Luận án Tiến sĩ: Kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ tỉnh, thành ủy Đông Nam Bộ
Phân tích kiểm soát quyền lực công tác cán bộ Tỉnh ủy Đông Nam Bộ hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, phòng chống tham nhũng.
Luan An
Số trang
267
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Kiểm soát quyền lực công tác cán bộ Lý luận và Vai trò
Kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ là vấn đề cốt lõi. Tài liệu này đi sâu vào khái niệm, nội dung và các phương thức kiểm soát quyền lực. Trọng tâm là tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ. Mục tiêu tối thượng là xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, phòng chống tham nhũng. Việc kiểm soát quyền lực giúp ngăn chặn lạm dụng, đảm bảo quy trình công bằng. Vai trò của kiểm soát quyền lực là duy trì kỷ cương, kỷ luật Đảng. Đồng thời, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của vùng. Tài liệu cũng phân tích bối cảnh đặc thù của Đông Nam Bộ. Khu vực này có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Yêu cầu kiểm soát quyền lực càng trở nên cấp thiết. Lý luận về kiểm soát quyền lực được làm rõ. Các phương pháp tiếp cận đa chiều được sử dụng. Điều này giúp hiểu sâu sắc hơn về bản chất vấn đề.
1.1. Định nghĩa và nội dung kiểm soát quyền lực cán bộ
Kiểm soát quyền lực cán bộ được định nghĩa rõ ràng. Đó là quá trình thiết lập các cơ chế, quy định. Mục đích là giám sát, đánh giá việc thực thi quyền lực. Các nội dung chính bao gồm quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm cán bộ. Ngoài ra còn có công tác luân chuyển, đào tạo, đánh giá cán bộ. Kiểm soát quyền lực đảm bảo quyền lực được sử dụng đúng mục đích. Quyền lực phải phục vụ lợi ích chung của nhà nước và nhân dân. Ngăn chặn mọi biểu hiện lạm dụng quyền lực là ưu tiên hàng đầu. Việc này đòi hỏi sự minh bạch trong toàn bộ quá trình. Trách nhiệm giải trình của cán bộ phải được đề cao. Định nghĩa này là cơ sở để xây dựng các giải pháp thực tiễn. Nó góp phần củng cố liêm chính cán bộ. Hạn chế tối đa các tiêu cực trong công tác cán bộ.
1.2. Các phương thức kiểm soát và vai trò quan trọng
Tài liệu chỉ ra nhiều phương thức kiểm soát quyền lực. Các phương thức bao gồm kiểm tra giám sát nội bộ Đảng. Có sự giám sát của các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và nhân dân. Việc công khai minh bạch thông tin được nhấn mạnh. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan. Vai trò của kiểm soát quyền lực là bảo vệ Đảng. Bảo vệ nhà nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa. Nó góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh. Quyền lực được kiểm soát chặt chẽ. Điều này tạo niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Nó cũng thúc đẩy phòng chống tham nhũng hiệu quả. Các phương thức này tạo nên một hệ thống kiểm soát đa chiều. Hệ thống này đảm bảo không có vùng cấm trong kiểm soát quyền lực. Mỗi phương thức có ý nghĩa riêng. Chúng bổ sung cho nhau, tạo sức mạnh tổng hợp.
II. Thực trạng kiểm soát quyền lực công tác cán bộ Đông Nam Bộ
Thực trạng kiểm soát quyền lực tại Đông Nam Bộ được phân tích cụ thể. Giai đoạn hiện nay đối mặt nhiều thách thức. Vùng Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế trọng điểm. Nơi đây có sự phát triển năng động nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các biểu hiện tiêu cực trong công tác cán bộ vẫn còn. Tình trạng này đòi hỏi phải có biện pháp mạnh mẽ hơn. Việc lạm dụng quyền lực vẫn xảy ra. Điều này ảnh hưởng đến uy tín của Đảng và Nhà nước. Báo cáo đánh giá chi tiết tình hình kiểm soát quyền lực. Đơn cử là quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm cán bộ. Các số liệu khảo sát được thu thập. Chúng phản ánh mức độ hài lòng về công tác đánh giá cán bộ. Cũng như mức độ thực hiện kê khai tài sản, thu nhập. Kết quả kiểm tra công tác cán bộ cũng được trình bày rõ. Việc này giúp nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu tập trung vào 06 tỉnh, thành phố trước tháng 7/2025.
