thúc đẩy nghiên cứu lịch sử Nam Bộ giai đoạn 1954 - 1960 theo hướng tiếp cận Lịch sử Toàn cầu (Global History) và Sử học Kỹ thuật số (Digital Humanities): số hóa hệ thống bản đồ căn cứ địa, mạng lưới giao liên bí mật và xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về phong trào "Đội quân tóc dài".
Kết luận
- Phục dựng toàn diện và chân thực: Tái hiện sinh động bức tranh lịch sử 6 năm cam go (1954 - 1960) của quân và dân Nam Bộ từ bảo tồn lực lượng bí mật đến cao trào Đồng Khởi.
- Khẳng định tính sáng tạo của thực tiễn Nam Bộ: Chứng minh phong trào tự vệ vũ trang tại chỗ của chiến trường Nam Bộ là chất liệu thực tiễn quyết định sự ra đời của Nghị quyết 15 Trung ương Đảng.
- Đúc kết nghệ thuật quân sự độc đáo: Làm rõ cơ chế vận hành hiệu quả của mô hình "Ba mũi giáp công" và sự ra đời mang tính bước ngoặt của "Đội quân tóc dài".
- Đánh giá khách quan các hạn chế: Thẳng thắn phân tích những khuyết điểm trong nhận thức, sự chậm trễ trong chuyển hướng vũ trang và tình trạng chưa đồng bộ giữa nông thôn với đô thị.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc: Đề cao cảnh giác cách mạng; phát huy sức mạnh tổng hợp của quần chúng; linh hoạt phương thức đấu tranh; kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với thế trận lòng dân; luôn giữ vững và phát triển thế tiến công cách mạng trong mọi hoàn cảnh lịch sử.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- Thái Văn Thơ QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI ĐỒNG KHỞI Ở NAM BỘ (1954 - 1960) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- THÁI VĂN THƠ QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI ĐỒNG KHỞI Ở NAM BỘ (1954 - 1960) CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM MÃ SỐ: 62 22 03 13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HỒ SƠN ĐÀI Thành phố Hồ Chí Minh - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập. Các số liệu trong luận án là trung thực và những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Thái Văn Thơ luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ quý báu từ nhiều đơn vị và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện tốt luận án; quý thầy, cô giảng viên dạy lớp Nghiên cứu sinh Lịch sử Việt Nam khóa: 2015 - 2019 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tôi nhiều kiến thức trong toàn khóa học. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các cơ sở lưu trữ tài liệu như Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam; Viện Lịch sử Đảng; các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, III; phòng Khoa học Quân sự Quân khu 7; phòng Khoa học Quân sự Quân khu 9 và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy của một số tỉnh ở Nam Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nhiều tư liệu cho luận án. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Hồ Sơn Đài, người thầy đã hướng dẫn, động viên tôi một cách tận tình trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, tất cả các anh chị, em nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Việt Nam khóa 2015 - 2019 và ở cơ quan công tác đã động viên, giúp đỡ tôi trong học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 Tác giả luận án Thái Văn Thơ luan an iii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chính quyền Sài Gòn CQSG Đấu tranh chính trị ĐTCT Đấu tranh vũ trang ĐTVT Lực lượng cách mạng LLCM Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam MTDTGPMNVN Quân đội Sài Gòn QĐSG Việt Nam Dân chủ Cộng hòa VNDCCH Việt Nam Cộng hòa VNCH Xứ ủy Nam Bộ XUNB Nhà xuất bản NXB Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II Thành phố Hồ Chí TTLTQG II TP.HCM Minh luan an iv MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan.ii Danh mục những chữ viết tắt.iii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn tài liệu.
Những đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Một số khái niệm sử dụng trong luận án.
Lực lượng cách mạng. Đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Nhóm công trình khoa học chung về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Nhóm công trình khoa học về cuộc kháng chiến chống Mỹ ở các địa phương Nam Bộ. Nhóm công trình khoa học đề cập trực tiếp đến hoạt động đấu tranh giữ gìn, xây dựng lực lượng cách mạng và Đồng Khởi tại Nam Bộ. Nội dung kế thừa và những vấn đề đặt ra cho luận án. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án.
Các nội dung luận án kế thừa. Những vấn đề luận án cần giải quyết. NHÂN DÂN NAM BỘ ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1954 - 1959. Âm mưu, hành động của Mỹ - Diệm và tình hình lực lượng cách mạng ở Nam Bộ sau Hiệp định Genève.
Bối cảnh lịch sử và âm mưu, hành động của Mỹ - Diệm. Tình hình lực lượng cách mạng ở Nam Bộ. Nhân dân Nam Bộ đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Genève 1954 và giữ gìn lực lượng cách mạng trong những năm 1954 - 1956. Đấu tranh đòi chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Genève.
Đấu tranh chống chính quyền Sài Gòn khủng bố và giữ gìn lực lượng cách mạng. Quân và dân Nam Bộ đấu tranh giữ gìn lực lượng cách mạng trong những năm 1957 - 1959. Đấu tranh chống khủng bố, đàn áp, đẩy mạnh công tác binh vận và xây dựng thế trận lòng dân. Tái lập các căn cứ địa và lực lượng vũ trang cách mạng.
Phối hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và binh vận để xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng. Những hình thức và phương cách đấu tranh độc đáo, sáng tạo của quân và dân Nam Bộ trong quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng những năm 1954 - 1959.95 Tiểu kết chương 2. PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG TIẾN TỚI ĐỒNG KHỞI Ở NAM BỘ (1959 - 1960). Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam.102 luan an vi 3.
Tình thế cách mạng ở Nam Bộ năm 1959. Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng và chủ trương của Xứ ủy Nam Bộ. Phát triển lực lượng cách mạng chuẩn bị Đồng Khởi. Củng cố, xây dựng các tổ chức Đảng và đoàn thể cách mạng.
Phát triển lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, đẩy mạnh công tác binh vận. Phong trào Đồng Khởi ở Nam Bộ. Đồng Khởi ở Bến Tre và các tỉnh miền Trung, Tây Nam Bộ. Chiến thắng Tua Hai và phong trào Đồng Khởi ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Tác động và ảnh hưởng của phong trào Đồng Khởi ở Nam Bộ đến các địa phương miền Nam Việt Nam. Những hình thức và phương cách đấu tranh độc đáo, sáng tạo trong phong trào Đồng Khởi ở Nam Bộ.143 Tiểu kết chương 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI ĐỒNG KHỞI Ở NAM BỘ (1954 - 1960). Nam Bộ là nơi quân đội và chính quyền Sài Gòn đánh phá khốc liệt nhất, lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề nhất.
Nam Bộ là nơi tiếp xúc sớm chủ trương đấu tranh giữ gìn, xây dựng lực lượng cách mạng và đấu tranh vũ trang của Đảng Lao động Việt Nam. Thành phần tham gia đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng đa dạng, gồm có nông dân, công nhân, trí thức, học sinh, sinh viên và cả binh lính các đảng phái, giáo phái. Hình thức đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng phong phú từ đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang, binh vận đến các cuộc đấu tranh của lực lượng báo chí công khai ở Sài Gòn. Đỉnh cao của quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng là phong trào Đồng Khởi, góp phần tạo ra bước chuyển lớn trên chiến trường luan an vii miền Nam Việt Nam.
Góp phần vạch trần bản chất, âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, đồng thời hạn chế tổn thất lực lượng cách mạng khi chính quyền Sài Gòn không thi hành Hiệp định Genève 1954. Tập hợp đông đảo các lực lượng gồm nông dân, công nhân, trí thức, binh lính các giáo phái… vào một mặt trận chung chống Mỹ - Diệm. Tạo ra được một hệ thống căn cứ địa làm nơi đứng chân để bảo vệ, phát triển lực lượng và là hậu phương cách mạng tại chỗ cho chiến tranh cách mạng ở Nam Bộ. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, tạo điều kiện để phát triển lực lượng vũ trang 3 thứ quân, góp phần đưa cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng.
Đồng Khởi ở Nam Bộ góp phần tạo nên cao trào đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và binh vận kết hợp trên toàn miền Nam Việt Nam. Hạn chế của quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1954 - 1960). Sau Hiệp định Genève 1954, một số địa phương Nam Bộ chưa nhận thức đầy đủ, kịp thời bản chất, âm mưu thủ đoạn của Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Trong những năm 1954 - 1956, chú trọng đấu tranh chính trị mà thiếu chủ động xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng.
Từ cuối năm 1956 trở về sau, Xứ ủy Nam Bộ chậm tham mưu, thiếu chủ động đề ra những nội dung đấu tranh cho phù hợp, còn bị động chờ đợi chủ trương của cấp trên. Trong những năm 1957 - 1959, lúc chuyển lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang tự vệ chưa thực hiện đồng loạt trong toàn vùng. Khi phát động Đồng Khởi chỉ tập trung chủ yếu ở địa bàn nông thôn mà chưa chú trọng địa bàn đô thị nhằm tạo ra sức mạnh cộng hưởng trên toàn Nam Bộ. Một số bài học kinh nghiệm.
Luôn đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nhận thức chính xác bản chất, luan an viii âm mưu của kẻ thù và đề ra đường lối đấu tranh kịp thời, phù hợp với thực tiễn. Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi lực lượng cách mạng, trong đó chú trọng vai trò của “đội quân tóc dài”. Chủ động, linh hoạt, sáng tạo sử dụng kết hợp nhiều biện pháp đấu tranh để giữ gìn, xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng. Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với xây dựng các căn cứ địa và xây dựng thế trận lòng dân.
Luôn giữ vững tinh thần tiến công cách mạng, không ngừng phát triển thế tiến công.189 Tiểu kết chương 4.192 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.197 TÀI LIỆU THAM KHẢO.217 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong hơn hai thập kỷ (1954 - 1975), trải qua nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn lại có những đặc điểm riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thái Văn Thơ (2020). Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/1954-1960
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo.
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" có 301 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.