Luận án: Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long

Luận án tiến sĩ phân tích thực thi chính sách giảm nghèo theo tiếp cận đa chiều tại Vĩnh Long. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

Chuyên ngành
Chính trị học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại Vĩnh Long
Số trang:
180 trang
Trường:
Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành:
Chính trị học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại Vĩnh Long

Thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại Vĩnh Long là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Vĩnh Long chuyển đổi phương thức tiếp cận từ đơn chiều sang đa chiều. Quá trình này giúp nhận diện rõ nét các chiều thiếu hụt của người dân. Giảm nghèo không chỉ dừng lại ở nâng cao thu nhập. Chính quyền tỉnh chú trọng nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Tỉnh đã lồng ghép hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo vào kế hoạch phát triển địa phương. Các cấp ngành phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện. Nguồn lực ngân sách được phân bổ đúng đối tượng và địa bàn. Hoạt động kiểm tra, giám sát diễn ra thường xuyên. Nhờ đó, hiệu quả thực thi chính sách từng bước được nâng cao. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nghèo cải thiện rõ rệt. Nhận thức của cộng đồng về thoát nghèo tự lực có chuyển biến tích cực.

1.1. Khái niệm và bối cảnh chuyển đổi phương thức giảm nghèo

Phương thức tiếp cận nghèo đa chiều phản ánh toàn diện tình trạng nghèo đói hiện đại. Nghèo đói không đơn thuần là thiếu hụt thu nhập tiền tệ. Nghèo đa chiều bao gồm sự thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đa chiều từ giai đoạn 2016-2020. Tỉnh Vĩnh Long nhanh chóng triển khai chủ trương này vào thực tế địa phương. Quá trình chuyển đổi đặt ra nhiều thách thức trong công tác rà soát. Đội ngũ cán bộ cơ sở cần phương pháp tiếp cận mới. Tỉnh tổ chức tập huấn kỹ năng điều tra và thu thập thông tin hộ nghèo. Việc xác định đúng đối tượng tạo cơ sở vững chắc cho các gói can thiệp. Bối cảnh mới đòi hỏi giải pháp hỗ trợ linh hoạt và bao trùm hơn.

1.2. Mục tiêu Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững định hướng mục tiêu then chốt cho Vĩnh Long. Tỉnh đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm đúng lộ trình. Trọng tâm của chương trình là cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập. Đồng thời, chương trình hướng đến việc thu hẹp khoảng cách tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Tỉnh ưu tiên nguồn lực cho các xã khó khăn, vùng đông đồng bào dân tộc. Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất được triển khai đồng bộ. Mục tiêu bền vững yêu cầu hạn chế tối đa nguy cơ tái nghèo. Tỉnh khuyến khích các mô hình kinh tế cộng đồng hiệu quả. Chương trình tạo động lực để người nghèo chủ động vươn lên thoát nghèo bền vững.

1.3. Vai trò của hệ thống chính trị trong công tác giảm nghèo

Hệ thống chính trị giữ vai trò lãnh đạo và điều hành then chốt trong giảm nghèo. Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các nghị quyết chuyên đề kịp thời. Ủy ban nhân dân các cấp cụ thể hóa thành kế hoạch hành động chi tiết. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tích cực vào cuộc. Sự phối hợp liên ngành giúp nguồn lực được vận hành thông suốt. Các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên giúp nhau phát triển kinh tế. Cán bộ cơ sở đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa chính sách và người dân. Công tác giám sát cộng đồng bảo đảm tính công khai, minh bạch. Hệ thống chính trị vững mạnh là nhân tố quyết định thành công của công tác giảm nghèo tại Vĩnh Long.

II. Đánh giá chuẩn nghèo đa chiều áp dụng tại Vĩnh Long

Chuẩn nghèo đa chiều là thước đo khoa học để đánh giá mức độ nghèo tại Vĩnh Long. Khung chuẩn nghèo kết hợp tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội. Hệ thống tiêu chí giúp tỉnh nhận diện chính xác diện mạo nghèo đói của từng hộ gia đình. Tỉnh áp dụng quy trình rà soát hộ nghèo công khai, dân chủ từ cơ sở. Kết quả đo lường phản ánh thực chất mức sống của người dân nông thôn và đô thị. Việc phân tích các chiều thiếu hụt giúp xây dựng chính sách trợ giúp trúng đích. Ngân sách địa phương được phân bổ dựa trên mức độ thiếu hụt cụ thể của từng địa bàn. Chuẩn nghèo đa chiều tạo bước đột phá trong phương pháp quản lý an sinh xã hội.

2.1. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều ở địa phương

Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều bao gồm hai nhóm chuẩn cơ bản. Nhóm thứ nhất là chuẩn thu nhập theo quy định quốc gia. Nhóm thứ hai là mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Một hộ gia đình được xác định là nghèo khi thu nhập dưới chuẩn hoặc thiếu hụt nhiều chỉ số dịch vụ. Tỉnh Vĩnh Long phân loại cụ thể hộ nghèo và hộ cận nghèo theo từng nhóm tiêu chí. Cách phân loại này tránh tình trạng cào bằng trong hỗ trợ chính sách. Cán bộ điều tra sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa để thu thập thông tin thực tế. Kết quả điều tra được niêm yết công khai tại trụ sở ấp và ủy ban nhân dân xã. Mọi phản hồi của người dân đều được thẩm định và xử lý kịp thời.

2.2. Đo lường chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

Đo lường chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 chiều dịch vụ chính. Năm chiều này gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin. Mỗi chiều dịch vụ được cụ thể hóa bằng các chỉ số đo lường chi tiết. Tại Vĩnh Long, mức độ thiếu hụt về bảo hiểm y tế và điều kiện nhà ở từng chiếm tỷ lệ đáng kể. Thiếu hụt về nhà tiêu hợp vệ sinh và nguồn nước sinh hoạt sạch cũng được ghi nhận tại nhiều vùng nông thôn. Tỉnh đã thu thập dữ liệu số hóa về từng chỉ số thiếu hụt của các hộ gia đình. Phân tích này là căn cứ để ban hành các đề án hỗ trợ chuyên biệt. Nhờ đo lường chuẩn xác, các can thiệp chính sách đạt hiệu quả giảm thiếu hụt nhanh chóng.

III. Thực trạng hộ nghèo và cận nghèo tại tỉnh Vĩnh Long

Thực trạng hộ nghèo và cận nghèo Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm liên tục qua từng năm. Đời sống của người nghèo tại các vùng nông thôn từng bước ổn định. Tuy nhiên, tình trạng cận nghèo vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo cao. Chênh lệch mức sống giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn tồn tại. Phần lớn hộ nghèo tập trung ở các nhóm đối tượng yếu thế, già yếu hoặc thiếu đất sản xuất. Công tác rà soát hàng năm phản ánh trung thực biến động kinh tế của các hộ dân. Tỉnh đã huy động toàn diện các nguồn lực xã hội để chăm lo cho hộ nghèo và cận nghèo.

3.1. Diễn biến tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo Vĩnh Long

Diễn biến tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo Vĩnh Long thể hiện sự suy giảm rõ rệt. Đầu giai đoạn 2016, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều ở mức tương đối cao. Nhờ thực thi quyết liệt các giải pháp, tỷ lệ này đã giảm mạnh qua từng năm. Số lượng hộ thoát nghèo bền vững tăng dần qua các đợt đánh giá định kỳ. Hộ cận nghèo cũng nhận được nhiều gói hỗ trợ kịp thời để không rơi vào cảnh nghèo. Kết quả này phản ánh nỗ lực đồng bộ của các cấp chính quyền và nhân dân địa phương. Đời sống các ấp đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào Khmer có bước phát triển mới. Tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh duy trì ở mức thấp hơn mức bình quân khu vực.

3.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đa chiều tại địa bàn tỉnh

Nguyên nhân dẫn đến nghèo đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Thiếu vốn sản xuất và thiếu tư liệu canh tác là nguyên nhân phổ biến. Nhiều lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề, trình độ học vấn còn hạn chế. Một bộ phận người nghèo gặp khó khăn do ốm đau bệnh tật kéo dài hoặc tai nạn lao động. Biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và hạn hán cũng ảnh hưởng xấu đến sinh kế nông nghiệp. Ngoài ra, tâm lý ỷ lại vào trợ cấp xã hội vẫn còn tồn tại ở một số ít hộ dân. Khả năng thích ứng với kinh tế thị trường của nhiều hộ nghèo còn chậm chạp. Nhận diện đúng nguyên nhân giúp tỉnh đưa ra giải pháp khắc phục thích hợp.

3.3. Các hạn chế tồn tại trong quá trình giảm nghèo thực tế

Quá trình giảm nghèo thực tế tại tỉnh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Nguồn lực tài chính bố trí cho một số dự án an sinh chưa thật sự dồi dào. Tình trạng thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản ở một vài ấp sâu chưa được giải quyết dứt điểm. Sự phối hợp giữa một số sở, ngành có lúc còn thiếu tính đồng bộ. Một số mô hình sinh kế nhân rộng chưa đạt hiệu quả cao như kỳ vọng. Tỷ lệ tái nghèo do biến cố bất khả kháng vẫn còn xuất hiện rải rác. Đội ngũ cán bộ cơ sở chịu áp lực công việc lớn, kỹ năng điều tra chưa thật đồng đều. Việc giải quyết các hạn chế này đòi hỏi đổi mới tư duy và phương pháp quản trị.

IV. Hiệu quả chính sách an sinh xã hội tại tỉnh Vĩnh Long

Chính sách an sinh xã hội là trụ cột bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của Vĩnh Long. Tỉnh đã ban hành và vận hành nhiều chính sách hỗ trợ toàn diện. Các gói trợ cấp thường xuyên và đột xuất hỗ trợ kịp thời cho người dân yếu thế. Chính quyền chú trọng kết hợp giữa hỗ trợ trực tiếp và kích thích phát triển nội lực. Người nghèo được tạo điều kiện tiếp cận các tiện ích xã hội bình đẳng. Mạng lưới an sinh xã hội bao phủ rộng khắp đến từng ấp, khóm. Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đúng quy định củng cố niềm tin của nhân dân. Đây là nền tảng vững chắc để thực hiện thành công các mục tiêu giảm nghèo đa chiều.

4.1. Hỗ trợ sinh kế và việc làm qua nguồn vốn vay ưu đãi

Hỗ trợ sinh kế và việc làm là giải pháp căn cơ giúp người nghèo tự chủ kinh tế. Nguồn vốn vay tín dụng chính sách xã hội từ Ngân hàng Chính sách xã hội đóng vai trò trợ lực cốt lõi. Hàng nghìn hộ nghèo đã tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để mở rộng chăn nuôi, trồng trọt và buôn bán nhỏ. Tỉnh triển khai các mô hình khuyến nông, khuyến ngư chuyển giao kỹ thuật canh tác tiên tiến. Các tổ hợp tác liên kết sản xuất giúp tiêu thụ sản phẩm ổn định cho nông hộ. Thu nhập của các hộ tham gia dự án sinh kế tăng lên rõ rệt. Vốn vay chính sách xã hội phát huy hiệu quả bảo toàn vốn và tạo việc làm tại chỗ bền vững.

4.2. Đào tạo nghề lao động nông thôn tạo việc làm mới

Đào tạo nghề lao động nông thôn là đòn bẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảm nghèo. Tỉnh Vĩnh Long tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp địa phương. Lao động thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo được miễn giảm học phí và hỗ trợ tiền ăn, đi lại. Các ngành nghề đào tạo bao gồm kỹ thuật nông nghiệp hiện đại, may công nghiệp, sửa chữa máy móc và thủ công mỹ nghệ. Sau đào tạo, tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt mức cao. Nâng cao tay nghề giúp lao động nông thôn chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Thu nhập ổn định từ tiền lương góp phần giảm nghèo vững chắc cho gia đình.

4.3. Phát triển bảo hiểm y tế và hỗ trợ nhà ở đại đoàn kết

Chăm lo sức khỏe và chỗ ở là hai trụ cột an sinh quan trọng nhất đối với người nghèo. Tỉnh Vĩnh Long cấp phát thẻ bảo hiểm y tế hộ nghèo miễn phí đạt tỷ lệ tuyệt đối. Người nghèo được tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng tại các cơ sở y tế công lập. Chi phí y tế giảm thiểu giúp các hộ tránh khỏi bẫy nghèo khi có người ốm đau. Đồng thời, phong trào hỗ trợ nhà ở đại đoàn kết được các cấp mặt trận đẩy mạnh sâu rộng. Nguồn quỹ Vì người nghèo kết hợp hỗ trợ của doanh nghiệp đã xóa bỏ hàng nghìn căn nhà tạm bợ dột nát. Căn nhà vững chắc tạo nền tảng an cư lạc nghiệp cho người dân nghèo.

V. Giải pháp giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long

Giải pháp giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long đòi hỏi hệ thống chính sách đồng bộ và đổi mới sáng tạo. Giai đoạn tiếp theo đặt ra yêu cầu nâng chuẩn và mở rộng bao phủ an sinh. Tỉnh tập trung hoàn thiện cơ chế điều phối và tăng cường phân cấp quản lý. Sự tham gia của các tổ chức xã hội và khối doanh nghiệp cần được khuyến khích mạnh mẽ hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu hộ nghèo là xu thế tất yếu. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực thi chính sách ở cấp xã, ấp là khâu then chốt. Thực hiện đồng bộ các giải pháp sẽ bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội.

5.1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về giảm nghèo

Nâng cao vai trò quản lý nhà nước là điều kiện tiên quyết bảo đảm hiệu lực thực thi chính sách. Các cơ quan quản lý cần đổi mới quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực. Tăng cường kiểm tra, thanh tra để ngăn ngừa tình trạng trục lợi chính sách an sinh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nghèo tiếp cận chính sách. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ về hộ nghèo và cận nghèo trên toàn tỉnh. Định kỳ đánh giá tác động chính sách để kịp thời điều chỉnh các quy định chưa phù hợp. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan các cấp trong công tác giảm nghèo.

5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ dịch vụ xã hội cơ bản

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản là trọng tâm giải quyết nghèo đa chiều. Tỉnh cần đầu tư nâng cấp mạng lưới trường học và trạm y tế tại các vùng khó khăn. Tăng cường đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung và nhà tiêu hợp vệ sinh nông thôn. Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông và internet đến tận các hộ nghèo vùng sâu. Các gói tín dụng ưu đãi xây dựng công trình vệ sinh và nước sạch cần được mở rộng hạn mức. Hỗ trợ học bổng và chi phí học tập cho con em hộ nghèo nhằm ngăn chặn đói nghèo truyền đời. Việc tiếp cận đầy đủ dịch vụ cơ bản nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện cho nhân dân.

5.3. Tăng cường huy động nguồn lực và vốn tín dụng chính sách

Tăng cường huy động nguồn lực tạo đòn bẩy tài chính vững chắc cho công tác giảm nghèo. Tỉnh Vĩnh Long kết hợp hài hòa nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa. Mở rộng quy mô vốn vay tín dụng chính sách xã hội nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất của người nghèo. Kêu gọi các doanh nghiệp, nhà hảo tâm đóng góp vào các quỹ an sinh xã hội. Khuyến khích các mô hình tài chính vi mô dựa vào cộng đồng hoạt động hiệu quả. Quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích mọi nguồn lực tài trợ. Việc đa dạng hóa nguồn lực bảo đảm tính chủ động và bền vững cho các chương trình giảm nghèo dài hạn.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1. Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước
1.2. Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu
1.3. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết
2. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
2.2. Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
2.3. Kinh nghiệm một số địa phương và bài học về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho tỉnh Vĩnh Long
3. Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long tác động đến thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
3.2. Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019
3.3. Đánh giá chung về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
4. Chương 4: Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay
4.1. Quan điểm, mục tiêu thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
KẾT LUẬN
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến đề tài
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh vĩnh long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Lữ Quang Ngời THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU Ở TỈNH VĨNH LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ Nghệ An, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Lữ Quang Ngời THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU Ở TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 9310201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học : 1.TS Lê Văn Đính 2.TS Đinh Trung Thành Nghệ An, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Nghệ An, 2020 TÁC GIẢ Lữ Quang Ngời luan an LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và quý thầy cô Trường Đại học Vinh, Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phòng Đào tạo Sau đại học của Nhà trường.

Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Văn Đính, PGS.TS Đinh Trung Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin cảm ơn lãnh đạo cơ quan công tác, những người thân trong gia đình cùng anh em bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, khuyến khích động viên, chia sẻ khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á 2 ASXH An sinh xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 CSXH Chính sách xã hội 5 CT-XH Chính trị xã hội 6 DA Dự án 7 HĐND Hội đồng nhân dân 8 HĐCS Hoạch định chính sách 9 KCB Khám chữa bệnh 10 KT-XH Kinh tế - xã hội 11 NSTW Ngân sách trung ương 12 TB-XH Thương binh - Xã hội 1 NXB Nhà xuất bản 3 UBND Ủy ban nhân dân 14 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc 15 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 16 XHH Xã hội hóa 17 WB Ngân hàng Thế giới luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ (1993 - 2015)…………………………………………………………………. Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam…………………………….3 Đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam… .1 Thống kê tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015.2 Tổng hơp số liệu hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019………………………………………………………………112 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá chính sách có tính đặc thù quan trọng nhất để giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long…115 Bảng 3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay…………………………………….5 Kết quả đánh giá nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Vĩnh Long…………………………………………………………118 Bảng 3.6 Đánh giá mức độ hạn chế trong xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay……………………………….1 Bộ chỉ số tham vấn………………………………………………….129 luan an MỤC LỤC Trang A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 11 Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11 1.

Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước 11 1.2 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 33 1.3 Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết 36 Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều 38 2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa 38 chiều 2.2 Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa 54 chiều 2.3 Kinh nghiệm một số địa phương và bài học về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho tỉnh Vĩnh 69 Long Chương 3 Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long 77 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long tác động đến thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa 77 chiều 3.2 Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa 91 chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019 3.3 Đánh giá chung về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn luan an nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long 111 Chương 4 Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 123 hiện nay 4.1 Quan điểm, mục tiêu thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long 123 4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long 133 C Kết luận 151 D Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan 155 đến đề tài E Danh mục tài liệu tham khảo 155 G. Phụ lục 166 luan an luan an 1 A. Lí do chọn đề tài Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta xác định giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của đất nước và đã có nhiều chủ trương, chính sách về giảm nghèo; nước ta được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong việc thực hiện một số mục tiêu Thiên niên kỷ [24, tr. Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều (9/2015) với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, cơ bản bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, tiếp cận giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, bảo đảm an sinh xã hội, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân.

Việt Nam là quốc gia tiên phong trong khu vực Đông Nam Á và châu Á trong đo lường nghèo đa chiều với chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được ban hành theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/11/2015 áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Trong bối cảnh đó, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long khóa X khi thống nhất ban hành Nghị quyết về giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã nêu rất rõ: “…bảo đảm đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng lên 2 lần so với cuối năm 2015; cơ bản đáp ứng khả năng tiếp cận của hộ nghèo đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, tiếp cận thông tin, nhà ở, nước sạch, vệ sinh; giải quyết một cách cơ bản về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí nông thôn mới”[17]. Như vậy, cùng với việc hỗ trợ cho người nghèo nâng cao thu nhập cải thiện đời sống, việc cần làm sắp đến là hỗ trợ để họ có thể tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long, các cấp, các ngành ở Vĩnh Long đã triển khai các chủ trương, chính sách của cấp trên đến các đoàn thể và nhân dân; phân công cán bộ, công chức theo dõi, giúp luan an 2 đỡ, hướng dẫn bản trong quá trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.

Để thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, tỉnh Vĩnh Long đã chỉ đạo các địa phương rà soát, điều tra, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng chính sách bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định, đúng đối tượng, từ đó hỗ trợ tạo điều kiện cho các hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất nhằm khắc phục tình trạng trông chờ, ỷ lại của đối tượng thụ hưởng. Cùng với đó, các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể đã lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức hướng dẫn cách sản xuất, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao khoa học - kỹ thuật, công nghệ để người dân áp dụng vào phát triển kinh tế nhằm xóa nghèo nhanh và bền vững. Theo số liệu thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, qua hơn 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã có nhiều chuyển biến tích cực; nhận thức của người dân nói chung và của chính người nghèo nói riêng từng bước được nâng lên, ý thức vươn lên thoát nghèo của người nghèo được thay đổi. Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm và có xu hướng bền vững hơn.

Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại tăng; tỷ trọng lao động trong các ngành chuyển dịch theo hướng tích cực. Cùng với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm, đời sống nhân dân cũng dần được cải thiện rõ rệt. Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, tuy nhiên thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc, như: Một số mô hình phát triển sản xuất, chăn nuôi chưa duy trì và nhân ra diện rộng; tái cơ cấu ngành nông nghiệp chậm. Mức độ đầu tư, quy mô sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, số lượng, chất lượng sản phẩm không cao, sức cạnh tranh trên thị trường thấp; việc điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm thực hiện đúng quy trình nhưng có huyện, xã kết quả chưa được như luan an 3 mong muốn, chưa phản ánh đúng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

Thời gian tới, một trong những mục tiêu lớn của tỉnh Vĩnh Long trong thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, đó là tăng dần sự chủ động tiếp cận các chính sách về giảm nghèo đối với người nghèo, nhất là tiếp cận vốn vay để sản xuất, phát huy tính tự lực, chủ động tiếp cận các dịch vụ xã hội, tránh việc hộ nghèo có tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ, không có tư tưởng vươn lên thoát nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lữ Quang Ngời (2020). Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/thuc-thi-chinh-sach-giam-ngheo-tiep-can-da-chieu-vinh-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thực thi chính sách giảm nghèo theo tiếp cận đa chiều tại Vĩnh Long. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter