Luận án: Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc - Nguyễn Đình Hưng
Luận án TS: Chính sách đảm bảo giáo dục cơ bản cho dân tộc thiểu số Tây Bắc. Phân tích, đề xuất giải pháp cải thiện tiếp cận.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tiếp cận giáo dục cơ bản: tầm quan trọng cho dân tộc thiểu số Tây Bắc
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Hưng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tiếp cận giáo dục cơ bản tầm quan trọng cho dân tộc thiểu số Tây Bắc
Giáo dục cơ bản là quyền lợi thiết yếu. Đặc biệt, người dân tộc thiểu số Tây Bắc đối mặt nhiều khó khăn. Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đóng vai trò then chốt. Nâng cao trình độ dân trí là mục tiêu trọng tâm. Phổ cập giáo dục giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Xóa mù chữ mở ra cơ hội phát triển. Học sinh dân tộc thiểu số cần được tiếp cận môi trường học tập bình đẳng. Rào cản giáo dục cần được loại bỏ. Chất lượng giáo dục vùng cao đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Ngôn ngữ tiếng Việt là chìa khóa hội nhập. Bảo tồn văn hóa truyền thống cũng quan trọng. Chính sách hướng tới xây dựng trường học vùng cao kiên cố. Đảm bảo giáo viên vùng khó có đủ năng lực, nhiệt huyết. Học bổng và trợ cấp giáo dục hỗ trợ kịp thời. Mục tiêu cuối cùng là giảm khoảng cách phát triển. Tạo điều kiện cho mọi trẻ em tiếp cận giáo dục đầy đủ.
1.1. Thực trạng tiếp cận giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số
Học sinh dân tộc thiểu số tại Tây Bắc còn gặp nhiều khó khăn. Điều kiện kinh tế gia đình là một rào cản giáo dục lớn. Nhiều em phải bỏ học sớm giúp đỡ gia đình. Cơ sở vật chất trường học vùng cao còn thiếu thốn. Lớp học xa nhà ảnh hưởng đến việc đi học của trẻ. Giáo viên vùng khó chưa đủ số lượng, chất lượng. Việc phổ cập giáo dục chưa đạt hiệu quả cao. Tỷ lệ xóa mù chữ vẫn cần cải thiện. Vấn đề ngôn ngữ tiếng Việt cũng là thách thức. Học sinh dân tộc thiểu số thường gặp khó khăn khi học bằng tiếng Việt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu bài. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các vùng. Cần có những chính sách cụ thể hơn. Mục tiêu là giúp học sinh dân tộc thiểu số tiếp cận giáo dục công bằng.
1.2. Nâng cao phổ cập giáo dục và xóa mù chữ vùng cao
Nâng cao phổ cập giáo dục là ưu tiên hàng đầu. Chương trình xóa mù chữ cần được đẩy mạnh ở vùng Tây Bắc. Nhiều người dân tộc thiểu số trưởng thành chưa biết chữ. Điều này hạn chế cơ hội phát triển cá nhân. Các lớp học xóa mù chữ cần linh hoạt. Phù hợp với thời gian và điều kiện của người dân. Giáo viên vùng khó cần được đào tạo phương pháp giảng dạy đặc thù. Sử dụng song ngữ bước đầu có thể hỗ trợ. Giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về lợi ích giáo dục. Khuyến khích mọi người tham gia học tập. Mục tiêu là không còn ai mù chữ. Phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, THCS cần được đảm bảo. Giúp tạo nền tảng vững chắc cho thế hệ tương lai.
II.Thực trạng rào cản giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số
Học sinh dân tộc thiểu số ở Tây Bắc đối mặt nhiều rào cản giáo dục. Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến quyền tiếp cận giáo dục cơ bản. Điều kiện địa lý hiểm trở gây khó khăn cho việc xây dựng trường học. Mạng lưới giao thông kém phát triển cũng là một thách thức. Gia đình nghèo khó không đủ khả năng cho con đi học. Chi phí học tập dù nhỏ cũng trở thành gánh nặng. Nhiều em phải nghỉ học sớm để lao động. Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục còn hạn chế. Truyền thống văn hóa đôi khi khuyến khích việc lập gia đình sớm. Điều này làm giảm tỷ lệ đi học, đặc biệt là ở trẻ em gái. Chất lượng giáo dục ở vùng cao chưa được đảm bảo. Sự thiếu hụt giáo viên vùng khó là vấn đề nan giải. Chương trình học chưa thực sự phù hợp với đặc thù địa phương. Việc tiếp cận thông tin về học bổng, trợ cấp giáo dục còn hạn chế. Những rào cản này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Từ đó, xây dựng các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là đảm bảo mọi học sinh dân tộc thiểu số đều được học tập.
2.1. Thách thức trong chất lượng giáo dục vùng Tây Bắc
Chất lượng giáo dục vùng Tây Bắc còn nhiều thách thức. Điều kiện cơ sở vật chất trường học vùng cao thường xuống cấp. Thiếu phòng học kiên cố, thiết bị dạy học hiện đại. Thư viện, phòng thí nghiệm còn rất hạn chế. Giáo viên vùng khó đối mặt áp lực lớn. Mức lương thấp, điều kiện sống khó khăn. Nhiều giáo viên không muốn gắn bó lâu dài. Trình độ chuyên môn của giáo viên còn hạn chế. Phương pháp giảng dạy chưa đa dạng. Học sinh dân tộc thiểu số khó tiếp thu kiến thức. Nội dung chương trình học chưa phù hợp hoàn toàn. Thiếu các tài liệu giảng dạy song ngữ. Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng còn gặp khó khăn. Các trường học vùng cao cần được đầu tư mạnh mẽ. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là cấp bách.
2.2. Ngôn ngữ tiếng Việt và văn hóa truyền thống rào cản lớn
Ngôn ngữ tiếng Việt là một rào cản giáo dục đáng kể. Nhiều học sinh dân tộc thiểu số không nói tiếng Việt thành thạo. Các em gặp khó khăn khi bắt đầu đi học. Khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt kém. Điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình học tập. Giao tiếp với giáo viên, bạn bè gặp trở ngại. Văn hóa truyền thống cũng tạo ra những thách thức riêng. Một số tập quán có thể xung đột với việc học hành. Ví dụ, quan niệm về vai trò của phụ nữ trong gia đình. Phụ nữ thường bị gán với công việc nội trợ. Hạn chế cơ hội học tập của các em gái. Sự khác biệt văn hóa cũng có thể gây khó khăn. Học sinh dân tộc thiểu số có thể cảm thấy lạc lõng. Không được hòa nhập hoàn toàn vào môi trường trường học. Cần có các biện pháp giáo dục đa văn hóa.
2.3. Thiếu thốn trường học vùng cao giáo viên vùng khó
Thiếu thốn trường học vùng cao là vấn đề cấp bách. Nhiều bản làng xa xôi không có trường lớp. Trẻ em phải đi bộ hàng chục cây số để đến trường. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt càng làm việc đi học khó khăn. Lớp học thường tạm bợ, thiếu an toàn. Số lượng điểm trường lẻ chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Thiếu giáo viên vùng khó là thực trạng chung. Nhiều giáo viên không muốn lên công tác tại vùng núi. Điều kiện sinh hoạt kém, thiếu thốn đủ thứ. Thiếu điện, nước sạch, internet. Cần có chính sách thu hút, giữ chân giáo viên. Ưu đãi về lương, phụ cấp, nhà ở. Đào tạo giáo viên người dân tộc thiểu số là giải pháp bền vững. Giúp giảm bớt rào cản ngôn ngữ, văn hóa.
III.Chính sách hỗ trợ tiếp cận giáo dục cho dân tộc thiểu số
Chính sách hỗ trợ tiếp cận giáo dục đóng vai trò then chốt. Đảm bảo học sinh dân tộc thiểu số có cơ hội học tập. Các chính sách này tập trung vào nhiều khía cạnh. Đầu tư cơ sở vật chất cho trường học vùng cao. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên vùng khó. Cung cấp học bổng, trợ cấp giáo dục. Mục tiêu là xóa bỏ rào cản giáo dục. Hướng tới phổ cập giáo dục toàn diện. Xóa mù chữ cho cộng đồng. Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình. Ưu tiên nguồn lực cho vùng Tây Bắc. Các chính sách này cần được thực thi hiệu quả. Đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh. Mục đích là nâng cao chất lượng giáo dục. Giúp học sinh dân tộc thiểu số phát triển toàn diện. Góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống. Đồng thời giúp các em hòa nhập tốt hơn. Đảm bảo quyền được học của mọi trẻ em.
3.1. Chính sách đầu tư cơ sở vật chất phát triển giáo viên
Đầu tư cơ sở vật chất cho trường học là ưu tiên hàng đầu. Nhiều chính sách hướng đến xây dựng trường học kiên cố. Cung cấp trang thiết bị dạy học hiện đại. Xây dựng nhà ở bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số. Giúp các em giảm bớt quãng đường đi học. Tạo điều kiện ăn, ở tập trung. Chính sách phát triển giáo viên vùng khó cũng được chú trọng. Tăng cường tuyển dụng, đào tạo giáo viên người địa phương. Bổ sung các chính sách đãi ngộ hấp dẫn. Phụ cấp vùng, hỗ trợ nhà ở, khám chữa bệnh. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn. Đào tạo kỹ năng giảng dạy đa văn hóa, song ngữ. Đảm bảo đủ giáo viên có trình độ. Giáo viên có lòng yêu nghề, nhiệt huyết. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục.
3.2. Học bổng trợ cấp giáo dục hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số
Học bổng và trợ cấp giáo dục là nguồn động viên lớn. Giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình. Chính sách cung cấp học bổng cho học sinh nghèo vượt khó. Đặc biệt ưu tiên học sinh dân tộc thiểu số. Trợ cấp chi phí sinh hoạt, sách vở, đồng phục. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho học sinh bán trú. Các chính sách này giúp học sinh tiếp tục đến trường. Giảm thiểu tình trạng bỏ học giữa chừng. Tạo động lực cho các em phấn đấu học tập. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục. Chương trình xóa mù chữ cũng nhận được hỗ trợ tài chính. Người tham gia được hỗ trợ một phần chi phí. Chính sách này cần được phổ biến rộng rãi. Đảm bảo tiếp cận đúng đối tượng. Giúp mọi học sinh dân tộc thiểu số không bị bỏ lại phía sau.
IV.Đánh giá hiệu quả chính sách tiếp cận giáo dục Tây Bắc
Đánh giá hiệu quả chính sách là bước quan trọng. Giúp xác định mức độ thành công, những hạn chế. Chính sách tiếp cận giáo dục cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc đã được triển khai. Cần có phương pháp đánh giá khách quan, toàn diện. Xem xét tác động của chính sách đến phổ cập giáo dục. Đánh giá tỷ lệ xóa mù chữ. Phân tích sự thay đổi trong rào cản giáo dục. Đo lường sự cải thiện chất lượng giáo dục. Thu thập ý kiến từ học sinh dân tộc thiểu số. Lắng nghe phản hồi từ giáo viên vùng khó. Tham khảo quan điểm của cộng đồng. Đánh giá đầu tư vào trường học vùng cao. Xem xét hiệu quả của học bổng, trợ cấp giáo dục. Những kết quả đạt được là động lực. Những hạn chế là bài học kinh nghiệm. Mục tiêu là đưa ra đề xuất cải tiến. Hoàn thiện chính sách trong tương lai. Đảm bảo chính sách thực sự mang lại lợi ích.
4.1. Kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại
Chính sách đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số đến trường tăng lên. Phổ cập giáo dục tiểu học đã gần như hoàn thành. Nhiều trường học vùng cao được xây mới, nâng cấp. Cơ sở vật chất được cải thiện đáng kể. Số lượng giáo viên vùng khó được bổ sung. Trình độ giáo viên cũng dần được nâng cao. Học bổng, trợ cấp giáo dục đã hỗ trợ hàng ngàn học sinh. Giúp giảm gánh nặng chi phí học tập. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại. Rào cản giáo dục vẫn hiện hữu. Chất lượng giáo dục chưa thực sự đồng đều. Tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao ở một số nơi. Hiệu quả xóa mù chữ cần được cải thiện. Vấn đề ngôn ngữ tiếng Việt vẫn là thách thức lớn. Chính sách chưa thực sự giải quyết triệt để. Cần có những điều chỉnh phù hợp.
4.2. Mô hình đánh giá chất lượng giáo dục và sự hài lòng
Việc áp dụng mô hình đánh giá là cần thiết. Giúp đo lường chất lượng giáo dục thực tế. Đồng thời đánh giá sự hài lòng của người dân tộc thiểu số. Mô hình này có thể bao gồm nhiều yếu tố. Chất lượng giảng dạy của giáo viên vùng khó. Môi trường học tập tại trường học vùng cao. Sự phù hợp của chương trình giáo dục. Các chính sách hỗ trợ như học bổng, trợ cấp giáo dục. Mức độ tiếp cận ngôn ngữ tiếng Việt. Vai trò của văn hóa truyền thống trong giáo dục. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn. Đối tượng là học sinh, phụ huynh, giáo viên, cán bộ quản lý. Phân tích dữ liệu giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu. Đưa ra cái nhìn toàn diện về hiệu quả chính sách. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng. Cải thiện sự hài lòng của cộng đồng. Đảm bảo mọi chính sách đều hướng tới mục tiêu cuối cùng.
V.Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho người dân tộc thiểu số
Nâng cao chất lượng giáo dục cho người dân tộc thiểu số là mục tiêu dài hạn. Cần có giải pháp tổng thể, bền vững. Các giải pháp phải tập trung vào mọi khía cạnh. Từ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên. Đến chương trình học và chính sách hỗ trợ. Phải xóa bỏ mọi rào cản giáo dục còn tồn tại. Đảm bảo phổ cập giáo dục cho mọi trẻ em. Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ hiệu quả. Tăng cường đầu tư vào trường học vùng cao. Thu hút và giữ chân giáo viên vùng khó. Phát triển chương trình giảng dạy phù hợp. Chú trọng ngôn ngữ tiếng Việt và bảo tồn văn hóa truyền thống. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Các chính sách học bổng, trợ cấp giáo dục cần được mở rộng. Hợp tác liên ngành là yếu tố quan trọng. Các bộ, ban, ngành, địa phương cần phối hợp chặt chẽ. Mục đích là tạo môi trường giáo dục tốt nhất. Giúp học sinh dân tộc thiểu số phát triển toàn diện.
5.1. Tăng cường phổ cập giáo dục xóa mù chữ hiệu quả
Phổ cập giáo dục cần được tăng cường mạnh mẽ. Đặc biệt là ở các cấp học mầm non, tiểu học và THCS. Mở rộng mạng lưới trường học vùng cao. Xây dựng thêm điểm trường tại các bản làng xa xôi. Tổ chức các lớp học linh hoạt, phù hợp với điều kiện địa phương. Đẩy mạnh chương trình xóa mù chữ cho người trưởng thành. Cần có phương pháp giảng dạy sáng tạo, hấp dẫn. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Huy động các tổ chức xã hội cùng tham gia. Chính sách hỗ trợ học bổng, trợ cấp giáo dục cần được duy trì. Giúp giảm thiểu tỷ lệ bỏ học. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục. Giúp mọi người hiểu rõ lợi ích của việc học. Mục tiêu là không còn ai mù chữ. Đảm bảo mọi trẻ em đều được đến trường.
5.2. Bảo tồn văn hóa truyền thống nâng cao ngôn ngữ tiếng Việt
Bảo tồn văn hóa truyền thống là yếu tố quan trọng. Giáo dục cần lồng ghép các giá trị văn hóa địa phương. Giúp học sinh dân tộc thiểu số tự hào về cội nguồn. Phát triển chương trình giáo dục song ngữ. Sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giai đoạn đầu đi học. Sau đó dần chuyển sang ngôn ngữ tiếng Việt. Giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức. Nâng cao năng lực tiếng Việt cho học sinh, giáo viên. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa tìm hiểu văn hóa. Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. Giúp học sinh hiểu và tôn trọng sự đa dạng. Giáo viên vùng khó cần được bồi dưỡng kiến thức văn hóa. Hiểu phong tục, tập quán của cộng đồng. Điều này giúp họ gần gũi hơn với học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục hòa nhập, tôn trọng. Mục tiêu là phát triển toàn diện con người.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- NGUYỄN ĐÌNH HƯNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- NGUYỄN ĐÌNH HƯNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. MAI VĂN BƯU HÀ NỘI, 2019 i CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản đăng ký đề tài này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Hưng ii MỤC LỤC CAM KẾT.
ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC ĐỒ THỊ. viii DANH MỤC HÌNH .ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ. Tính cấp thiết của đề tài.
Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích, phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Khung lý thuyết của luận án.
Phương pháp nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Kết cấu của luận án. 38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .39 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ.
Tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Quan niệm, đặc điểm cơ bản của người dân tộc thiểu số. Tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số.
Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số 50 2. Khái niệm và mục tiêu của Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Nguyên tắc của chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Các Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số.
Nhân tố ảnh hưởng đến Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số và bài học kinh nghiệm cho vùng Tây Bắc của Việt Nam. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của một số nước trong khối ASEAN.
Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của một số nước Mỹ Latinh. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với vùng Tây Bắc của Việt Nam .66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .68 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Tình hình tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc .3 Phân tích tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cho học sinh dân tộc thiểu số tại hai tỉnh điển hình Lào Cai và Điện Biên của vùng Tây Bắc. Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cho học sinh dân tộc thiểu số tại Tỉnh Lào Cai. Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cho học sinh dân tộc tại Tỉnh Điện Biên. Khung lý thuyết phân tích và thực chứng về các nhân tố tác động đến tiếp cận giáo dục cơ bản của trẻ em dân tộc thiểu số.
82 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .89 iv CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC. Tình hình chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số tại vùng Tây Bắc. Chính sách đầu tư cơ sở vật chất cho trường học. Chính sách tài chính cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục.
Chính sách phát triển nguồn nhân lực giáo viên, cán bộ quản lý. Chính sách tài chính đối với học sinh. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vùng miền núi. Chính sách tuyên truyền cho giáo dục cơ bản.
Đánh giá thực trạng tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc. Đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản từ phía người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc. Đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận giáo dục từ phía cơ sở giáo dục. Đánh giá thực trạng chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.1 Mô hình phân tích nhân tố tác động đến thực thi chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Đánh giá kết quả chung đạt được:. Những hạn chế và nguyên nhân. Mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng và sự hài lòng của người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đối với việc cung cấp dịch vụ giáo dục cơ bản .1 Mô hình lựa chọn để đánh giá .2 Dữ liệu và mẫu nghiên cứu của mô hình .3 Phương pháp xử lý dữ liệu. Kết quả mô hình hồi quy.
Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo tiếp cận giáo dục đối với người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc. Nhóm nhân tố thuộc về Nhà nước. Nhóm nhân tố thuộc về Địa phương. Nhóm nhân tố thuộc về hệ thống cung cấp dịch vụ giáo dục cho người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Nhóm nhân tố thuộc về người dân vùng Tây Bắc .119 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .121 CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHẰM ĐẢM BẢO TIẾP CẬN GIÁO DỤC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 122 5. Định hướng chính sách đảm bảo tiếp cận dịch vụ giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc. Giải pháp hoàn thiện Chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản cơ bản đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc. Nhóm giải pháp tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ giáo dục cơ bản của các cơ sở giáo dục đối với người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Nhóm giải pháp tăng cường sự hỗ trợ và thu hút học sinh dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đến trường. Nhóm giải pháp hoàn thiện Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng vùng Tây Bắc 135 5. Một số giải pháp điều kiện khác. Một số đề xuất, kiến nghị với các cơ quan Nhà nước .139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .141 TÀI LIỆU THAM KHẢO.154 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung 1 CSGDMN Chính sách giáo dục miền núi 2 CTMTQGGN Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 3 DTTS Dân tộc thiểu số Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối 4 NQ30a với 61 huyện nghèo Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và vệ sinh 5 NSVSMTNT môi trường nông thôn 6 THCS Trung học cơ sở 7 THCSDTBT Trung học cơ sở dân tộc bán trú 8 THCSDTNT Trung học cơ sở dân tộc nội trú 9 TH Tiểu học 10 SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức 11 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 12 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc 13 UNFPA Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam 14 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc 15 UN Liên hiệp quốc 16 WHO Tổ chức Y tế Thế giới 17 XHCB Xã hội cơ bản 18 ĐBKK Đặc biệt khó khăn 19 DVGDCB Dịch vụ giáo dục cơ bản 20 GDCB Giáo dục cơ bản vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Chỉ tiêu giáo dục đối với đồng bào dân tộc thiểu số .1: Tiếp cận giáo dục cơ bản các cấp của một số dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Bắc năm 2015 .2: Thống kê mô tả về tiếp cận giáo dục cơ bản của học sinh dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc năm 2015 .3: Tỷ lệ giảm học sinh theo cấp độ học tăng lên của học sinh dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc .4: Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số đến cấp Tiểu học của Tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017 .5: Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số đến cấp trung học cơ sở của Tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017 .6: Tình hình của các cơ sở giáo dục của Tỉnh Lào Cai năm học 2015-2016 .7: Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số đến cấp Tiểu học của Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2017 .8: Tình hình đảm bảo tiếp cận giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số đến cấp trung học cơ sở của Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2017 .1: Các biến số của mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố tác động đến tiếp cận giáo dục.1: Một số mục tiêu đảm bảo tiếp cận giáo dục của đồng bào dân tộc thiểu số đến 2025 .125 viii DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1: Phân bố tỷ lệ tiếp cận giáo dục chung của học sinh dân tộc thiểu số tại vùng Tây Bắc năm 2015 .2: Phân bố tỷ lệ tiếp cận giáo dục tiểu học của học sinh dân tộc thiểu số tại vùng Tây Bắc năm 2015 .3: Phân bố tỷ lệ tiếp cận giáo dục bậc trung học cơ sở của học sinh dân tộc thiểu số tại vùng Tây Bắc năm 2015 .4: Mức giảm tỷ lệ tiếp cận giáo dục tiểu học so với giáo dục trung học cơ sở của học sinh dân tộc thiểu số năm 2015 .5: Tỷ lệ nghèo của các tỉnh vùng Tây Bắc giai đoạn 1993-2017 .76 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hệ thống chính sách đảm bảo tiếp cận giáo dục cơ bản của người dân tộc thiểu số vùng núi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Hưng (2019). Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-dam-bao-tiep-can-giao-duc-co-ban-nguoi-dan-toc-thieu-so-tay-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Chính sách đảm bảo giáo dục cơ bản cho dân tộc thiểu số Tây Bắc. Phân tích, đề xuất giải pháp cải thiện tiếp cận.
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chính Trị Học.
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách tiếp cận giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.