2.1. Đánh giá hiện trạng kiểm soát quyền lực cán bộ
Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng. Kết quả thực hiện quy hoạch cán bộ và bổ nhiệm cán bộ được khảo sát. Mức độ hài lòng với công tác đánh giá cán bộ chưa cao. Điều này cho thấy cần cải thiện phương pháp đánh giá. Số lượng cán bộ được luân chuyển, điều động qua các nhiệm kỳ cũng được phân tích. Tỷ lệ cán bộ, đảng viên đánh giá cao về mức độ minh bạch còn hạn chế. Đặc biệt trong công tác cán bộ. Việc kê khai tài sản, thu nhập còn nhiều tồn tại. Một số địa phương chưa thực hiện nghiêm túc. Số cuộc kiểm tra công tác cán bộ được tiến hành nhưng hiệu quả cần nâng cao. Các điểm nghẽn trong kiểm tra giám sát được chỉ ra. Thực trạng này cho thấy rủi ro lạm dụng quyền lực vẫn hiện hữu. Cần tăng cường hơn nữa công tác phòng chống tham nhũng.
2.2. Phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
Nguyên nhân của những hạn chế được làm rõ. Có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nhận thức về kiểm soát quyền lực chưa đồng đều. Chế tài xử lý còn thiếu nghiêm minh. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Cơ chế công khai minh bạch chưa thực sự hiệu quả. Trách nhiệm giải trình của một số cá nhân còn thấp. Áp lực phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác cán bộ. Tài liệu đúc rút nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Kinh nghiệm từ các tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ. Bài học về sự cần thiết của hệ thống pháp luật đồng bộ. Bài học về nâng cao đạo đức công vụ. Cần chú trọng giáo dục liêm chính cán bộ. Việc tăng cường kiểm tra giám sát thường xuyên. Phân tích này là nền tảng quan trọng. Nó định hướng cho các giải pháp tăng cường kiểm soát quyền lực.
III. Giải pháp tăng cường kiểm soát quyền lực cán bộ hiệu quả
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Mục tiêu là tăng cường kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ. Các giải pháp tập trung vào các tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ. Đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở thực trạng và dự báo. Chúng nhằm khắc phục những hạn chế hiện có. Đồng thời, chủ động ứng phó với thách thức trong tương lai. Nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng là trọng tâm. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện thể chế. Cải thiện cơ chế kiểm tra giám sát. Tăng cường công khai minh bạch. Đề cao trách nhiệm giải trình. Việc này đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Mỗi giải pháp đều được trình bày cụ thể. Có tính khả thi cao. Nó hướng tới xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, liêm chính. Đảm bảo quyền lực được sử dụng đúng đắn, hiệu quả. Hạn chế tiêu cực trong công tác cán bộ.
3.1. Các phương hướng chính tăng cường kiểm soát đến năm 2035
Tài liệu đặt ra phương hướng dài hạn đến năm 2035. Đây là tầm nhìn chiến lược cho kiểm soát quyền lực. Phương hướng tập trung vào hoàn thiện hệ thống pháp luật. Củng cố các quy định về công tác cán bộ. Nâng cao năng lực cho các cơ quan kiểm tra giám sát. Đổi mới phương thức kiểm soát phù hợp với tình hình mới. Chủ động phòng chống tham nhũng từ sớm, từ xa. Xây dựng môi trường công vụ liêm chính. Đề cao đạo đức công vụ trong mọi hoạt động. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát. Các yếu tố tác động đến kiểm soát quyền lực được dự báo. Từ đó, xây dựng phương án ứng phó linh hoạt. Phương hướng này đảm bảo sự phát triển bền vững. Góp phần xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
3.2. Đề xuất giải pháp cụ thể tăng cường kiểm soát quyền lực
Nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất chi tiết. Hoàn thiện các quy định về quy hoạch cán bộ. Nâng cao chất lượng bổ nhiệm cán bộ. Thực hiện nghiêm túc quy định về luân chuyển, điều động. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát định kỳ và đột xuất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, lạm dụng quyền lực. Đẩy mạnh công khai minh bạch thông tin về công tác cán bộ. Đặc biệt là thông tin về tài sản, thu nhập của cán bộ. Cải thiện cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, tố cáo. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm giải trình của cán bộ, đảng viên. Cần có chế độ khen thưởng, động viên kịp thời. Điều này nhằm khuyến khích cán bộ liêm chính. Các giải pháp này nhằm tạo ra một hệ thống kiểm soát quyền lực chặt chẽ. Hệ thống này ngăn chặn tiêu cực trong công tác cán bộ. Củng cố niềm tin của nhân dân.
IV. Phòng chống tiêu cực Đạo đức công vụ và minh bạch thông tin
Phòng chống tiêu cực là mục tiêu xuyên suốt của kiểm soát quyền lực. Luận án nhấn mạnh vai trò của đạo đức công vụ và công khai minh bạch. Đây là hai yếu tố then chốt giúp xây dựng đội ngũ cán bộ trong sạch. Đạo đức công vụ là nền tảng cho liêm chính cán bộ. Công khai minh bạch tạo môi trường làm việc công bằng. Nó cũng tăng cường giám sát từ bên ngoài. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao đạo đức, tinh thần trách nhiệm. Đồng thời, cải thiện cơ chế công khai thông tin. Ngăn chặn triệt để hành vi lạm dụng quyền lực. Việc này góp phần phòng chống tham nhũng hiệu quả. Xây dựng văn hóa chính trị tích cực trong công tác cán bộ. Tài liệu tập trung vào các biện pháp thực tiễn. Chúng nhằm củng cố đạo đức nghề nghiệp và sự liêm chính. Mọi hoạt động liên quan đến công tác cán bộ đều được giám sát chặt chẽ.
4.1. Nâng cao đạo đức công vụ và liêm chính cán bộ
Nâng cao đạo đức công vụ là giải pháp cốt lõi. Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, giữ gìn phẩm chất. Giáo dục chính trị tư tưởng được tăng cường. Việc này giúp hình thành văn hóa liêm chính cán bộ. Quy định về đạo đức nghề nghiệp được cụ thể hóa. Có các chuẩn mực rõ ràng cho cán bộ. Xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ trung thực, dũng cảm. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đạo đức công vụ. Điều này củng cố niềm tin của nhân dân. Mọi biểu hiện tiêu cực cần được lên án. Tăng cường tự phê bình và phê bình trong Đảng. Thúc đẩy môi trường làm việc lành mạnh. Nơi mà liêm chính được coi trọng. Đây là biện pháp phòng ngừa tham nhũng từ gốc. Nó góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, chính trực.
4.2. Tăng cường công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình
Công khai minh bạch là công cụ mạnh mẽ. Nó giúp phòng chống tiêu cực, lạm dụng quyền lực. Các quy trình, quy định về công tác cán bộ cần được công bố rộng rãi. Thông tin về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm cán bộ phải rõ ràng. Các trường hợp bổ nhiệm, luân chuyển cần được giải thích. Trách nhiệm giải trình của lãnh đạo, cán bộ được đề cao. Mọi quyết định phải có cơ sở, phải được giải trình khi cần. Điều này tạo áp lực lên người thực thi quyền lực. Nó thúc đẩy họ hành động đúng đắn. Cơ chế giám sát của nhân dân được phát huy. Việc này tạo điều kiện để người dân tham gia kiểm tra giám sát. Công khai minh bạch giúp phát hiện sớm các hành vi tham nhũng. Nó là bức tường vững chắc chống lại tiêu cực trong công tác cán bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (267 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRỊNH THỊ PHƢỢNG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƢỚC HÀ NỘI - 2026 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRỊNH THỊ PHƢỢNG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƢỚC Mã số: 9310202 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Lâm Quốc Tuấn PGS. Lê Văn Cƣờng HÀ NỘI - 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định.
Tác giả Trịnh Thị Phƣợng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận án. Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến luận án.
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu .38 Chƣơng 2: KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Khái quát về các tỉnh, thành phố; tỉnh ủy, thành ủy vùng Đông Nam Bộ. Kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ của tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ - Khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò .64 Chƣơng 3: KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM. Thực trạng kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ của tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ hiện nay.
Nguyên nhân và kinh nghiệm.140 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ĐẾN NĂM 2035. Dự báo những yếu tố tác động và phương hướng tăng cường kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ của tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ đến năm 2035. Những giải pháp chủ yếu tăng cường kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ của tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ đến năm 2035 .191 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .193 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .213 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNH Công nghiệp hóa CTCB Công tác cán bộ ĐNB Đông Nam Bộ HĐH Hiện đại hóa KSQL Kiểm soát quyền lực KT-XH Kinh tế - xã hội XHCN Xã hội chủ nghĩa CHÖ THÍCH Vùng Đông Nam Bộ trước khi thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước và Tây Ninh. Phần đánh giá thực trạng trong luận án được nghiên cứu trên phạm vi 06 tỉnh, thành phố này trong giai đoạn trước tháng 7 năm 2025, là thời điểm chưa thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, nhằm bảo đảm tính lịch sử, cụ thể và sự thống nhất của hệ thống số liệu.
Căn cứ định hướng điều chỉnh không gian phát triển và tổ chức lãnh thổ theo Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cơ cấu đơn vị hành chính cấp tỉnh của vùng Đông Nam Bộ được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Theo đó, vùng Đông Nam Bộ còn 03 tỉnh, thành phố, gồm: Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; tỉnh Đồng Nai trên cơ sở sáp nhập tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước; tỉnh Tây Ninh trên cơ sở sáp nhập tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An. Tuy nhiên, do tỉnh Long An không thuộc phạm vi khảo sát thực tế của luận án, nên trong phần phương hướng và giải pháp, nghiên cứu sinh tập trung đề xuất đối với 02 địa phương là Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai, là các địa bàn tiêu biểu và được nghiên cứu chuyên sâu. Cách tiếp cận này bảo đảm sự thống nhất giữa phạm vi khảo sát và phạm vi đề xuất giải pháp, phù hợp với yêu cầu phương pháp luận và bảo đảm tính khả thi của luận án.
Quy mô kinh tế - Tỉnh, thành phố Diện tích Dân số TT GRDP 2025 (Tỉnh, thành sáp nhập) (km2) (người) (tỷ đồng) TP. Hồ Chí Minh 1 (Bình Dương + TPHCM + 6.939 Bà Rịa - Vũng Tàu) TP.812 (Long An + Tây Ninh) 03 tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ từ 01/7/2025 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Kết quả thực hiện quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ nhiệm kỳ 2020- 2025 tại một số tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ .2: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng với công tác đánh giá cán bộ tại 6 tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ .3: Số lượng cán bộ được luân chuyển, điều động qua các nhiệm kỳ (2016-2023) .4: Mức độ thực hiện kê khai tài sản, thu nhập tại các tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ (2023-2024) .5: Số cuộc kiểm tra công tác cán bộ của các tỉnh/thành ủy Đông Nam Bộ, giai đoạn 2021-2023 .6: Tỷ lệ cán bộ, đảng viên đánh giá cao về mức độ minh bạch trong công tác cán bộ (khảo sát 2024) .7: Kết quả khảo sát thực hiện phương thức KSQL bằng văn hóa chính trị và đạo đức công vụ được các tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ.8: Kết quả điều tra xã hội học về mức độ đồng thuận với phương thức “xử lý vi phạm, răn đe và phòng ngừa tái diễn” trong KSQL .9: Kết quả điều tra về mức độ hài lòng và tính khả thi của chính sách cán bộ tại 6 tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ .10: Đánh giá về công tác quy hoạch, đào tạo và đánh giá cán bộ tại 6 tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ .11: Đánh giá về tính minh bạch, hợp lý trong bổ nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ tại 6 tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ .12: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Đánh giá hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác cán bộ .13: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Mức độ hiệu quả trong xử lý sai phạm cán bộ .14: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Đánh giá về hiệu quả thực thi quy định, pháp luật và quy chế nội bộ trong công tác cán bộ (% cán bộ được khảo sát) .15: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Nhận định về hạn chế của cơ chế phân quyền, phân cấp và kiểm soát chéo trong công tác cán bộ (% cán bộ được khảo sát).16: Số liệu điều tra xã hội học: Đánh giá hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác cán bộ .17: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Nhận định về hạn chế của phương thức giám sát, phản biện và thanh tra, kiểm tra trong công tác cán bộ (% cán bộ được khảo sát) .18: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Nhận định về hạn chế của phương thức kiểm soát bằng văn hóa chính trị và đạo đức công vụ (% cán bộ được khảo sát).19: Bảng số liệu điều tra xã hội học: Nhận định về hạn chế của kiểm soát thông qua xử lý vi phạm, răn đe và phòng ngừa tái diễn (% cán bộ được khảo sát). 139 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Mức độ đánh giá các chủ trương, định hướng của Đảng về KSQL trong công tác cán bộ .2: Đánh giá mức độ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ của các tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ thời gian qua .3: Tần suất các kỳ họp chi bộ thảo luận về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ.4: Kết quả thể hiện mức độ công khai, minh bạch và quy trình bài bản trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ tại 6 tỉnh, thành ủy vùng Đông Nam Bộ. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, công tác cán bộ (CTCB) được xác định là khâu “then chốt của then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [30, tr.281], bởi đây không chỉ là khâu tổ chức nhân sự mà thực chất là lĩnh vực trực tiếp quyết định việc hình thành, phân bổ và vận hành quyền lực chính trị, qua đó chi phối năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và uy tín cầm quyền của Đảng; chính vì vậy, trong bối cảnh yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hoàn thiện hệ thống chính trị ngày càng cao, việc kiểm soát quyền lực (KSQL) trong CTCB trở thành nhiệm vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mang tính sống còn đối với sự trong sạch, vững mạnh của Đảng.
Quyền lực trong CTCB là loại quyền lực nhạy cảm, phức tạp, gắn trực tiếp với việc lựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, bởi đây là những chủ thể đại diện cho ý chí, năng lực và uy tín lãnh đạo của Đảng; nếu không được kiểm soát chặt chẽ, quyền lực này rất dễ bị chi phối bởi chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm và các biểu hiện tha hóa, dẫn đến những sai lệch trong CTCB, làm méo mó tiêu chuẩn, nguyên tắc của Đảng, kéo theo sự suy giảm niềm tin của Nhân dân, làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thậm chí tác động tiêu cực đến sự ổn định và phát triển bền vững của địa phương và quốc gia. Do đó, KSQL trong CTCB không thể chỉ được nhìn nhận như một yêu cầu kỹ thuật hay một giải pháp quản trị tổ chức, mà phải được đặt ở tầm cơ chế nền tảng nhằm bảo đảm quyền lực được vận hành đúng mục tiêu, đúng nguyên tắc và không bị tha hóa, qua đó trở thành thước đo trực tiếp phản ánh tính nghiêm minh, kỷ luật và năng lực tự chỉnh đốn của Đảng trong giai đoạn mới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiểm soát quyền lực công tác cán bộ vùng Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích kiểm soát quyền lực công tác cán bộ Tỉnh ủy Đông Nam Bộ hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, phòng chống tham nhũng.
Luận án "Kiểm soát quyền lực công tác cán bộ vùng Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiểm soát quyền lực công tác cán bộ vùng Đông Nam Bộ" có 267 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiểm soát quyền lực công tác cán bộ vùng Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.