Đề tài khoa học cấp Bộ - Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay
Đề tài phân tích lý luận và thực tiễn cải cách chế độ bầu cử ở Việt Nam hiện đại.
Khoa học pháp lý
Luan An
Đề tài khoa học
Năm xuất bản
Số trang
252
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan lý luận về chế độ bầu cử và nguyên tắc dân chủ
Phần này cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ sở lý luận của chế độ bầu cử. Nó giải thích tầm quan trọng của bầu cử trong việc xây dựng một nhà nước dân chủ. Chế độ bầu cử là cốt lõi của hệ thống chính trị. Nó định hình cách thức công dân tham gia vào quá trình ra quyết định. Bầu cử đảm bảo sự đại diện của người dân trong cơ quan quyền lực. Việc hiểu rõ các nguyên tắc và mô hình bầu cử quốc tế là cần thiết. Nó cung cấp nền tảng vững chắc cho cải cách bầu cử Việt Nam hiện nay.
1.1. Khái niệm bản chất vai trò của chế độ bầu cử
Chế độ bầu cử là nền tảng của nhà nước pháp quyền. Nó xác định cách thức công dân tham gia vào chính quyền. Chế độ bầu cử thể hiện bản chất dân chủ của một quốc gia. Nó đảm bảo quyền bầu cử và ứng cử của người dân. Bầu cử giúp chọn ra những đại biểu có năng lực. Những đại biểu này sẽ đại diện cho ý chí của nhân dân. Vai trò của chế độ bầu cử rất quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam. Nó góp phần xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
1.2. Các nguyên tắc bầu cử phổ biến toàn cầu
Nguyên tắc bầu cử phổ biến là nền tảng cho một cuộc bầu cử công bằng. Các nguyên tắc bao gồm phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Bầu cử phổ thông đảm bảo mọi công dân đủ điều kiện đều được quyền tham gia. Bầu cử bình đẳng nghĩa là mỗi cử tri có một lá phiếu giá trị như nhau. Bầu cử trực tiếp yêu cầu cử tri tự mình bỏ phiếu. Bỏ phiếu kín bảo vệ sự riêng tư và tự do lựa chọn của cử tri. Các nguyên tắc này thúc đẩy dân chủ đại diện. Chúng là yếu tố cốt lõi của mọi luật bầu cử.
1.3. Khái quát chế độ bầu cử một số nước trên thế giới
Nghiên cứu so sánh chế độ bầu cử các nước là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ sự đa dạng trong cách tổ chức bầu cử. Các quốc gia khác nhau áp dụng phương pháp phân ghế đại biểu đa số hoặc tỷ lệ. Kinh nghiệm tổ chức bầu cử của các nước đang chuyển đổi rất hữu ích. Đặc biệt, các nước ASEAN có nhiều điểm tương đồng. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp cải cách bầu cử Việt Nam hiệu quả hơn. Nó cung cấp góc nhìn toàn diện về ưu nhược điểm của các hệ thống khác nhau.
II. Đánh giá thực trạng bầu cử Việt Nam Thách thức hiện hành
Phần này phân tích thực trạng chế độ bầu cử ở Việt Nam. Nó đánh giá việc thực thi các nguyên tắc cơ bản. Nghiên cứu tập trung vào quyền bầu cử và ứng cử của công dân. Các vấn đề liên quan đến vận động bầu cử cũng được xem xét. Thực trạng các tổ chức phụ trách bầu cử và đơn vị bầu cử được đánh giá kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định những thách thức hiện tại. Điều này là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải cách bầu cử. Việc làm rõ những điểm hạn chế giúp hệ thống chính trị Việt Nam phát triển.
2.1. Việc thực thi các nguyên tắc bầu cử
Chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay tuân thủ các nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Tuy nhiên, việc thực thi đôi khi gặp thách thức. Cần đảm bảo các nguyên tắc này được áp dụng triệt để. Điều này củng cố niềm tin của cử tri vào quá trình bầu cử. Cải thiện quy trình giúp tăng cường dân chủ đại diện. Việc thực thi tốt các nguyên tắc cơ bản là nền tảng để bầu ra đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chất lượng.
2.2. Quyền bầu cử ứng cử và vận động bầu cử
Quyền bầu cử và ứng cử là quyền hiến định của công dân. Thực trạng cho thấy cần tiếp tục hoàn thiện quy định về quyền này. Quy trình hiệp thương giới thiệu người ứng cử đóng vai trò quan trọng. Nó ảnh hưởng đến sự đa dạng của các ứng cử viên. Hoạt động vận động bầu cử cần được minh bạch và công bằng hơn. Điều này giúp cử tri có đủ thông tin để lựa chọn. Đảm bảo quyền tự do ứng cử giúp tăng tính đại diện của đại biểu.
2.3. Các tổ chức phụ trách bầu cử và đơn vị bầu cử
Các tổ chức phụ trách bầu cử gồm Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử. Vai trò của các tổ chức này rất quan trọng trong quá trình bầu cử. Cần nâng cao năng lực và tính độc lập của các ủy ban bầu cử. Đơn vị bầu cử cũng là một yếu tố cần xem xét. Cách thức phân định đơn vị bầu cử ảnh hưởng đến kết quả. Cải cách thể chế chính trị đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng các vấn đề này. Điều này nhằm đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của toàn bộ hệ thống.
III. Nhu cầu và định hướng đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam
Phần này phân tích sự cần thiết của việc đổi mới chế độ bầu cử. Nó trình bày các luận cứ khoa học và thực tiễn. Nhu cầu cải cách bầu cử xuất phát từ yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền. Nó cũng nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Các định hướng chính để sửa đổi Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được nêu rõ. Mục tiêu là tăng cường dân chủ đại diện. Việc đổi mới sẽ nâng cao chất lượng đại biểu và hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước.
3.1. Sự cần thiết đổi mới chế độ bầu cử
Công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đã mang lại nhiều thành tựu. Tuy nhiên, chế độ bầu cử cũng cần được đổi mới để phù hợp với sự phát triển. Nhu cầu cải cách thể chế chính trị là cấp thiết. Mục tiêu là xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Việc hội nhập quốc tế cũng đặt ra yêu cầu mới. Đổi mới chế độ bầu cử sẽ tăng cường dân chủ đại diện. Nó giúp nâng cao chất lượng của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
3.2. Định hướng cải cách Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
Định hướng đổi mới Luật bầu cử đại biểu Quốc hội cần tập trung vào nhiều khía cạnh. Cần xem xét các quy định về độ tuổi, tiêu chuẩn ứng cử viên. Cải thiện quy trình hiệp thương, vận động bầu cử là cần thiết. Mục đích là để đảm bảo tính công khai, minh bạch. Luật bầu cử đại biểu Quốc hội cần được sửa đổi, bổ sung liên tục. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập. Việc cải cách bầu cử phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
3.3. Định hướng sửa đổi Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Tương tự, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng cần được đổi mới. Cải cách này phải đồng bộ với Luật bầu cử đại biểu Quốc hội. Nhu cầu là nâng cao chất lượng đại biểu HĐND. Cần xem xét các quy định về đơn vị bầu cử. Cơ cấu thành phần đại biểu cũng là một vấn đề quan trọng. Việc sửa đổi, bổ sung Luật bầu cử đại biểu HĐND sẽ tăng cường vai trò của chính quyền địa phương. Nó góp phần xây dựng nền dân chủ vững chắc ở cơ sở.
IV. Giải pháp cải cách hệ thống bầu cử và Luật bầu cử
Phần cuối cùng này đề xuất các giải pháp cụ thể cho việc đổi mới chế độ bầu cử. Các giải pháp chung nhằm hoàn thiện khung pháp lý được trình bày. Nó cũng tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung Luật bầu cử đại biểu Quốc hội. Đồng thời, giải pháp cho Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng được đưa ra. Các giải pháp này hướng đến việc nâng cao tính dân chủ, công bằng, minh bạch của quá trình bầu cử. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống bầu cử hiệu quả. Điều này giúp củng cố hệ thống chính trị Việt Nam và tăng cường sự tham gia của người dân.
4.1. Giải pháp chung cho đổi mới chế độ bầu cử
Các giải pháp đổi mới chế độ bầu cử cần toàn diện. Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về bầu cử. Nâng cao nhận thức của cử tri và ứng cử viên là quan trọng. Tăng cường giám sát quá trình bầu cử. Cải cách này phải đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Mục tiêu là để bầu ra những đại biểu thực sự đại diện cho ý chí nhân dân. Đây là một phần quan trọng của cải cách thể chế chính trị.
4.2. Sửa đổi bổ sung Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
Việc sửa đổi Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sửa đổi, bổ sung 2001, 2010) là cần thiết. Các sửa đổi cần tập trung vào tiêu chuẩn đại biểu, quy trình ứng cử. Nâng cao vai trò của Ủy ban bầu cử trong việc đảm bảo công bằng. Cần quy định rõ ràng hơn về vận động bầu cử. Điều này giúp tăng cường tính cạnh tranh và chất lượng của đại biểu Quốc hội. Cải cách luật bầu cử góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.
4.3. Sửa đổi bổ sung Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 (sửa đổi, bổ sung 2010) cũng cần được xem xét. Cải thiện quy định về cơ cấu đại biểu HĐND. Đảm bảo tính đại diện cho các tầng lớp xã hội. Tăng cường quyền bầu cử và ứng cử ở cấp địa phương. Việc sửa đổi luật này sẽ củng cố hệ thống chính trị Việt Nam. Nó giúp các đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tốt hơn vai trò của mình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (252 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DE TÀI KHOA HỌC CAP BỘ NM 2012-2013 C SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN DOI MỚI CHE Ộ BAU CỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chủ nhiệm ề tài: GS-TS Thái V)nh Thắng Chủ nhiệm khoa Hành chính — Nhà n°ớc ại học luật Hà Nội Th° ký ề tài: Th.S Mai Thị Mai Giang viên khoa Hành chính- Nhà n°ớc ại học luật Hà Nội C¡ quan chủ trì: Viện khoa học pháp lý Bộ t° pháp |trune TÂM THONG TIN THU VIỆN, TR¯ỜNG ẠI HQCL AT HÀ Nol PHONG DOC " HÀ NỘI - 2014 È TÀI KHOA HỌC CAP BO NM 2012 -2013 C SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN DOI MỚI CHE Ộ BAU CỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chủ nhiệm ề tài: GS-TS Thái Vinh Thắng Chủ nhiệm khoa Hành chính — Nhà n°ớc ại học luật Hà Nội Th° ký ề tài: Th.S Mai Thị Mai Giảng viên khoa Hành chính- Nhà n°ớc ại học luật Hà Nội C¡ quan chủ trì: Viện khoa học pháp lý Bộ t° pháp Thành viên tham gia nghiên cứu: GS-TS Thái V)nh Thắng - ại học luật Hà Nội. “MSPeTna GS-TS Nguyễn ng Dung - Khoa luật, ại học quốc gia Hà Nội PGS-TS Vi Vn Nhiêm - ại học luật thành phố Hồ Chi Minh. PGS-TS Nguyễn Thị Hồi - ại học luật Hà Nội. TS ặng Minh Tuấn -.
Khoa luật, ại học quốc gia Hà Nội TS Tô Vn Hoà - ại học luật Hà Nội. TS Trần Nho Thìn - Bộ t° pháp.S Lại Thị Ph°¡ng Thảo- ại học luật Hà Nội.S Mai Thị Mai - ại học luật Hà Nội. MỤC LỤC Trang A. BAO CAO TONG HỢP KET QUÁ NGHIÊN CUU Phần mở ầu 1.Tính cấp thiết của ề tài nghiên cứu 2.Tình hình nghiên cứu ề tài 3.Mục ích, nhiệm vụ nghiên cứu 14 4.Những vấn ề mới ề tài ặt ra nghiên cứu 15 5.Cách tiếp cận ề tài 16 6.
Ph°¡ng pháp nghiên cứu 16 7.Ý ngh)a lý luận và thực tiễn của ề tài 17 8.Kết cấu dé tài 18 Ch°¡ng 1 Những vấn dé lý luận c¡ ban về chế ộ bầu cử 19 1.Khái niệm, bản chất, vai trò của chế ộ bầu 19 1.Các nguyên tắc bầu cử phô biến trong thế giới °¡ng ại 26 1.Những nội dung c¡ bản của chế ộ bầu cử 30 1.Khái quát về chế ộ bau cử một số n°ớc trên thé giới 36 Ch°¡ng 2 Thực trạng chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay 42 2. Việc thực thi các nguyên tắc bầu cử 42 2.2 Quyên bau cử, ứng cử, tuyên chọn ứng cử viên,vận ộng bau cử 47 2.3 ¡n vị bầu cử 52 2.4 Các tổ chức phụ trách bầu cử 55 2.5 Ph°¡ng pháp xác ịnh kết quả bầu cử 63 Ch°¡ng 3 Ph°¡ng h°ớng, giải pháp ỗi mới chế ộ bầu cử 68 3.1 Nhu cầu ổi mới chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay 68 3.2 Ph°¡ng h°ớng ổi mới chế ộ bầu cử 75 3.3 Những giải pháp ổi mới chế ộ bầu cử 81 B. CÁC BAO CÁO CHUYEN DE 105 Phần 1: Những vấn ề lý luận c¡ bản về chế ộ bầu cử 105 Chuyên ề 1: Những vấn ề lý luận c¡ bản về bản chất, chức nng, vai trò và các yếu tô chỉ phối, tác ộng ến chế ộ bau cử GS-TS Nguyễn ng Dung 105 Chuyên ề 2: Các nguyên tắc bau cử ảm bảo chế ộ bau cử dân chủ TS Trần Nho Thìn 129 Chuyên ề 3: Khái quát về các chế ộ bau cử trên thé giới GS-TS Nguyễn ng Dung 158 Chuyên ề 4: Các ph°¡ng pháp phân ghế ại biếu: chế ộ bau cử da số t°¡ng ối, một số n°ớc trên thé giới. GS-TS Thái V)nh Thắng 186 Chuyên ề 5: Kinh nghiệm tổ chức bầu cử của một số n°ớc ang chuyển ổi và một số n°ớc ASEAN TS Tô Vn Hòa 196 Phần 2: Thực trạng chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay Chuyên ề 6: Lịch sử hình thành và các giai oạn phát triển của chế ộ bdu cử ở Việt Nam PGS-TS Vi Vn Nhiém 209 Chuyên ề 7: Quyên bdu cử, ứng cử, hiệp th°¡ng giới thiệu ng°ời ứng cử, vận ộng bầu cử PGS-TS Vi Vn Nhiêm 222 Chuyên ề 8: Don vị bầu cử - khái niệm, bản chất và cách thức phân ịnh TS ặng Minh Tuan 255 Chuyên ề 9: Các tổ chức phụ trách bau cử, ph°¡ng pháp xác ịnh kết quả bẩu cử PGS-TS Vi Vn Nhiêm 281 Chuyên ề 10: Tổ chức và trình tự tiễn hành bau cử ại biểu Quốc hội và ại biểu Hội ộng nhân dân ở Việt Nam hiện nay Th.
S Mai Thị Mai 302 Chuyên ề 11: Bau cử thêm, bau cử lại và bau cử bd sung GS-TS Thái V)nh Thắng, Th.S Mai Thị Mai 322 Chuyên ề 12: Mối quan hệ giữa cử tri và ại biểu Quốc hội và HND trong chế ộ bầu cử hiện hành ở Việt Nam Th.S Lại Thị Ph°¡ng Thảo 329 Phan 3: Quan iểm và giải pháp ỗi mới chế ộ bầu cử ở n°ớc ta áp ứng yêu cầu dân chủ ,xây dựng nhà n°ớc pháp quyền và hội 5 nhập quốc tế 341 Chuyên ề 13: Các luận cứ khoa học và thực tiễn luận giải sự cần thiết phải ổi mới chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay GS-TS Thái V)nh Thắng - PGS-TS Vi Vn Nhiém 34] Chuyên ề 14: Nhu cau và quan iểm, giải pháp sửa ôi, bổ sung Luật bau cử ại biểu Quốc hội 1997 (sửa ổi, bd sung nm 2001, 2010) GS-TS Thái V)nh Thắng 383 Chuyên ề 15: Nhu cầu và quan iểm, giải pháp sửa ôi bd sung Luật bầu cử ại biểu Hội ồng nhân dân nm 2003 ( sửa ổi, bỗ sung nm 2010) PGS-TS Nguyễn Thị Hồi 401 C. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 427 D. PHẢN PHỤ LỤC 437 PHẢN A BAO CAO TONG HOP KET QUÁ NGHIÊN CỨU MO DAU 1.Tính cấp thiết của ề tai nghiên cứu Công cuộc ổi mới do ại hội ảng toàn quốc lần thứ VI khởi x°ớng nm 1986 ến nay ã gần ba m°¡i nm. Với việc xoá bỏ c¡ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung và nền hành chính quan liêu bao cấp, chuyển sang thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị tr°ờng, kế hoạch hoá ịnh h°ớng, ất n°ớc ta ã có những b°ớc tiến áng kẻ trong l)nh vực kinh tế.
Những thành tựu trong l)nh vực kinh tế chính là tiền dé dé chúng ta ổi mới trong l)nh vực chính trị, hoàn thiện chế ộ dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Chế ộ bầu cử ở n°ớc ta hình thành sau khi n°ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra ời, biến ổi trong từng giai oạn, trai qua thời kỳ xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung và c¡ chế hành chính quan liêu bao cấp, mặc dù ã có nhiều bé sung, sửa ổi , tuy nhiên về c¡ bản nguyên tắc tập trung dân chủ nh° th°ờng lệ nhiều lúc, nhiều n¡i vẫn dựa trên hệ thống t° duy ci nặng về tập trung, nhẹ về dân chủ. Trong bầu cử, dần dần tạo ra thói quen trong t° duy ảng cử, dân bau, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức hiệp th°¡ng tuyển cử. Tuy nhiên, vì sao ng°ời dân không còn tình cảm mặn mà với bầu cử, không bày tỏ tình cảm hân hoan khi c¡ quan bầu cử công bố những ng°ời trúng cử.
Vì sao những ng°ời tự ứng cử khó có thể v°ợt qua vòng hiệp th°¡ng và trúng cử. Vấn ề ổi mới t° uy về bầu cử phải °ợc coi là một vấn ề cấp bách áp ứng yêu cầu xây dựng một xã hội thực sự dân chủ. Chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại những hạn chế và bất cập. ó là bất cập trong việc thành lập Hội ồng bầu cử, bất cập trong các quy ịnh về các ứng cử viên tự ứng cử, bất cập trong vận ộng tranh cử, bất cập trong việc thiết kế các ¡n vị bầu cử, bất cập trong các quy ịnh về ph°¡ng pháp xác ịnh kết quả bầu cử, các nguyên tắc bầu cử quy ịnh ch°a ầy ủ, bất cập trong quan hệ giữa hiệp th°¡ng và bầu cử trực tiếp, ch°a ảm bảo tính chất bình ẳng của lá phiếu cử tri.
Nhận thức sâu sắc vẫn ề này Vn kiện ại hội ảng toàn quốc lần thứ XI nm 2011 ã chỉ rõ: “ Hoàn thiện c¡ chế bầu cử ại biểu Quốc hội ể cử tri lựa chọn và bầu những ng°ời thực sự là ại biểu của mình vào Quốc hội. Nâng cao chất l°ợng ại biểu Quốc hội, tng hợp lý số l°ợng ại biểu chuyên trách; có c¡ chế ể ại biểu Quốc hội gắn bó chặt chẽ và có trách nhiệm với cử tri”. ổi mới ể hoàn thiện chế ộ bầu cử là iều kiện tiên quyết ể xây dựng một hệ thống c¡ quan ại diện có ủ trí tuệ và bản l)nh °a Việt Nam tiến lên ngang tầm các quốc gia tiên tiễn trên thế giới. ổi mới hệ thống bầu cử hiện nay chủ yếu phải dựa trên nguyên tắc n°ớc lay dân làm gốc.
Xây dựng nhà n°ớc của dân, do dân và vì dân thì phải tôn trọng ý chí của nhân dân, phải coi quyền lực nhà n°ớc xuất phát từ nhân dân, chủ quyền tối cao của nhà n°ớc thuộc về nhân dân. Quyền bau cử và ứng cử là quyền công dân, nhà n°ớc phải ảm bảo cho công dân thực hiện các quyền ó, ảng và chính quyền không bao biện làm thay quyền của công dân. Chúng ta tin t°ởng rằng với một chế ộ bầu cử °ợc hoàn thiện h¡n, ng°ời dân sẽ có nhiều khả nng h¡n tham gia chính quyền, khả nng lựa chọn cán bộ cao h¡n, kiểm soát bộ máy nhà n°ớc tốt h¡n, làm trong sạch h¡n bộ máy nhà n°ớc. Bộ máy nhà n°ớc trong sạch và hoạt ộng có hiệu quả chính là iều kiện cần thiết ể Việt Nam xây dựng một xã hội dân giàu , n°ớc mạnh, công bằng, dân chủ, vn minh, sánh vai cùng các c°ờng quốc nm châu nh° khi còn sống chủ tịch Hồ Chí minh ã từng mong °ớc.
Với lý do trên ây, chúng tôi cho rằng dé tài “C¡ sở lý luận và thực tiễn ổi mới chế ộ bầu cử ở Việt Nam hiện nay” là ề tài có tính cấp thiết cao áp ứng nhu cầu về lý luận cing nh° thực tiễn hiện nay.Téng quan tình hình nghiên cứu ề tài Ngoài n°ớc: Chế ộ bầu cử °ợc nhiều học giả n°ớc ngoài quan tâm nghiên cứu và có nhiều công trình nghiên cứu về bầu cử ã °ợc xuất bản từ những thế kỷ tr°ớc. Chúng ta có thể nhắc ến một số công trình nghiên cứu nỗi tiếng sau ây: -Tác phẩm: “ De la democratie en Amerique “ ( Về dân chủ ở Mỹ) của Alexis de Tocqueville, Edition Flammarion, 1981.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đề tài phân tích lý luận và thực tiễn cải cách chế độ bầu cử ở Việt Nam hiện đại.
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Khoa học pháp lý. Danh mục: Chính Trị Học.
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới chế độ bầu cử Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.