Luận án: Đào tạo nhân sự công ở một số nước Đông Nam Á - Kinh nghiệm cho Việt Nam
Nghiên cứu tiến sĩ về đào tạo nhân sự công tại Đông Nam Á, phân tích mô hình các nước và rút ra bài học kinh nghiệm giá trị cho Việt Nam.
Kinh tế Quốc tế
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.
Tài liệu này nghiên cứu sâu về đào tạo nhân sự công. Phân tích bối cảnh khu vực Đông Nam Á là trọng tâm. Đào tạo nhân sự công rất quan trọng. Nó quyết định hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Nâng cao năng lực cán bộ, công chức là mục tiêu chính. Đảm bảo sự thích ứng với môi trường thay đổi. Nền hành chính chuyên nghiệp là nền tảng phát triển bền vững. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về lý luận. Đề cập các mô hình đào tạo phổ biến hiện nay. Các nhân tố tác động đến quá trình này cũng được xem xét. Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng Việt Nam. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quý giá. Góp phần hoàn thiện chính sách đào tạo trong nước.
1.1. Khái niệm vai trò đào tạo nhân sự công.
Đào tạo nhân sự công là quá trình thiết yếu. Nó nâng cao năng lực, kỹ năng cho cán bộ, công chức. Điều này đảm bảo bộ máy nhà nước vận hành hiệu quả. Vai trò đào tạo rất quan trọng. Nó giúp công chức thích ứng với thay đổi. Năng lực làm việc được cải thiện. Chất lượng dịch vụ công tăng lên. Đào tạo nhân sự công góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại. Nó còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển bền vững của quốc gia phụ thuộc vào chất lượng nhân sự công.
1.2. Mục tiêu nguyên tắc cốt lõi đào tạo nhân sự công.
Mục tiêu đào tạo nhân sự công rất rõ ràng. Nó nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết. Đảm bảo nhân sự có phẩm chất đạo đức tốt. Phục vụ nhân dân là ưu tiên hàng đầu. Các nguyên tắc đào tạo cũng được xác định. Đảm bảo tính liên tục, hệ thống. Gắn liền với nhu cầu thực tiễn công việc. Phải có sự đổi mới, sáng tạo trong phương pháp. Học tập liên tục là xu hướng toàn cầu. Đào tạo nhân sự công phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đào tạo nhân sự công.
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân sự công. Các nhân tố quốc gia bao gồm chính sách, thể chế. Hệ thống pháp luật cũng tác động mạnh. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng. Trình độ phát triển kinh tế, xã hội cũng có ảnh hưởng. Ngoài ra, các nhân tố quốc tế cũng đóng vai trò. Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập khu vực. Yêu cầu cạnh tranh quốc tế thúc đẩy cải cách. Công nghệ mới thay đổi cách đào tạo. Nhận thức của lãnh đạo, công chức cũng quyết định thành công.
II.
Nghiên cứu tập trung vào kinh nghiệm đào tạo nhân sự công. Các quốc gia điển hình như Singapore, Malaysia, Thái Lan được phân tích sâu. Mỗi quốc gia có cách tiếp cận riêng. Singapore nổi bật với nền hành chính hiệu quả, đầu tư mạnh vào con người. Malaysia và Thái Lan cũng có những nỗ lực đáng kể. Họ chú trọng nâng cao năng lực quản lý hành chính. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp. Phân tích kinh nghiệm các nước giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở quan trọng để Việt Nam tham khảo. Rút ra những bài học phù hợp với bối cảnh trong nước. Đảm bảo công tác đào tạo đạt hiệu quả cao nhất.
2.1. Nền hành chính và đào tạo tại Singapore.
Singapore là điển hình về đào tạo nhân sự công. Nền hành chính quốc gia rất hiệu quả. Chính phủ Singapore đầu tư mạnh vào con người. Các chương trình đào tạo chuyên sâu, chất lượng cao được triển khai. Học viện Hành chính Quốc gia (SNA) đóng vai trò trung tâm. SNA cung cấp các khóa học đa dạng. Nội dung đào tạo gắn liền với mục tiêu quốc gia. Phương pháp tiếp cận hiện đại được áp dụng. Đánh giá chất lượng đào tạo rất nghiêm ngặt. Công chức được khuyến khích học tập suốt đời. Chính sách này tạo ra đội ngũ cán bộ năng động. Họ có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi. Singapore chú trọng đào tạo lãnh đạo cấp cao. Đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững. Đào tạo nhân sự công là trụ cột phát triển.
2.2. Kinh nghiệm từ Malaysia và Thái Lan.
Malaysia và Thái Lan cũng có kinh nghiệm quý giá. Malaysia tập trung vào nâng cao năng lực hành chính. Cơ quan hiện đại hóa hành chính (MAMPU) lãnh đạo. Các chương trình đào tạo định hướng kỹ năng thực tiễn. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp. Thái Lan chú trọng cải cách hành chính. Đào tạo nhân sự công giúp hiện đại hóa quản lý. Các khóa học tập trung vào cải thiện dịch vụ công. Cả hai nước đều nhận thấy tầm quan trọng của việc học tập liên tục. Họ đầu tư vào cơ sở vật chất đào tạo. Công chức được tham gia các khóa bồi dưỡng định kỳ. Chia sẻ kinh nghiệm là yếu tố quan trọng. Các nước này cũng đối mặt với thách thức. Cải thiện chất lượng đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên.
2.3. Bài học thành công hạn chế từ các nước.
Kinh nghiệm các nước Đông Nam Á rất đa dạng. Bài học thành công là sự đầu tư mạnh mẽ. Chú trọng xây dựng khung pháp lý vững chắc. Hệ thống đào tạo chuyên nghiệp được hình thành. Gắn đào tạo với nhu cầu công việc thực tế. Đánh giá hiệu quả sau đào tạo là cần thiết. Khuyến khích học tập suốt đời là chìa khóa. Các hạn chế cũng được ghi nhận. Đôi khi chương trình đào tạo chưa cập nhật. Thiếu sự linh hoạt trong một số trường hợp. Nguồn lực còn phân bổ chưa hợp lý. Việc chuyển hóa kiến thức thành hành động còn chậm. Cần nâng cao chất lượng giảng viên. Cải thiện phương pháp đánh giá kết quả. Những bài học này cung cấp góc nhìn toàn diện. Việt Nam có thể học hỏi từ thành công và hạn chế này.
III.
Phần này đánh giá thực trạng đào tạo nhân sự công tại Việt Nam. Nó tập trung vào giai đoạn từ năm 2006 đến 2015. Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo được phân tích. Từ chính sách vĩ mô đến các yếu tố nội tại. Đánh giá chung công tác đào tạo nhân sự công. Nhận diện các điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Đây là bước quan trọng để xác định hướng đi. Đảm bảo công tác đào tạo nhân sự công phù hợp. Góp phần xây dựng nền hành chính hiện đại, hiệu quả.
3.1. Tổng quan giai đoạn 2006 2015 tại Việt Nam.
Giai đoạn 2006-2015, Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Chính phủ quan tâm công tác đào tạo nhân sự công. Nhiều văn bản pháp lý được ban hành. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được triển khai. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Nhiều cán bộ được cử đi học tập trong và ngoài nước. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được cải thiện. Thái độ phục vụ nhân dân có sự chuyển biến tích cực. Hệ thống cơ sở đào tạo cũng được củng cố. Các học viện, trường chính trị đóng vai trò quan trọng. Công tác đào tạo góp phần vào công cuộc cải cách hành chính. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định.
3.2. Những nhân tố tác động đến đào tạo tại Việt Nam.
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân sự công ở Việt Nam. Khung pháp lý vẫn còn một số điểm chưa đồng bộ. Nguồn lực tài chính còn hạn chế. Cơ sở vật chất của nhiều cơ sở đào tạo chưa hiện đại. Nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo chưa đồng đều. Công tác quy hoạch, sử dụng cán bộ chưa thực sự gắn với đào tạo. Áp lực từ quá trình hội nhập quốc tế ngày càng tăng. Yêu cầu về năng lực, phẩm chất của công chức cao hơn. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin. Những yếu tố này vừa là thách thức, vừa là cơ hội. Chúng đòi hỏi Việt Nam phải đổi mới mạnh mẽ.
3.3. Đánh giá chung công tác đào tạo nhân sự công.
Công tác đào tạo nhân sự công đã có những đóng góp tích cực. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được nâng lên. Đáp ứng phần nào yêu cầu của nền hành chính mới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Nội dung đào tạo đôi khi còn nặng lý thuyết. Chưa gắn chặt với thực tiễn công việc. Phương pháp đào tạo chưa thật sự đổi mới. Việc đánh giá hiệu quả sau đào tạo còn yếu. Một số chương trình chưa phù hợp với vị trí việc làm. Năng lực của đội ngũ giảng viên cần được nâng cao hơn. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa đồng bộ. Cần có cái nhìn khách quan để đưa ra giải pháp phù hợp.
IV.
Phần này thực hiện so sánh đào tạo nhân sự công Việt Nam. Đối tượng so sánh là Singapore, Malaysia, Thái Lan. So sánh bao gồm khung pháp lý, hệ thống tổ chức. Hình thức, nội dung, phương pháp đào tạo cũng được đối chiếu. Từ đó làm nổi bật những điểm còn hạn chế của Việt Nam. Chất lượng và hiệu quả đào tạo được đánh giá khách quan. Những hạn chế này là rào cản cho sự phát triển. Việc nhận diện rõ ràng giúp định hướng giải pháp. Cần có cái nhìn toàn diện để khắc phục. Đảm bảo công tác đào tạo bồi dưỡng nhân sự công hiệu quả hơn. Đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thời kỳ hội nhập.
4.1. Khung pháp lý tổ chức đào tạo nhân sự công.
So với các nước tiên tiến trong khu vực, Việt Nam có khác biệt. Khung pháp lý đào tạo nhân sự công còn một số hạn chế. Chưa tạo được sự linh hoạt, đồng bộ cao. Các quy định đôi khi còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Hệ thống quản lý, tổ chức đào tạo còn phân tán. Thiếu một cơ quan đầu mối đủ mạnh. Các đơn vị đào tạo hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành còn yếu. Trong khi đó, Singapore có hệ thống pháp lý rất chặt chẽ. Cơ quan quản lý đào tạo mạnh, có tầm nhìn chiến lược. Malaysia và Thái Lan cũng có sự tập trung nhất định. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm này.
4.2. Hình thức nội dung phương pháp đào tạo Việt Nam.
Hình thức đào tạo ở Việt Nam còn truyền thống. Chủ yếu là các khóa học ngắn hạn, tập trung. Nội dung đào tạo đôi khi còn lý thuyết suông. Chưa cập nhật kịp thời các kiến thức, kỹ năng mới. Thiếu sự đa dạng trong các chương trình. Phương pháp đào tạo chưa khuyến khích tính chủ động. Ít áp dụng các phương pháp hiện đại như mô phỏng. So với các nước như Singapore, sự khác biệt rất rõ. Singapore áp dụng nhiều hình thức sáng tạo. Nội dung đào tạo bám sát nhu cầu vị trí việc làm. Phương pháp đào tạo tương tác, thực tế cao. Việt Nam cần mạnh dạn đổi mới về mặt này.
4.3. Chất lượng hiệu quả đào tạo và các hạn chế.
Chất lượng đào tạo nhân sự công ở Việt Nam còn chưa đồng đều. Hiệu quả đầu tư cho đào tạo chưa thực sự cao. Việc đánh giá kết quả sau đào tạo chưa được chú trọng. Chưa có cơ chế đánh giá tác động rõ ràng. Công chức sau đào tạo chưa áp dụng tốt kiến thức. Những hạn chế này kéo theo nhiều hệ lụy. Năng lực đội ngũ công chức chưa thực sự đột phá. Chưa đáp ứng được yêu cầu của hội nhập quốc tế. Cần có sự nhìn nhận thẳng thắn. Xác định rõ những điểm yếu để cải thiện. Đây là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả đào tạo.
V.
Dựa trên phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm. Phần này đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự công tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào nhiều khía cạnh. Từ việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý. Đến việc cải thiện chất lượng cơ sở đào tạo. Quan điểm đề xuất giải pháp rõ ràng, xuyên suốt. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của từng nhóm giải pháp. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này. Nó sẽ góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp. Đảm bảo nền hành chính quốc gia hoạt động hiệu quả. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
5.1. Mục tiêu quan điểm đề xuất giải pháp.
Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhân sự công chuyên nghiệp. Có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển. Quan điểm đề xuất giải pháp rất rõ ràng. Phải đặt đào tạo vào vị trí chiến lược. Gắn đào tạo với chiến lược phát triển quốc gia. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ của các giải pháp. Ưu tiên chất lượng, hiệu quả đào tạo. Đào tạo phải gắn với vị trí việc làm. Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của người học. Học tập suốt đời là kim chỉ nam. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế một cách chọn lọc. Đồng thời phát huy nội lực, bản sắc Việt Nam.
5.2. Nhóm giải pháp về khung pháp lý năng lực quản lý.
Cần hoàn thiện khung pháp lý về đào tạo nhân sự công. Xây dựng các quy định đồng bộ, rõ ràng. Đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp thực tiễn. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý đào tạo. Thành lập một cơ quan đầu mối đủ mạnh. Cơ quan này có thẩm quyền, trách nhiệm rõ ràng. Hoạch định chính sách, kiểm tra, giám sát hiệu quả. Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành. Phân cấp, phân quyền hợp lý trong quản lý. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo. Điều này giúp nâng cao tính minh bạch. Đảm bảo hiệu quả trong công tác điều hành.
5.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cơ sở đào tạo.
Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nhân sự công là cấp thiết. Cần đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất. Trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học tiên tiến. Xây dựng đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Giảng viên cần có trình độ chuyên môn sâu. Có kỹ năng sư phạm hiện đại, kinh nghiệm thực tiễn. Đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo. Nội dung phải thiết thực, bám sát nhu cầu. Áp dụng các phương pháp đào tạo tích cực. Khuyến khích học viên chủ động, tương tác. Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo. Trao đổi kinh nghiệm với các nước phát triển. Đảm bảo đào tạo nhân sự công luôn cập nhật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TUẤN ANH ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CÔNG Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG NAM Á TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TUẤN ANH ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CÔNG Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG NAM Á TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 62.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Duy Dũng 2. Trịnh Ngọc Huy HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của mình và không trùng lặp với bất cứ công trình nào của tác giả khác; Các số liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC BẢNG .vi DANH MỤC HÌNH. vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu về quan điểm, vai trò của đào tạo nhân sự công .2 Nghiên cứu về hệ thống quản lý và tổ chức đào tạo nhân sự công .3 Nghiên cứu về hình thức, nội dung đào tạo nhân sự công.
Các nghiên cứu về kinh nghiệm đào tạo nhân sự công ở Singapore, Thái Lan, Malaysia. Nhận xét về tổng quan các công trình nghiên cứu .1 Những giá trị đạt được.2 Những hạn chế còn tồn tại. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CÔNG. Một số vấn đề cơ bản về đào tạo nhân sự công.
Khái niệm và vai trò về đào tạo nhân sự công. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo nhân sự công. Nội dung công tác đào tạo nhân sự công trong điều kiện hiện nay. Các tiêu chí đánh giá đào tạo nhân sự công.
Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân sự công trong bối cảnh hiện nay. Các nhân tố quốc gia. Các nhân tố quốc tế. Các mô hình về đào tạo nhân sự công.
Đào tạo nhân sự công theo nhu cầu công việc, vị trí việc làm. Đào tạo nhân sự công dựa trên năng lực. Đào tạo nhân sự công theo quan điểm học tập liên tục. THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM CỦA SINGAPORE, MALAYSIA, THÁI LAN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CÔNG.
Tổng quan về nền hành chính Singapore, Malaysia, Thái Lan. Nền hành chính Singapore .2 Nền hành chính Thái Lan. Nền hành chính Malaysia. Thực trạng đào tạo nhân sự công tại Singapore, Malaysia, Thái Lan trong điều kiện hiện nay.
Đào tạo nhân sự công tại Singapore. Đào tạo nhân sự công tại Thái Lan. Đào tạo nhân sự công ở Malaysia. Kinh nghiệm về đào tạo nhân sự công tại Singapore, Malaysia, Thái Lan.
Những kinh nghiệm thành công. Những kinh nghiệm chưa thành công. ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CÔNG Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NHẬN SỰ CÔNG TRÊN CƠ SỞ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA SINGAPORE, MALAYSIA, THÁI LAN. Đào tạo nhân sự công tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015.
Thực trạng đào tạo nhân sự công của Việt Nam trong điều kiện hiện nay 93 4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân sự công ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Đánh giá công tác đào tạo nhân sự công tại Việt Nam. So sánh đào tạo nhân sự công của Việt Nam với đào tạo nhân sự công tại Singapore, Malaysia, Thái Lan.
Khung pháp lý đào tạo nhân sự công. Hệ thống quản lý, tổ chức đào tạo nhân sự công. Hình thức và nội dung chương trình đào tạo nhân sự công. Phương pháp tiếp cận trong đào tạo nhân sự công.
Chất lượng và hiệu quả đào tạo nhân sự công. Những hạn chế của công tác đào tạo bồi dưỡng nhân sự công ở Việt Nam. Mục tiêu và quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân sự công tại Việt Nam. Mục tiêu của chính phủ Việt Nam về đào tạo nhân sự công.
Các quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân sự công tại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự công ở Việt Nam. Nhóm giải pháp về khung pháp lý và cách thức tiếp cận trong đào tạo nhân sự công ở Việt Nam. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực của cơ quan quản lý đào tạo nhân sự công.
Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cơ sở đào tạo nhân sự công ở Việt Nam. Nhóm giải pháp khác .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 iv DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Tiếng Anh ASEAN Economic 1 AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN Community Học viện Hành chính Quốc gia L’École nationale 2 ENA (Pháp) d’administration 3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product 4 HDI Chỉ số phát triển con người Human Development Index 5 KSA Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ Knowledge, Skills, Attitude Cơ quan hiện đại hóa hành chính The Malaysia Administrative 6 MAMPU và lập kế hoạch quản lý của Modernisation and Malaysia Manegement Planning Unit Chỉ số đánh giá năng lực canh Provincial Competitiveness 7 PCI tranh cấp tỉnh Index 8 SNA Trường Hành chính Quốc gia Hệ thống đáng giá xếp hạng theo 9 SRS The Star rating System sao 10 UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. So sánh đặc điểm đào tạo theo vị trí việc làm.
51 và đào tạo theo ngạch, bậc. Các cơ sở đào tạo nhân sự công ở Singapore .1 Mô tả các cấp độ của năng lực .2 Thống kê công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡnggiai đoạn 2006 - 2010 và 2011 - 2015 .3 So sánh kế hoạch và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015 .4: Mô tả mẫu khảo sát .5 Khảo sát đánh giá về chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân sự công .6 Khảo sát đánh giá về năng lực giảng viên và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhân sự công .7 Khảo sát đánh giá về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân sự công .8 Khảo sát đánh giá về kết quả đào tạo, bồi dưỡng nhân sự công. So sánh chương trình bồi dưỡng đào tạo công chức quản lý tại Việt Nam và chương trình đào tạo công chức quản lý của Singapore. Vướng mắc trong khung năng lực theo quy định của Việt Nam .118 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Ứng dụng khung năng lực vào xác định tiêu chuẩn đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh .1: Số lượng đội ngũ cán bộ giảng viênHọc viện Hành chính Singapore .Nhân sự công chính phủ tăng gần 50% từ năm 2004. Error! Bookmark not defined. Hệ thống đào tạo cán bộ công chức. So sánh khung năng lực theo thông lệ Quốc tế và Khung năng lực theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ Việt Nam .3 Tỷ lệ nhóm cán bộ công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡngở nước ngoài giai đoạn 2011 - 2015.
Tiếp cận mới về xây dựng khung năng lực lãnh đạo cho khu vực hành chính công giải pháp nâng cao năng lực các cơ sở quản lýđào tạo nhân sự công. Các nhóm lãnh đạo, quản lý cơ quan quản lýhành chính công Việt Nam. Sơ đồ mô hình chương trình đào tạo bồi dưỡng công chức .146 vii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khi cả thế giới nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.Mỗi quốc gia đang chịu ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu và từng bước vận động theo những quy luật của nền kinh tế tri thức hiện đại.Để đáp ứng được những yêu cầu mới,mỗi quốc gia cần có một nguồn nhân lực tinh nhuệ đủ cả về lượng và chất.Nguồn nhân lực đó phải đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về trình độ chuyên môn, về năng lực giải quyết vấn đề, khả năng làm việc độc lập trong môi trường đa quốc gia… Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân sự hành chính nhà nước công nói riêng là lực lượng nòng cốt thực hiện cácnhiệm vụ quan trọng trong của cơ quan quản lý nhà nước như hoạch định các chính sách, đưa các chính sách vào thực tiễn, tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những nhu cầu thực tiễn để phản ánh kịp thời những nhu cầu đó với cấp trên, cung cấp dịch vụ công đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới hiện nay.
Chính vì thế với bất kỳ quốc gia nào nguồn nhân sự công đều có vai trò đặc biệt quan trọng. Chất lượng nhân sự công không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, năng lực của bộ máy nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó. Bởi nhân sự công là chủ thể tham gia vào quá trình hoạch định chính sách, tạo lập thể chế và tổ chức thực hiện chính sách, thể chế này. Tất cả các quan hệ giao dịch, tất cả các tổ chức kinh tế, quốc tế, tổ chức chính trị trên thế giới… khi thực hiện công việc các nước đều phải sử dụng nhân sự công để thực hiện.
Tất cả công việc không thể trở thành hiện thực nếu nhân sự công không đảm đương công việc không đảm bảo chất lượng, không có năng lực thực thi công việc phù hợp. Mặt khác kinh tế xã hội của mỗi quốc gia phát triển toàn diện khiến cạnh tranh trên thị trường càng trở nên khốc liệt đòi hỏi nhiều phương án và quyết định quản lý đúng đắn. Sự tác động của quá trình quản lý hành chính nhà nước đối với thực tiễn trong điều kiện mới càng trở nên quan trọng. Các quyết định quản lý hành chính nhà nước sâu sắc, lâu dài có thể đem lại hiệu quả lớn, nhưng cũng có thể dẫn 1 tới hậu quả nghiêm trọng.
Do đó, nhân sự công phải có năng lực cao về chất lượng về tính khoa học trong các quyết định quản lý. Ở Việt Nam để phát triển kinh tế đất nước, đưa Việt Nam sánh vai các nước trong khu vực, hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ về đào tạo nhân sự công tại Đông Nam Á, phân tích mô hình các nước và rút ra bài học kinh nghiệm giá trị cho Việt Nam.
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Chính Trị Học.
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đào tạo nhân sự công ở Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.