Luận án quản lý nhà nước vận tải đa phương thức logistics Việt Nam
Luận án quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong ngành logistics. Phân tích chiến lược phát triển, cải thiện kết nối vận chuyển tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận vận tải đa phương thức logistics Việt Nam
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Tổ chức và quản lý vận tải
- Tác giả:
- Phan Thị Thu Hiền
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận vận tải đa phương thức logistics Việt Nam
Vận tải đa phương thức giữ vị trí xương sống trong toàn bộ chuỗi cung ứng logistics Việt Nam. Hoạt động này kết hợp tối thiểu hai phương thức vận chuyển khác nhau. Hàng hóa di chuyển liền mạch trên một hợp đồng vận tải thống nhất. Doanh nghiệp logistics nâng cao hiệu quả luân chuyển hàng hóa đáng kể. Thời gian giao hàng được rút ngắn. Chi phí vận hành giảm rõ rệt. Quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý chuẩn mực. Cơ quan quản lý định hướng quy hoạch hạ tầng đồng bộ. Nhà nước ban hành quy chuẩn kỹ thuật cho phương tiện và thiết bị bốc xếp. Sự can thiệp đúng đắn giúp thị trường vận tải vận hành minh bạch. Năng lực cạnh tranh quốc gia nhờ đó gia tăng mạnh mẽ. Hệ thống vận tải tích hợp bảo đảm dòng chảy thương mại luôn thông suốt và an toàn.
1.1. Bản chất và vai trò trong chuỗi cung ứng hiện đại
Vận tải đa phương thức tạo liên kết chặt chẽ giữa các phương thức vận chuyển đơn lẻ. Phương thức này kết hợp ưu thế về tốc độ, chi phí và khối lượng chuyên chở. Hàng hóa được đóng gói chuẩn hóa trong container. Thiết bị chuyên dùng hỗ trợ chuyển tải nhanh tại các đầu mối. Rủi ro hư hỏng hay mất mát hàng hóa giảm xuống mức thấp nhất. Quá trình luân chuyển hàng hóa diễn ra liên tục từ kho người gửi đến kho người nhận. Các nhà sản xuất duy trì lượng hàng tồn kho ở mức tối ưu. Chu kỳ sản xuất và phân phối được rút ngắn đáng kể. Nền kinh tế giảm thiểu lãng phí nguồn lực xã hội. Vận tải tích hợp bảo vệ môi trường nhờ giảm phát thải khí nhà kính. Đây là xu hướng phát triển tất yếu của ngành logistics toàn cầu.
1.2. Giá trị pháp lý và nghiệp vụ của vận đơn đa phương thức
Vận đơn đa phương thức là chứng từ vận chuyển then chốt trong thương mại quốc tế. Người kinh doanh vận tải phát hành vận đơn và chịu trách nhiệm toàn bộ hành trình. Trách nhiệm này kéo dài từ điểm nhận hàng đầu tiên đến điểm giao hàng cuối cùng. Chủ hàng chỉ làm việc với một đầu mối duy nhất. Thủ tục khiếu nại và thanh toán bảo hiểm trở nên đơn giản và minh bạch. Vận đơn đa phương thức có thể chuyển nhượng linh hoạt bằng hình thức ký hậu. Ngân hàng chấp nhận vận đơn làm chứng từ thanh toán tín dụng thư quốc tế. Khung pháp lý cần quy định rõ giới hạn trách nhiệm bồi thường của người vận tải. Việc chuẩn hóa chứng từ điện tử thúc đẩy thông quan nhanh chóng và an toàn.
1.3. Bài học quốc tế về quản lý vận tải và logistics
Các quốc gia phát triển xây dựng khung chính sách logistics rất sớm. Hoa Kỳ và các nước châu Âu áp dụng cơ chế điều phối liên ngành chặt chẽ. Hệ thống pháp luật tạo môi trường cạnh tranh tự do và bình đẳng. Nhật Bản chú trọng phát triển hạ tầng kết nối đồng bộ và chuyển đổi số mạnh mẽ. Trung Quốc đầu tư quy mô lớn vào mạng lưới đường sắt cao tốc chở hàng và cảng nước sâu. Các quốc gia ASEAN ban hành quy định thống nhất về dịch vụ vận tải xuyên biên giới. Quản lý nhà nước hiện đại tập trung vào kiến tạo và hỗ trợ doanh nghiệp. Mô hình quản lý tập trung một đầu mối giúp loại bỏ xung đột lợi ích giữa các ngành. Việt Nam cần tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế này.
II. Thực trạng hạ tầng cùng mô hình vận tải đa phương thức
Kết nối hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Hệ thống hạ tầng giao thông phân bổ chưa đồng đều giữa các vùng kinh tế. Tình trạng mất cân đối giữa các phương thức vận tải diễn ra kéo dài. Vận tải đường bộ gánh vác hơn bảy mươi phần trăm tổng sản lượng hàng hóa. Áp lực quá tải gây xuống cấp nhanh mạng lưới đường bộ cao tốc và quốc lộ. Tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường gia tăng. Khả năng kết nối giữa đường sắt, đường thủy nội địa với hệ thống cảng biển còn hạn chế. Doanh nghiệp logistics khó triển khai các giải pháp vận tải tích hợp liên phương thức. Năng suất khai thác tài sản vận tải chưa đạt hiệu quả tối ưu.
2.1. Đẩy mạnh vận tải đường bộ kết hợp đường sắt linh hoạt
Mô hình vận tải đường bộ kết hợp đường sắt mang lại tiềm năng tiết kiệm chi phí rất lớn. Vận tải đường sắt có ưu thế vượt trội về khối lượng lớn và quãng đường dài. Đường bộ đảm nhận khâu gom hàng và giao hàng chặng cuối linh hoạt. Khổ đường sắt Việt Nam hiện tại chủ yếu là một mét, gây hạn chế tốc độ chạy tàu. Tuyến đường sắt kết nối trực tiếp vào các cảng biển lớn và khu công nghiệp còn thiếu. Ga hàng hóa đường sắt chưa được trang bị đầy đủ cẩu chuyển container hiện đại. Doanh nghiệp vận tải gặp khó khăn trong việc tổ chức chạy tàu theo lịch trình cố định. Việc nâng cấp hạ tầng đường sắt kết nối liên vận quốc tế là yêu cầu cấp thiết.
2.2. Khai thác vận tải đường thủy nội địa và mạng lưới cảng cạn ICD
Vận tải đường thủy nội địa có chi phí thấp và thân thiện với môi trường tự nhiên. Mạng lưới sông ngòi dày đặc tại Đồng bằng sông Cửu Long và miền Bắc tạo lợi thế lớn. Tĩnh không cầu thấp và luồng lạch bồi lắng gây cản trở sà lan chở container lớn. Hệ thống cảng cạn ICD đóng vai trò làm hậu phương vững chắc cho các cụm cảng biển. Cảng cạn ICD cung cấp dịch vụ thông quan, lưu kho bãi và chuyển tải hàng hóa hiệu quả. Nhiều cảng cạn ICD chưa kết nối trực tiếp với đường sắt hoặc tuyến đường thủy thuận tiện. Sự phân bổ vị trí các cảng cạn chưa theo quy hoạch mạng lưới logistics tổng thể. Nâng cấp luồng tàu và hoàn thiện cảng cạn ICD sẽ giải tỏa áp lực giao thông đường bộ.
2.3. Phát triển mô hình vận tải hàng không kết hợp đường biển
Mô hình vận tải hàng không kết hợp đường biển là giải pháp logistics cao cấp và sáng tạo. Hàng hóa giá trị cao được vận chuyển bằng đường biển trên chặng dài với chi phí tiết kiệm. Chặng cuối sử dụng máy bay để rút ngắn thời gian giao hàng đến thị trường tiêu thụ. Phương thức kết hợp này đáp ứng hoàn hảo cho hàng điện tử, dệt may cao cấp và linh kiện công nghệ. Việt Nam sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược trên các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế. Các trung tâm logistics hàng không gần sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất cần được mở rộng. Thủ tục hải quan liên phương thức cần được đơn giản hóa để luân chuyển hàng hóa thông suốt.
III. Đánh giá quản lý và tối ưu hóa chi phí logistics Việt Nam
Công tác quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định đến mục tiêu tối ưu hóa chi phí logistics. Chi phí logistics tại Việt Nam hiện chiếm tỷ trọng cao so với tổng sản phẩm quốc nội. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với mức bình quân của các nước phát triển. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu liên kết trong hệ thống giao thông vận tải. Mô hình quản lý hiện hành bị chia cắt theo từng chuyên ngành vận tải riêng biệt. Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên ngành chưa có cơ chế điều phối tập trung. Hiệu lực thực thi chính sách logistics chưa đồng bộ giữa các địa phương. Nguồn lực đầu tư công bị phân tán, làm giảm hiệu quả chung của nền kinh tế.
3.1. Rào cản thể chế và phân cấp quản lý ngành vận tải
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đa phương thức còn nhiều điểm chồng chéo. Nghị định chuyên ngành chưa theo kịp sự phát triển của chuỗi cung ứng hiện đại. Các cục quản lý chuyên ngành đường bộ, đường sắt, hàng hải hoạt động tương đối độc lập. Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên ngành còn chậm trễ. Thủ tục cấp phép vận tải đa phương thức quốc tế đòi hỏi nhiều điều kiện hành chính phức tạp. Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu còn kéo dài. Tình trạng chồng chéo quyền hạn làm tăng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp logistics. Cải cách thể chế toàn diện là bước đi bắt buộc để tháo gỡ điểm nghẽn quản lý.
3.2. Giải bài toán chi phí logistics và áp lực cước vận chuyển
Chi phí vận chuyển chiếm hơn năm mươi phần trăm tổng chi phí logistics của chuỗi cung ứng. Tình trạng phương tiện chạy rỗng chiều về diễn ra phổ biến trên các tuyến vận tải đường bộ. Giá nhiên liệu biến động cùng các khoản phí đường bộ làm tăng gánh nặng cho doanh nghiệp. Khả năng kết nối vận tải container giữa các khu công nghiệp với cảng biển chưa tối ưu. Việc thiếu hụt các trung tâm phân phối hàng hóa quy mô lớn gây đội chi phí lưu kho bãi. Doanh nghiệp logistics trong nước quy mô nhỏ, năng lực tài chính và công nghệ còn hạn chế. Nâng cao hệ số sử dụng phương tiện và kết nối liên phương thức sẽ kéo giảm giá cước vận chuyển.
3.3. Khoảng trống trong chia sẻ dữ liệu và số hóa vận tải
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải liên phương thức còn rời rạc. Dữ liệu vận chuyển chưa được liên thông giữa cơ quan hải quan, cảng biển và doanh nghiệp vận tải. Quá trình theo dõi hành trình đơn hàng theo thời gian thực gặp nhiều trở ngại kỹ thuật. Nền tảng sàn giao dịch vận tải điện tử chưa thu hút được đông đảo chủ xe và chủ hàng tham gia. Việc áp dụng hóa đơn điện tử và chứng từ vận tải số chưa đồng bộ trên toàn quốc. Thiếu cơ sở dữ liệu lớn khiến công tác dự báo nhu cầu vận tải và quy hoạch hạ tầng thiếu chính xác. Chuyển đổi số toàn diện là chìa khóa nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý vận tải.
IV. Đề xuất nhóm chính sách phát triển logistics Việt Nam mới
Chính sách phát triển logistics Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 đòi hỏi tầm nhìn đột phá. Nhà nước cần chuyển từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy kiến tạo phát triển dịch vụ. Trọng tâm chiến lược là hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ và minh bạch. Quy hoạch tổng thể mạng lưới vận tải liên phương thức phải gắn kết chặt chẽ với các trung tâm sản xuất. Nguồn vốn xã hội hóa cần được huy động mạnh mẽ để đầu tư hạ tầng logistics. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp vận tải mở rộng quy mô. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics đạt chuẩn quốc tế là nhiệm vụ sống còn.
4.1. Hoàn thiện chính sách phát triển logistics Việt Nam đến 2030
Chính sách phát triển logistics Việt Nam cần sửa đổi toàn diện các quy định pháp luật hiện hành. Luật Giao thông đường bộ, Luật Đường sắt và Bộ luật Hàng hải cần được bổ sung quy định liên kết đa phương thức. Nghị định về kinh doanh vận tải đa phương thức cần đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép hoạt động. Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi thuế và tiếp cận đất đai cho các dự án xây dựng trung tâm logistics. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào phương tiện vận tải xanh, ít tiêu hao nhiên liệu. Ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về container, giá kệ và thiết bị bốc dỡ đồng bộ. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ thúc đẩy dòng vốn đầu tư tư nhân và FDI vào ngành logistics.
4.2. Kiện toàn tổ chức và thành lập cơ quan quản lý chuyên trách
Mô hình quản lý nhà nước cần được tái cơ cấu theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp. Đề xuất thành lập Cục Quản lý Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Cơ quan chuyên trách này giữ vai trò đầu mối điều phối thống nhất tất cả các phương thức vận tải. Cục sẽ chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch luồng tuyến và giám sát chất lượng dịch vụ vận tải tích hợp. Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN cần được tích hợp sâu vào quy trình xử lý vận tải đa phương thức. Sự ra đời của cơ quan chuyên trách sẽ chấm dứt tình trạng cắt khúc quản lý, nâng cao năng lực điều hành quốc gia.
4.3. Nâng cấp hạ tầng kết nối liên vùng và nguồn nhân lực cao
Đầu tư công cần ưu tiên dứt điểm cho các dự án kết nối hạ tầng giao thông vận tải trọng điểm. Cần mở rộng các tuyến đường sắt kết nối vào cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và Lạch Huyện. Cải tạo tĩnh không cầu trên các tuyến hành lang đường thủy nội địa huyết mạch. Phát triển chuỗi cảng cạn ICD hiện đại gần các khu kinh tế ven biển và cửa khẩu quốc tế. Đồng thời, các trường đại học và cơ sở đào tạo cần đổi mới chương trình giảng dạy ngành logistics. Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị chuỗi cung ứng, lập kế hoạch vận tải liên phương thức và luật thương mại quốc tế. Đội ngũ nhân lực trình độ cao sẽ vận hành trơn tru hệ thống logistics hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHAN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHAN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ: 9 84 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN THỊ LAN HƯƠNG 2. LÊ THU HUYỀN HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép. Các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2022 Tác giả Phan Thị Thu Hiền ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam”, nghiên cứu sinh đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Vận tải - Kinh tế, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học Giao thông vận tải, các nhà khoa học trong và ngoài ngành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS. Trần Thị Lan Hương, TS. Lê Thu Huyền, những thầy, cô giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để luận án được hoàn thành.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Tác giả Phan Thị Thu Hiền i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU.vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Kết cấu của luận án.7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các công trình nghiên cứu trong nước.1 Các công trình nghiên cứu về logistics.2 Các công trình nghiên cứu về vận tải đa phương thức.3 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải 10 1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài.1 Các công trình nghiên cứu về logistics.2 Các nghiên cứu về vận tải đa phương thức.3 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải 16 1.3 Khoảng trống khoa học và định hướng nghiên cứu của luận án.1 Đánh giá chung những kết quả của các công trình đã nghiên cứu.2 Khoảng trống khoa học.3 Khung nghiên cứu của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM.1 Vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics.1 Khái niệm, đặc điểm của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics .2 Vai trò của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics.3 Tác động của vận tải đa phương thức đối với hoạt động logistics.2 Quản lý nhà nước đối với VTĐPT trong hoạt động logistics.1 Khái niệm về quản lý nhà nước.2 Nội dung, phương pháp và vai trò của quản lý Nhà nước.3 Công cụ quản lý Nhà nước.4 Đánh giá QLNN về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics.5 Các nhân tố tác động đến QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về logistics và VTĐPT trên thế giới.1 Kinh nghiệm của các nước ASEAN.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản.4 Kinh nghiệm của Mỹ và châu Âu.5 Bài học kinh nghiệm QLNN về logistics và VTĐPT cho Việt Nam. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM.1 Thực trạng các phương thức vận tải.1 Vận tải đường bộ.2 Vận tải đường sắt.3 Vận tải đường thủy nội địa.4 Vận tải đường biển.5 Vận tải đường hàng không.2 Thực trạng vận tải đa phương thức.1 Cơ sở hạ tầng.2 Dịch vụ vận tải. Đánh giá thực trạng vận tải đa phương thức.3 Thực trạng về quản lý Nhà nước đối với VTĐPT.1 Thực trạng mô hình tổ chức.2 Thực trạng về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.3 Công tác chỉ đạo, điều hành về vận tải đa phương thức.4 Đánh giá về thực trạng công tác QLNN về VTĐPT và logistics ở Việt Nam.1 Khảo sát ý kiến chuyên gia về QLNN đối với VTĐPT trong hoạt động logistics 104 3.2 Thuận lợi của QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics.3 Hạn chế trong QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS.1 Định hướng phát triển vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt nam đến năm 2030.1 Quan điểm đổi mới quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức.2 Mục tiêu quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức.3 Nhiệm vụ cụ thể của quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước.1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng.2 Đề xuất mô hình tổ chức.3 Đề xuất thành lập Cục quản lý Vận tải đa phương thức.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách.1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý.4 Chính sách khuyến khích phát triển đối với doanh nghiệp.4 Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng.1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng.2 Phát triển kết cấu hạ tầng cứng.3 Phát triển kết cấu hạ tầng mềm. 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.148 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A. Tiếng Việt Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Việt CHK Cảng hàng không CT Cao tốc DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ ĐSVN Đường sắt Việt Nam ĐTNĐ Đường thủy nội địa GTVT Giao thông vận tải HHVN Hàng hải Việt Nam KCHT Kết cấu hạ tầng KCN Khu công nghiệp NXB Nhà xuất bản QL Quốc lộ QLDA Quản lý dự án QLNN Quản lý nhà nước QL Quốc lộ TP Thành phố VT Vận tải VTĐPT Vận tải đa phương thức XHCN Xã hội chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu XNXD Xí nghiệp xếp dỡ v B. Tiếng Anh Từ viết tắt Nguyên nghĩa Nghĩa từ tiếng Việt Logistics bên thứ nhất (logistics 1PL First Party Logistics tự cung cấp) Logistics bên thứ hai (logistics 2PL Second-party logisticsprovider qua đối tác) Logistics bên thứ ba (logistics 3PL A third-party logistics provider theo hợp đồng) Logistics bên thứ tư (logistics 4PL A fourth-party logisticsprovider chuỗi phân phối) Fifth Party Logistics Logistics bên thứ năm (Logistics 5PL Service Provider trên nền tảng thương mại điện tử) Association of Southeast Asian ASEAN Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á CIF Cost, Insurance and Freight Chi phí, Bảo hiểm và Cước The Council of Supply Chain CSCMP Hội đồng Quản trị chuỗi cung Management Professionals ứng Chuyên gia FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiệp hội Giao nhận kho vận FIATA International Federation of Freight Quốc tế Người kinh doanh vận tải đa MTO Multimodal Transport Operator phương thức United Nations Economic and Ủy ban kinh tế xã hội khu vực UNESCAP Social Commission for Asia and the Châu Á và Thái Bình Dương Pacific WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế vi DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Khung logic nghiên cứu của luận án.
Hệ thống Giao thông vận tải.2: Chuỗi logistics từ sản xuất đến tiêu thụ. Mạng lưới đường bộ VN. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường sắt.
Hiện trạng hệ thống cảng biển Việt Nam. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không. Các hành lang vận tải. Các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức tại Việt Nam.1 Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN trong vận tải ĐPT và logistics.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục quản lý vận tải đa phương thức.
Mô hình TTĐM và vệ tinh (hub&spoke). Mô hình TTĐM VTĐPT và logistics phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu. Các địa điểm đề xuất TTĐM vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics. Sơ đồ kết nối hạ tầng mềm VTĐPT trong hoạt động logistics quốc gia.
Đề xuất mô hình sàn giao dịch vận tải đa phương thức tại Việt Nam.147 vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3. Mạng lưới đường bộ VN năm 2020. Khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường bộ 2010-2020. Vận chuyển hàng hoá liên vận quốc tế giai đoạn 2010-2020.
Hạ tầng vận tải thủy nội địa Việt Nam năm 2020. Hệ thống cầu cảng biển Việt Nam năm 2020. Các hành lang vận tải có khả năng khai thác vận tải đa phương thức. Thực trạng kết nối cảng biển Việt Nam 2020.
158 Các văn bản pháp quy của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ logistics. 161 Một số văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động vận tải đa phương thức.161 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tại Việt Nam, dịch vụ logistics mới hình thành, sức cạnh tranh yếu. Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB), hiệu quả hoạt động logistics Việt Nam ở mức trung bình.
Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) của Việt Nam không ổn định, các năm qua, lần lượt xếp thứ 48 thế giới (2014), thứ 64 (2016) và thứ 39/160 (2018). Ngày 14/02/2017, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến 2025. Sau hơn 04 năm thực hiện, bước đầu đạt một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vẫn thiếu đồng bộ; kết nối các phương thức vận tải chưa hiệu quả; chưa phát huy các nguồn lực hạ tầng, con người, thị trường; các trung tâm logistics chưa được đầu tư.
dẫn đến chi phí logistics vẫn còn cao ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Thu Hiền (2022). Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/nghien-cuu-quan-ly-van-tai-da-phuong-thuc-logistics-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong ngành logistics. Phân tích chiến lược phát triển, cải thiện kết nối vận chuyển tại Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tổ chức và Quản lý Vận tải. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu quản lý vận tải đa phương thức logistics Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.