Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển các tỉnh Bắc Trung Bộ - Nguyễn Thị Thanh Huyền (Trường Đại học Thương Mại)

Luận án nghiên cứu phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ, đề xuất giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước về kinh tế biển tại Bắc Trung Bộ
Số trang:
182 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước về kinh tế biển tại Bắc Trung Bộ

Quản lý nhà nước về kinh tế biển đóng vai trò định hướng phát triển cho toàn khu vực. Chính quyền địa phương sử dụng công cụ pháp luật, chính sách và quy hoạch để điều hành các hoạt động kinh tế. Vùng Bắc Trung Bộ có dải bờ biển dài và giàu tiềm năng tài nguyên. Hoạt động quản lý tạo hành lang pháp lý thông suốt cho các doanh nghiệp. Cơ quan chức năng phân bổ hợp lý các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực xã hội. Hiệu lực quản lý quyết định tính bền vững của các ngành kinh tế ven bờ. Mô hình quản lý hiện đại bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn vùng duyên hải.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về kinh tế biển

Quản lý nhà nước về kinh tế biển là sự tác động có tổ chức của cơ quan công quyền. Mục tiêu quản lý nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Hệ thống pháp lý tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi. Quản lý nhà nước khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường ven biển. Công tác này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Chính quyền cấp tỉnh giữ vai trò trực tiếp trong việc thực thi chính sách tại địa phương. Sự điều tiết hợp lý thu hút dòng vốn đầu tư lớn vào các ngành kinh tế trọng điểm. Quản lý tốt giúp giải quyết việc làm và nâng cao đời sống dân cư ven biển.

1.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển

Nội dung quản lý nhà nước bao gồm xây dựng quy hoạch và ban hành chính sách ưu đãi. Cơ quan quản lý tổ chức bộ máy chuyên trách từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Các sở ban ngành phối hợp kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác trên biển. Công tác cấp phép dự án ven biển tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Chính quyền địa phương giám sát chặt chẽ việc xả thải tại các khu công nghiệp. Quản lý còn bao gồm đào tạo nhân lực biển chất lượng cao. Các tỉnh bố trí ngân sách để xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Quá trình giám sát giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật môi trường.

II. Thực trạng kinh tế biển Bắc Trung Bộ và các khu kinh tế

Kinh tế biển Bắc Trung Bộ đạt được nhiều kết quả quan trọng trong giai đoạn vừa qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ven biển duy trì ở mức khá cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng ven biển được đầu tư nâng cấp từng bước. Các ngành công nghiệp ven biển, cảng biển và du lịch có bước tiến rõ rệt. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý nhà nước còn bộc lộ một số tồn tại. Quy hoạch phát triển giữa các địa phương còn thiếu tính đồng bộ và rời rạc. Tình trạng ô nhiễm môi trường biển cục bộ vẫn diễn ra phức tạp. Cơ cấu ngành kinh tế biển chuyển dịch chưa thực sự đột phá.

2.1. Đánh giá tiềm năng và nguồn lực kinh tế biển Bắc Trung Bộ

Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ sở hữu bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp. Khu vực này có hệ thống đảo ven bờ thuận lợi cho phát triển kinh tế tổng hợp. Nguồn lợi thủy hải sản phong phú tạo điều kiện phát triển nghề cá hiện đại. Tiềm năng năng lượng tái tạo như điện gió ngoài khơi rất dồi dào. Hệ thống giao thông kết nối Bắc - Nam và hành lang kinh tế Đông - Tây thuận lợi. Vùng đất cát ven biển tạo quỹ đất lớn cho phát triển khu công nghiệp. Nguồn lao động dồi dào là lợi thế cạnh tranh quan trọng của các địa phương. Khai thác đúng mức các tiềm năng này sẽ tạo động lực tăng trưởng mới.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý kinh tế biển địa phương

Công tác quản lý kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ vẫn còn nhiều bất cập. Sự phối hợp giữa các địa phương trong vùng chưa chặt chẽ và thiếu cơ chế ràng buộc. Quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ còn chồng chéo, xung đột lợi ích. Nguồn lực tài chính công đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật ven biển còn hạn hẹp. Đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý biển đảo thiếu hụt về chuyên môn sâu. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào giám sát tài nguyên biển còn hạn chế. Doanh nghiệp ven biển chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, sức cạnh tranh yếu. Hiệu lực thanh tra, xử lý vi phạm môi trường biển chưa đủ tính răn đe.

III. Vai trò các khu kinh tế ven biển miền Trung trọng điểm

Hệ thống khu kinh tế ven biển miền Trung đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng công nghiệp. Các khu kinh tế ven biển thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài rất lớn. Đây là trung tâm sản xuất công nghiệp nặng, lọc hóa dầu và năng lượng. Việc tập trung nguồn lực phát triển khu kinh tế tạo hiệu ứng lan tỏa cho toàn vùng. Chính quyền các tỉnh nỗ lực cải thiện hạ tầng và môi trường đầu tư kinh doanh. Công tác quy hoạch phân khu chức năng được triển khai bài bản. Hoạt động của các khu kinh tế giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động. Sự phát triển này thúc đẩy đô thị hóa nhanh chóng tại các dải đất ven biển.

3.1. Đột phá từ khu kinh tế Nghi Sơn và khu kinh tế Vũng Áng

Khu kinh tế Nghi Sơn tại Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp nặng quy mô lớn. Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước. Cảng biển Nghi Sơn đáp ứng nhu cầu bốc dỡ hàng tổng hợp quốc tế. Song song đó, khu kinh tế Vũng Áng tại Hà Tĩnh phát triển cụm công nghiệp luyện thép và nhiệt điện. Cảng nước sâu Vũng Áng phục vụ đắc lực tuyến vận tải hàng hóa sang Lào và Thái Lan. Hai khu kinh tế này là động lực tăng trưởng công nghiệp then chốt của Bắc Trung Bộ. Quản lý nhà nước tại đây tập trung vào kiểm soát an toàn môi trường và hỗ trợ thủ tục đầu tư.

3.2. Tiềm năng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và logistics biển

Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An sở hữu vị trí kết nối giao thương thuận lợi. Khu kinh tế này đang mở rộng các khu công nghiệp công nghệ cao và logistics hiện đại. Cơ sở hạ tầng cảng Cửa Lò được nâng cấp để đón tàu trọng tải lớn. Việc phát triển cảng biển nước sâu và logistics ven biển giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Hệ thống kho bãi hiện đại giảm thiểu chi phí vận tải cho doanh nghiệp chế xuất. Chính quyền địa phương ưu tiên quỹ đất sạch để thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Sự phát triển của trung tâm logistics ven bờ nâng cao năng lực xuất nhập khẩu toàn khu vực.

IV. Giải pháp chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển

Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đòi hỏi đổi mới toàn diện tư duy quản lý. Các tỉnh Bắc Trung Bộ cần chuyển từ khai thác tài nguyên thô sang kinh tế giá trị cao. Quá trình phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ hệ sinh thái và môi trường biển. Địa phương cần chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đổi mới thể chế quản lý kinh tế biển là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Việc ứng dụng công nghệ số hỗ trợ công tác giám sát tài nguyên hiệu quả hơn. Mục tiêu dài hạn là xây dựng Bắc Trung Bộ thành vùng kinh tế biển thịnh vượng và an toàn.

4.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch không gian biển bền vững

Quy hoạch không gian biển quốc gia cần được cụ thể hóa tại từng địa phương ven biển. Việc phân vùng chức năng biển bảo đảm không gian cho du lịch, nuôi trồng và công nghiệp. Chính quyền rà soát và điều chỉnh các dự án lấn biển có nguy cơ gây xói lở. Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển là giải pháp then chốt để gìn giữ cảnh quan. Các chính sách ưu đãi cần hướng tới dự án sử dụng năng lượng sạch và kinh tế tuần hoàn. Quy trình cấp phép sử dụng khu vực biển phải công khai, minh bạch trên môi trường điện tử. Kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn nước thải công nghiệp trước khi xả ra đại dương.

4.2. Đẩy mạnh liên kết vùng theo Nghị quyết 26 NQ TW Bắc Trung Bộ

Nghị quyết 26-NQ/TW Bắc Trung Bộ định hướng tăng cường liên kết phát triển giữa các tỉnh thành. Các địa phương cần thành lập hội đồng điều phối vùng kinh tế biển hoạt động thực chất. Sự phối hợp giúp tránh tình trạng đầu tư phân tán và cạnh tranh triệt tiêu giữa các cảng biển. Các tỉnh cùng xây dựng chuỗi giá trị du lịch biển liên tỉnh đặc sắc. Cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu biển tạo thuận lợi cho công tác nghiên cứu và cứu hộ. Việc dùng chung hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics ven biển giúp tiết kiệm ngân sách. Liên kết vùng là chìa khóa nâng cao sức mạnh tổng hợp của kinh tế biển Bắc Trung Bộ.

4.3. Đầu tư hạ tầng cảng biển nước sâu và logistics ven biển

Hạ tầng cảng biển nước sâu và logistics ven biển là huyết mạch kết nối giao thương quốc tế. Các địa phương cần ưu tiên nguồn vốn nâng cấp luồng hàng hải cho tàu biển cỡ lớn. Việc hoàn thiện hệ thống đường bộ cao tốc kết nối cảng biển giúp giải tỏa ùn tắc. Phát triển các trung tâm logistics chuyên dụng phục vụ xuất khẩu hàng nông thủy sản. Thu hút doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư khai thác hạ tầng cảng thông qua hình thức đối tác công tư. Hiện đại hóa thủ tục thông quan hàng hải qua nền tảng cảng điện tử một cửa quốc gia. Dịch vụ logistics hiệu quả sẽ kéo giảm chi phí và nâng cao lợi thế cạnh tranh của vùng.

V. Định hướng Nghị quyết 36 NQ TW kinh tế biển miền Trung

Nghị quyết 36-NQ/TW kinh tế biển xác định mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh. Các tỉnh Bắc Trung Bộ đóng vai trò cửa ngõ kinh tế biển then chốt của cả nước. Việc cụ thể hóa nghị quyết đòi hỏi hành động quyết liệt từ các cấp chính quyền địa phương. Cơ quan quản lý phải lồng ghép mục tiêu kinh tế biển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Thể chế quản lý biển cần được tinh gọn, chuyên nghiệp và vận hành hiệu quả. Môi trường đầu tư thông thoáng sẽ khơi thông các dòng vốn tư nhân và vốn nước ngoài. Tầm nhìn chiến lược bảo đảm an ninh quốc phòng gắn kết chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế.

5.1. Triển khai mục tiêu Nghị quyết 36 NQ TW kinh tế biển

Nghị quyết 36-NQ/TW kinh tế biển đặt ra các chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể cho từng giai đoạn. Các địa phương Bắc Trung Bộ tập trung phát triển các ngành kinh tế biển mũi nhọn theo thứ tự ưu tiên. Du lịch và dịch vụ biển là ngành kinh tế tiên phong mang lại nguồn thu lớn. Công nghiệp chế biến chế tạo ven biển được khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện môi trường. Hoạt động nuôi trồng thủy sản chuyển dần từ ven bờ sang vùng biển xa bờ công nghệ cao. Công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển được trang bị phương tiện hiện đại đáp ứng ứng phó thiên tai. Mục tiêu cao nhất là xây dựng nền kinh tế biển xanh và giàu mạnh.

5.2. Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp đột phá cho quản lý nhà nước về kinh tế biển. Các trường đại học trong khu vực cần mở rộng ngành đào tạo về kinh tế hàng hải và quản lý biển. Đội ngũ cán bộ quản lý công quyền ven biển cần được bồi dưỡng kiến thức pháp luật quốc tế về biển. Cơ quan chức năng tăng cường đào tạo nghề kỹ thuật cao cho ngư dân và lao động ven biển. Chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân khai thác gần bờ sang dịch vụ du lịch sinh thái. Ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành chính quyền điện tử ngành biển. Nhân lực chất lượng cao bảo đảm cho sự phát triển kinh tế biển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển các tỉnh bắc trung bộ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------------------------- NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------------------------- NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 62 34 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM XUÂN HẬU 2. HOÀNG VĂN THÀNH HÀ NỘI, NĂM 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Kết quả được trình bày trong luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.

Phạm Xuân Hậu và PGS.TS Hoàng Văn Thành. Các tài liệu, số liệu và trích dẫn đã sử dụng trong luận án là trung thực, chính xác. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi PHẦN MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài luận án. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận án. 25 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH.

Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phạm vi của kinh tế biển. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nguyên tắc của quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển của địa phương cấp tỉnh40 1.

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế biển trên địa bàn. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước địa phương về phát triển kinh tế biển. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, giám sát, xử lý tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế biển.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển cấp tỉnh. Nhân tố khách quan. 46 luan an iii 1. Nhân tố chủ quan.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Bắc Trung Bộ. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển tại một số địa phương. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam. 54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

57 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM. Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế biển các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tình hình kinh tế - xã hội các tỉnh Bắc Trung Bộ. Kết quả phát triển kinh tế biển của các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế biển trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương về phát triển kinh tế biển 77 2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Về thực trạng kiểm tra, kiểm soát thực hiện quy hoạch, thực hiện chính sách liên quan đến phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2013- 2017. Những kết quả đạt được và nguyên nhân. Những hạn chế và nguyên nhân.

108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 112 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM. Các nhân tố ảnh hưởng, quan điểm và phương hướng quản lý nhà nước về phát luan an iv triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ. Nhân tố trong và ngoài nước ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ [11][20][26][27][31].

Quan điểm và phương hướng quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; hoàn thiện cơ chế, chính sách giai đoạn 2020- 2025. Đẩy mạnh cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư; nhằm huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

Tăng cường quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến kinh tế biển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam. Tăng liên kết vùng giữa các địa phương trong khu vực Bắc Trung Bộ. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư ven biển trong khai thác tài nguyên biển gắn với bảo vệ, bảo tồn tài nguyên.

Một số giải pháp khác. Một số kiến nghị. Với Chính phủ. Với các hiệp hội ngành nghề.

131 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an v DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Trang Bảng 1.1: Mức tăng doanh thu du lịch, hiện tại và đến năm 2020 .1: Tốc độ tăng trưởng GRDP các tỉnh Bắc Trung Bộ .2: GRDP bình quân đầu người các tỉnh trong vùng BTB (theo giá hiện hành) .3: Dân số các huyện ven biển, đảo vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2013- 2017 .4: Doanh thu ngành du lịch Khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2013- 2017 .5: Số lượt khách du lịch đến các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2013- 2017 .6: Sản lượng khai thác thuỷ sản các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2013- 2017 .7: Số lượng tàu đánh bắt cá các tỉnh Bắc Trung Bộ từ 2014-2017 .8: Các khu kinh tế ven biển trên địa bàn Bắc Trung Bộ. Đánh giá công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vai trò của biển, đảo. Đánh giá chính sách ưu đãi đầu tư theo quan điểm của doanh nghiệp.

Bảng đánh giá chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ven biển theo quan điểm của doanh nghiệp .12: Bảng đánh giá chính sách ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế biển của theo quan điểm của doanh nghiệp.13: Bảng đánh giá chính sách phát triển nguồn nhân lực của chính quyền địa phương theo quan điểm của doanh nghiệp. Bảng đánh giá tổ chức thực thi chính sách QLNN về phát triển kinh tế biển trên quan điểm của cán bộ QLNN. 102 luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt BTB Bắc Trung Bộ ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường FAO Tổ chức lương thực thế giới KKT Khu kinh tế KH&CN Khoa học và công nghệ KTB Kinh tế biển NGTK Niên giám thống kê PTKTB Phát triển kinh tế biển PTBV Phát triển bền vững QP-AN Quốc phòng - an ninh UBND Uỷ ban nhân dân Chữ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh IMO International Maritime Organization OECD Organization for Economic Cooperation and Development PSSA Particularty Sentitive Sea Area GRDP Gross Regional Domestic Product luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Biển, đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng, có vị trí chiến lược, có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến bảo vệ, quản lý để phát triển kinh tế biển, đảo. Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đưa Việt Nam thành “Quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (khóa XII) vừa qua cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của kinh tế biển và đã đề ra trong nghị quyết về mục tiêu, chủ trương của phát triển kinh tế biển bền vững. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt.

Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được đảm bảo; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển đất nước; thệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển được cải thiện. Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng.

Hệ thống chính sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019). Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-phat-trien-kinh-te-bien-bac-trung-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ, đề xuất giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước phát triển kinh tế biển tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter