Luận án Tiến sĩ: Xu hướng vận động quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI

Phân tích xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI, tác động toàn cầu và thách thức khu vực.

Chuyên ngành

Chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Bối cảnh định hình quan hệ ngoại giao Trung Nhật thế kỷ XXI

Quan hệ ngoại giao Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI chịu ảnh hưởng sâu sắc từ bối cảnh khu vực và nội tại hai nước. Sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc thay đổi cân bằng quyền lực. Nhật Bản, với liên minh Mỹ-Nhật vững chắc, tìm cách duy trì ổn định. Các chiến lược địa chính trị lớn, như chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, định hình thêm cục diện. Tình hình an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương đối mặt nhiều thách thức, buộc các quốc gia phải điều chỉnh chính sách. Đồng thời, yếu tố nội tại của mỗi quốc gia cũng góp phần định hình các xu hướng vận động phức tạp này.

1.1. Bối cảnh khu vực và toàn cầu ảnh hưởng quan hệ Trung Nhật

Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ. Nước này tăng cường ảnh hưởng khu vực, toàn cầu. Nhật Bản duy trì liên minh với Mỹ. Liên minh Mỹ-Nhật là trụ cột an ninh. Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương tự do và rộng mở được thúc đẩy. Chiến lược này nhấn mạnh tầm quan trọng của khu vực. An ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương đối mặt nhiều thách thức. Các cường quốc cạnh tranh địa chính trị gay gắt.

1.2. Yếu tố nội tại hai nước tác động quan hệ song phương

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc hướng tới mở rộng vai trò. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản tìm cách cân bằng. Cả hai nước đều có chủ nghĩa dân tộc mạnh mẽ. Chủ nghĩa dân tộc tại châu Á ảnh hưởng đến dư luận. Nó tác động tới các quyết định chính sách. Lãnh đạo hai nước phải đối phó với áp lực từ công chúng. Sự phát triển kinh tế, xã hội nội tại định hình các ưu tiên.

II.Đặc điểm quan hệ chính trị Trung Nhật Đối tác và đối thủ

Quan hệ Trung-Nhật trong những thập niên đầu thế kỷ XXI thể hiện sự phức tạp. Căng thẳng chính trị và sự phụ thuộc kinh tế cùng tồn tại. Đây là một đặc điểm nổi bật. Hai quốc gia vừa là đối tác thương mại lớn, vừa là đối thủ cạnh tranh chiến lược. Mô hình "lạnh về chính trị, nóng về kinh tế" vẫn tiếp diễn. Các hoạt động hợp tác diễn ra song song với những mâu thuẫn. Cả hai nước đều tham gia vào các cơ chế đa phương nhưng vẫn duy trì cạnh tranh ảnh hưởng. Sự đan xen này tạo nên động thái khó lường trong quan hệ ngoại giao Trung-Nhật.

2.1. Quan hệ chính trị lạnh nhạt kinh tế sôi động

Quan hệ ngoại giao Trung-Nhật thường xuyên căng thẳng chính trị. Vấn đề lịch sử, lãnh thổ gây ra mâu thuẫn. Tuy nhiên, quan hệ kinh tế vẫn phát triển mạnh mẽ. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn của Nhật Bản. Thương mại song phương Trung-Nhật đạt khối lượng khổng lồ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Nhật vào Trung Quốc tiếp tục. Trung Quốc cũng đầu tư vào Nhật Bản. Sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau rất sâu sắc. Điều này tạo ra một sự đối nghịch. Chính trị lạnh, kinh tế nóng là đặc điểm.

2.2. Song phương và đa phương Đan xen hợp tác cạnh tranh

Trung Quốc và Nhật Bản duy trì hợp tác song phương. Hai nước tham gia các diễn đàn đa phương. ASEAN và hợp tác Đông Á là một ví dụ. Hai bên hợp tác trong các khuôn khổ như RCEP. Cạnh tranh ảnh hưởng cũng hiện hữu. Các nước cạnh tranh trong việc định hình an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Nhật Bản tăng cường quan hệ với các đối tác khác. Trung Quốc tìm cách mở rộng mạng lưới ảnh hưởng. Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh là xu hướng.

III.Yếu tố tranh chấp tác động quan hệ Trung Nhật

Các tranh chấp chủ quyền và vấn đề lịch sử là những rào cản lớn trong quan hệ Trung-Nhật. Tranh chấp Senkaku/Điếu Ngư thường xuyên gây căng thẳng. Nó đe dọa an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Vấn đề lịch sử cũng là nguồn gốc của sự ngờ vực. Chủ nghĩa dân tộc tại châu Á, ở cả hai quốc gia, càng làm trầm trọng thêm các mâu thuẫn. Những yếu tố này ngăn cản sự phát triển toàn diện của quan hệ ngoại giao Trung-Nhật, tạo ra rủi ro cho ổn định khu vực.

3.1. Tranh chấp Senkaku Điếu Ngư và chủ quyền biển đảo

Tranh chấp Senkaku/Điếu Ngư là điểm nóng. Các đảo không người ở gây căng thẳng chủ quyền. Cả hai nước đều tuyên bố chủ quyền. Điều này làm gia tăng đối đầu trên biển. Các vụ chạm trán trên biển thường xuyên xảy ra. An ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương bị ảnh hưởng. Sự cố có thể leo thang thành xung đột lớn hơn. Các hành động đơn phương đều bị phản đối. Vấn đề này là trở ngại lớn trong quan hệ.

3.2. Vấn đề lịch sử và chủ nghĩa dân tộc tại châu Á

Vấn đề lịch sử giữa hai nước vẫn chưa được giải quyết. Ký ức về chiến tranh tạo ra rạn nứt. Các hoạt động tưởng niệm, đền thờ gây tranh cãi. Chủ nghĩa dân tộc tại châu Á phát triển mạnh. Nó thúc đẩy các hành động cứng rắn. Dư luận công chúng bị ảnh hưởng bởi quá khứ. Các nhà lãnh đạo phải cân nhắc phản ứng dân chúng. Điều này cản trở sự hòa giải. Nó duy trì sự hoài nghi giữa hai quốc gia.

IV.Dự báo xu hướng quan hệ Trung Nhật và tác động khu vực

Dự báo về quan hệ Trung-Nhật cho thấy cả nguy cơ và cơ hội. Nguy cơ đối đầu chính trị và cạnh tranh quyền lực vẫn hiện hữu. Trung Quốc trỗi dậy tiếp tục thách thức trật tự hiện có. Liên minh Mỹ-Nhật sẽ duy trì vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nhu cầu ổn định khu vực và lợi ích kinh tế chung có thể thúc đẩy hợp tác. Các cơ chế như ASEAN và hợp tác Đông Á có thể là nền tảng. Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương cũng mở ra các kênh hợp tác mới. Quan hệ ngoại giao Trung-Nhật ổn định mang lại lợi ích cho toàn bộ khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

4.1. Nguy cơ đối đầu và cạnh tranh quyền lực chính trị

Quan hệ Trung-Nhật có thể tiếp tục căng thẳng. Nguy cơ gia tăng đối đầu chính trị là hiện hữu. Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ. Nước này thách thức vị thế hiện tại. Nhật Bản tăng cường hợp tác với Mỹ. Liên minh Mỹ-Nhật duy trì cân bằng quyền lực. Cạnh tranh quyền lực chính trị sẽ gay gắt hơn. An ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương là trọng tâm. Các bên sẽ tìm cách giành ảnh hưởng. Điều này gây ra bất ổn cho khu vực.

4.2. Khả năng cải thiện hợp tác và tầm quan trọng khu vực

Mặc dù căng thẳng, hai nước vẫn có thể cải thiện quan hệ. Hợp tác kinh tế là động lực chính. Nhu cầu ổn định khu vực rất cao. ASEAN và hợp tác Đông Á thúc đẩy đối thoại. Các nước khu vực mong muốn hòa bình. Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương thúc đẩy hợp tác rộng hơn. Quan hệ ngoại giao Trung-Nhật ổn định mang lại lợi ích chung. Các kênh đối thoại cần được duy trì. Sự hiểu biết lẫn nhau là cần thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xu hướng vận động quan hệ chính trị trung nhật những thập niên đầu thế kỷ xxi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Trần Thùy Dƣơng XU HƢỚNG VẬN ĐỘNG QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT NHỮNG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Trần Thùy Dƣơng XU HƢỚNG VẬN ĐỘNG QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT NHỮNG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 62 31 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Hồng Thái Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cƣ́u của riêng tôi. Các số liê ̣u, kế t quả nghiên cƣ́u trong luâ ̣n án là trung thƣ̣c. Luâ ̣n án có sƣ̣ kế thƣ̀a các công trình nghiên cƣ́u của nhƣ̃ng ngƣời đi trƣớc , trên cơ sở đó tác giả luâ ̣n án bổ sung thêm nhƣ̃ng tƣ liê ̣u mới và chƣa đƣơ ̣c công bố trong bấ t kỳ công trin ̀ h nào.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trầ n Thùy Dƣơng LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn chân thành đến các nhà khoa học, các thầy cô giáo , đồ ng nghiê ̣p đế n tƣ̀ các cơ quan , viê ̣n nghiên cƣ́u nhƣ Viê ̣n nghiên cƣ́u Trung Quố c , Viê ̣n nghiên cƣ́u Đông Bắ c Á , Khoa Khoa học Chính trị - Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn - Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i. đã tâ ̣n tin ̀ h giảng da ̣y , hƣớng dẫn , giúp đỡ, tạo điều kiện trong thời gian NCS học tập và nghiên cƣ́u luâ ̣n án. Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng tri ân , biế t ơn sâu sắ c đố i với PGS. Vũ Văn Hà và PGS.

Phạm Hồng Thái đã dành nhiề u thời gian và công sức hƣớng dẫn và giúp đỡ để NCS hoàn thành luận án này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trầ n Thùy Dƣơng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Trung Quốc - Nhật Bản.

Nhóm các công trình nghiên cứu trong đó có đề cập đến quan hệ Trung Quốc - Nhật Bản. Một số công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Nhật Bản. Một số công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.

Các công trình nghiên cứu quan hệ Trung Quốc - Nhật Bản liên quan đến vấn đề lịch sử, chính trị, anh ninh trong khu vực. Nhóm các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Nhóm các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Nhật Bản. Những vấn đề đã đƣợc nghiên cứu.

Những vấn đề cần đƣợc giải quyết. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT. Một số khái niệm. Một số quan điểm lý thuyết quan hệ quốc tế làm cơ sở phát triển quan hệ chính trị Trung - Nhật.

Cơ sở thực tiễn. Bối cảnh khu vực. Bối cảnh nội tại hai nước. 54 Tiểu kết chương 2.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VẬN ĐỘNG QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT NHỮNG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI. Những nhân tố chính tác động tới đặc điểm của sự vận động quan hệ chính trị Trung - Nhật những thập niên đầu thế kỷ XXI. Nhân tố nội tại của hai nước. Nhân tố quốc tế.

Đặc điểm của sự vận động quan hệ chính trị Trung - Nhật những thập niên đầu thế kỷ XXI. Lạnh về chính trị, nóng về kinh tế. Sự đan xen quan hệ đối tác - đối thủ. Xu hướng kết hợp quan hệ song phương và đa phương.

107 Tiểu kết chương 3. MỘT SỐ DỰ BÁO XU HƢỚNG VẬN ĐỘNG QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI KHU VỰC VÀ VIỆT NAM. Một số dự báo xu hƣớng vận động quan hệ chính trị Trung - Nhật trong thời gian tới. Xu hướng 1: Nguy cơ gia tăng đối đầu trong quan hệ chính trị.

Xu hướng 2: Mở rộng hơn quan hệ hợp tác và cải thiện hơn trong quan hệ chính trị. Xu hướng 3: Gia tăng cạnh tranh quyền lực chính trị. Dự báo những tác động của sự vận động quan hệ chính trị Trung - Nhật tới khu vực và với Việt Nam. Tác động tới khu vực.

Đánh giá tác động tới Việt Nam. Một số khuyến nghị cho Việt Nam. Việt Nam cần tiếp tục mở rộng hợp tác cả trên cấp độ song phương và đa phương. Đi ̣nh hướng chính sách trong hợp tác với Trung Quố c.

Đi ̣nh hướng chính sách trong hợp tác với Nhật Bản. 147 Tiểu kế t chương 4. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

156 2 DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT ACFTA ASEAN - China Free Trade Agreement Hiê ̣p đinh ̣ tƣ̣ do thƣơng ma ̣i ASEAN - Trung Quố c ADIZ Air Defense Identification Zone vùng nhận dạng phòng không APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hơ ̣p tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dƣơng ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vƣ̣c ASEAN ASEAN The Association of Southeast Asean Nations Hiê ̣p hô ̣i các nƣớc Đông Nam Á ASEM The Asean - Europe Meeting Diễn đàn hơ ̣p tác Á - Âu CHDCND Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân CLCS Commission on the Limits of the Continental Shelf Ủy ban Ranh giới Thềm lục địa Liên Hợp Quốc EEZ Luâ ̣t đă ̣c quyề n kinh tế biể n của Nhâ ̣t Bản EU European Union Liên minh Châu Âu DOC Tuyên bố về ƣ́ng xƣ̉ của các bên ở Biể n Đông DJP Đảng Dân chủ Nhâ ̣t Bản FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiê ̣p đinh ̣ thƣơng ma ̣i tƣ̣ do GDP Gross Domestic Product Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế 3 JACEP Japan - ASEAN Economic Cooperation Program Hiê ̣p đinh ̣ liên kế t kinh tế toàn diê ̣n Nhâ ̣t Bản - ASEAN NAFTA North American Free Trade Agreement Khu vƣ̣c thƣơng ma ̣i tƣ̣ do Bắ c Mỹ LDP Đảng tƣ̣ do dân chủ Nhâ ̣t Bản ODA Official Development Assistance Hỗ trơ ̣ phát triể n chính thƣ́c SNG Chuyể n tƣ̀ tiế ng Nga sang tiế ng La Tinh là Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv. Tiế ng Anh: Commonwealth of Independent states (CIS) - Cô ̣ng đồ ng các quố c gia đô ̣c lâ ̣p TBCN Tƣ bản Chủ nghiã UNCLOS Công ƣớc Liên hợp quốc về Luật biển USD US Dollar Tiề n Mỹ VJEPA Viet Nam - Japan Economic Program Agreement Hiê ̣p đinh ̣ đố i tác kinh tế Viê ̣t Nam - Nhâ ̣t Bản WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chƣ́c thƣơng ma ̣i thế giới XHCN Xã hội Chủ nghĩa TTP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreemen Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế kỷ XX đã lùi vào quá khứ gần hai thập niên, với nhiều sự kiện kiện trọng đại trong quan hệ chính trị quốc tế. Một trong những sự kiện đó là sự kết thúc chiến tranh lạnh với sự tan rã của Chủ nghĩa Xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

Sự kiện này cũng dẫn đến sự tan rã của trật tự thế giới hai cực đƣợc hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, đã tác động không nhỏ đến tƣơng quan lực lƣợng trên thế giới, đồng thời tạo nên những chuyển biến nhanh chóng trong đời sống quan hệ quốc tế trên phạm vi toàn cầu, mở ra cho thế giới bƣớc vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên hô ̣i nhâ ̣p và toàn c ầu hóa. Điều này đã dẫn đến khác biệt giữa hai hệ thống chiến tranh lạnh và toàn cầu hóa ở chỗ: nếu nhƣ chiến tranh lạnh là một cục diện đông cứng thì toàn cầu hóa là một quá trình phát triển năng động có tính liên kết. Trong bối cảnh toàn cầu hóa buộc các quốc gia phải mở cửa, hội nhập. Muốn vậy các quốc gia đều muốn có một môi trƣờng hòa bình, ổn định để phát triển đây là điều kiện thuận lợi để cho các quốc gia vƣơn lên, khẳng định vị thế của mình và trở thành các quốc gia lớn mạnh, các quốc gia có điều kiện cải thiện, giải quyết các vấn đề trong quan hệ song phƣơng hay đa phƣơng.

Ở thời kỳ chiến tranh lạnh, khi Mỹ và Liên Xô căng thẳng về mặt chính trị và quân sự, yếu tố “chiến tranh” ở đây thể hiện sự đối đầu sâu sắc về mặt quyền lực và ý thức hệ giữa hai nƣớc. Trên thực tế, chiến tranh lạnh là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử tồn tại hệ thống lƣỡng cực, mà Mỹ và Liên Xô là đại diện, thì sau khi kết thúc quan hệ giữa các quốc gia dân tộc không còn bị chi phối nặng nề bởi ý thức hệ, thay vào đó là lợi ích dân tộc đƣợc đặt lên hàng đầu trong quan hệ chính trị quốc tế. Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mỹ một lợi thế là cực duy nhất còn lại, Mỹ ra sức củng cố vị trí siêu cƣờng, mƣu đồ giữ vai trò chi phối bá chủ thế giới. Mặt khác, Mỹ không muốn sự phát triển của thế giới theo chiều hƣớng đa cực, nhƣng tình hình thế giới lại không phải là thế giới một cực mà tồn tại "một siêu cƣờng, nhiều cƣờng quốc", đó là các nƣớc Mỹ, Tây Âu (EU) Nhật Bản, Nga và Trung Quốc.

Mỹ, 5 ra sức điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh, xây dựng trật tự thế giới mới do Mỹ lãnh đạo, làm cho sự thay đổi của thế giới đi theo quỹ đạo có lợi cho Mỹ. Với các nƣớc lớn cũng có những điều chỉnh quan trọng. Xuất phát từ lợi ích quốc gia các cƣờng quốc tiến hành điều chỉnh lại chính sách đối ngoại để tìm chỗ đứng tốt nhất, xây dựng khuôn khổ quan hệ mới ổn định lâu dài, xác lập các điều kiện quốc tế có lợi hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI, tác động toàn cầu và thách thức khu vực.

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Trị Học.

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xu hướng quan hệ chính trị Trung-Nhật đầu thế kỷ XXI" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter