Luận án quản trị phát triển bền vững địa phương - Quảng Ninh
Đại học Quốc gia Hà Nội
Quản trị và Phát triển Bền vững
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
0.1. Sự cần thiết của nghiên cứu
0.2. Mục tiêu nghiên cứu
0.3. Câu hỏi nghiên cứu
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
0.5. Phương pháp nghiên cứu
0.6. Những đóng góp mới của luận án
0.7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về phát triển bền vững
1.2. Nghiên cứu về quản trị phát triển bền vững
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỊA PHƯƠNG
2.1. Lý luận cơ bản về phát triển bền vững
2.1.1. Tính bền vững (sustainability)
2.1.2. Phát triển bền vững (sustainable development)
2.2. Một số lý thuyết nền tảng cho đề tài
2.3. Lý luận cơ bản về quản trị phát triển bền vững địa phương
2.3.1. Quản trị phát triển bền vững ở cấp độ quốc gia
2.3.2. Quản trị bền vững ở cấp độ địa phương
2.4. Quan điểm và lý luận về phát triển bền vững tại Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
3.3. Phát triển thang đo
3.4. Xây dựng phiếu khảo sát và câu hỏi phỏng vấn
3.5. Chọn mẫu khảo sát và phỏng vấn
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN VỀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH
4.1. Thực trạng quản trị địa phương tại tỉnh Quảng Ninh
4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
4.1.2. Thực trạng công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch
4.1.3. Thực trạng công tác phân bổ và tổ chức nguồn lực
4.1.4. Thực trạng công tác lãnh đạo và chỉ đạo
4.1.5. Thực trạng công tác kiểm tra và giám sát
4.2. Thực trạng phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh
4.2.1. Thực trạng phát triển bền vững về kinh tế
4.2.2. Thực trạng phát triển bền vững về xã hội
4.2.3. Thực trạng phát triển bền vững về môi trường
4.2.4. Thực trạng đảm bảo các vấn đề an ninh phi truyền thống
4.3. Kết quả phân tích số liệu khảo sát tại tỉnh Quảng Ninh
4.3.1. Thông tin chi tiết về mẫu khảo sát
4.3.2. Kết quả khảo sát theo nhóm hoạt động quản trị và phát triển bền vững
4.3.3. Kết quả phân tích hồi quy
4.4. Thảo luận về quản trị phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH
5.1. Quan điểm và mục tiêu đối với phát triển địa phương của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050
5.2. Giải pháp nhằm thúc đẩy và tăng cường các hoạt động quản trị phát triển bền vững địa phương
5.3. Khuyến nghị nhằm thúc đẩy và tăng cường các hoạt động quản trị phát triển bền vững địa phương
PHẦN KẾT LUẬN
A.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính
A.2. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận án
A.3. Những hạn chế và gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN MÀ NCS LÀ TÁC GIẢ VÀ ĐỒNG TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TR.1. Tài liệu tham khảo tiếng Việt
TR.2. Tài liệu tham khảo tiếng Anh
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát
Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn
Tóm tắt nội dung
I. Quản Trị Phát Triển Bền Vững Địa Phương Quảng Ninh
Quản trị phát triển bền vững địa phương tại Quảng Ninh đại diện cho mô hình tiên tiến trong điều hành chính quyền địa phương. Tỉnh Quảng Ninh đã triển khai nhiều sáng kiến quản trị nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Vị trí địa lý ven biển tạo lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, áp lực từ khai thác than môi trường và du lịch bền vững Hạ Long đặt ra thách thức lớn. Chính quyền địa phương cần hoạch định chiến lược dài hạn. Quy hoạch đô thị Quảng Ninh phải đồng bộ với mục tiêu chuyển đổi xanh. Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long trở thành ưu tiên hàng đầu. Mô hình quản trị tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu này phân tích toàn diện các hoạt động quản trị và đề xuất giải pháp cụ thể cho giai đoạn đến 2030.
1.1. Bối Cảnh Phát Triển Bền Vững Quảng Ninh
Quảng Ninh sở hữu tiềm năng phát triển đa dạng với vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới. Ngành than từng là trụ cột kinh tế nhưng gây tác động môi trường nghiêm trọng. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang kinh tế xanh Quảng Ninh trở thành tất yếu. Du lịch, dịch vụ và công nghiệp sạch được ưu tiên phát triển. Tỉnh đặt mục tiêu trở thành đô thị thông minh, sinh thái. Các chính sách quản trị địa phương hướng đến phát triển toàn diện và bền vững.
1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Quản Trị Địa Phương
Nghiên cứu phân tích thực trạng quản trị phát triển bền vững tại Quảng Ninh. Đánh giá hiệu quả các hoạt động hoạch định chiến lược và phân bổ nguồn lực. Xác định mối quan hệ giữa quản trị địa phương và kết quả phát triển bền vững. Đề xuất giải pháp cải thiện năng lực quản trị của chính quyền địa phương. Khuyến nghị chính sách phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện lý luận và thực tiễn quản trị phát triển bền vững.
1.3. Phạm Vi Và Phương Pháp Tiếp Cận
Nghiên cứu tập trung vào tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2023. Phương pháp kết hợp định tính và định lượng đảm bảo độ tin cậy. Khảo sát thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý và người dân. Phỏng vấn sâu lãnh đạo các cấp chính quyền địa phương. Phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo chính thức của tỉnh. Mô hình hồi quy kiểm định mối quan hệ giữa các biến số quản trị và phát triển bền vững.
II. Thực Trạng Quản Trị Địa Phương Tại Quảng Ninh
Công tác quản trị địa phương tại Quảng Ninh đạt nhiều tiến bộ đáng kể trong những năm gần đây. Hoạch định chiến lược phát triển được triển khai bài bản và có tầm nhìn dài hạn. Phân bổ nguồn lực hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên. Lãnh đạo chính quyền địa phương thể hiện quyết tâm cao trong cải cách hành chính. Kiểm tra giám sát được tăng cường nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách giữa hoạch định và triển khai thực tế. Năng lực quản trị cần nâng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Phối hợp liên ngành còn hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể. Cần cơ chế giám sát chặt chẽ hơn đối với các dự án trọng điểm.
2.1. Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Bền Vững
Quảng Ninh xây dựng chiến lược phát triển đến 2030, tầm nhìn 2050 rõ ràng. Các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh mới. Ưu tiên chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Quy hoạch đô thị Quảng Ninh tích hợp yếu tố môi trường và xã hội. Tham vấn cộng đồng được thực hiện trong quá trình hoạch định. Tuy nhiên, tính khả thi của một số mục tiêu còn cần đánh giá lại. Liên kết giữa các kế hoạch ngành và địa phương chưa đồng bộ.
2.2. Phân Bổ Và Tổ Chức Nguồn Lực Hiệu Quả
Ngân sách địa phương được phân bổ theo thứ tự ưu tiên rõ ràng. Đầu tư vào hạ tầng giao thông, giáo dục và y tế tăng đáng kể. Nguồn lực con người được đào tạo nâng cao năng lực quản trị. Thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án phát triển bền vững. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính còn hạn chế so với nhu cầu phát triển. Phân bổ chưa đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh. Cần cơ chế huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân hiệu quả hơn.
2.3. Lãnh Đạo Và Kiểm Tra Giám Sát
Lãnh đạo chính quyền địa phương thể hiện tầm nhìn chiến lược và quyết tâm cải cách. Triển khai chính phủ điện tử nâng cao hiệu quả điều hành. Cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân. Kiểm tra giám sát được tăng cường qua các thanh tra chuyên ngành. Công khai minh bạch thông tin về các dự án đầu tư công. Tuy nhiên, cơ chế giám sát của người dân còn hạn chế. Xử lý vi phạm trong một số trường hợp chưa nghiêm minh.
III. Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Xanh Quảng Ninh
Phát triển bền vững Quảng Ninh trong lĩnh vực kinh tế đạt nhiều thành tựu quan trọng. Tăng trưởng GRDP bình quân đạt mức cao so với cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ và công nghiệp sạch. Kinh tế xanh Quảng Ninh được thúc đẩy qua các chính sách ưu đãi đầu tư. Du lịch bền vững Hạ Long trở thành ngành mũi nhọn mang lại thu nhập cao. Công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Thu nhập bình quân đầu người tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, phụ thuộc vào khai thác than môi trường vẫn còn đáng kể. Cần đa dạng hóa nguồn thu và giảm tác động môi trường từ hoạt động sản xuất.
3.1. Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Bền Vững
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng giảm dần trong GRDP. Dịch vụ và du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Công nghiệp chế biến, chế tạo thay thế dần khai thác khoáng sản. Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, tốc độ chuyển đổi còn chậm so với mục tiêu đề ra. Cần chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho các ngành kinh tế xanh.
3.2. Du Lịch Bền Vững Và Kinh Tế Dịch Vụ
Du lịch bền vững Hạ Long thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao. Quản lý dung lượng du lịch tại các điểm tham quan di sản. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp. Tuy nhiên, áp lực môi trường từ hoạt động du lịch gia tăng. Cần giải pháp quản lý chất thải và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
3.3. Khai Thác Than Và Chuyển Đổi Xanh
Khai thác than môi trường vẫn đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương. Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến giảm tác động môi trường. Phục hồi mỏ sau khai thác theo quy định nghiêm ngặt. Lộ trình giảm dần sản lượng than và chuyển đổi sang năng lượng tái tạo. Hỗ trợ người lao động trong ngành than chuyển đổi nghề nghiệp. Tuy nhiên, chi phí phục hồi môi trường rất lớn. Cần nguồn vốn đầu tư cho chuyển đổi xanh trong ngành than.
IV. Phát Triển Xã Hội Và Nâng Cao Đời Sống Dân Cư
Phát triển kinh tế - xã hội tại Quảng Ninh đạt cân bằng và bền vững. Chất lượng cuộc sống người dân được cải thiện rõ rệt. Thu nhập bình quân tăng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Giáo dục và y tế được đầu tư đồng bộ trên toàn tỉnh. Hệ thống trường học và bệnh viện đạt chuẩn quốc gia. An sinh xã hội được đảm bảo cho các nhóm yếu thế. Văn hóa địa phương được bảo tồn và phát huy. Tuy nhiên, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng còn tồn tại. Việc làm cho lao động nông thôn cần được quan tâm hơn. Dịch vụ công cần nâng cao chất lượng và phủ rộng.
4.1. Giáo Dục Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực
Hệ thống giáo dục phát triển đồng đều từ mầm non đến đại học. Chất lượng giáo dục được nâng cao qua đổi mới phương pháp giảng dạy. Đầu tư cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế địa phương. Liên kết với các trường đại học lớn đào tạo nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục vùng sâu vùng xa còn hạn chế. Cần chính sách thu hút và giữ chân giáo viên giỏi.
4.2. Y Tế Và Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng
Hệ thống y tế phát triển từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Bệnh viện tuyến tỉnh được trang bị thiết bị hiện đại. Chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao đáng kể. Bảo hiểm y tế phủ rộng đến đa số người dân. Chương trình y tế dự phòng được triển khai hiệu quả. Tuy nhiên, thiếu bác sĩ chuyên khoa tại tuyến huyện và xã. Cần đầu tư hơn nữa vào y tế cơ sở.
4.3. Văn Hóa Và An Sinh Xã Hội
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Phát triển các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng. Chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật. Tạo việc làm cho lao động nông thôn và người có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng nông thôn mới đạt nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, nguồn lực cho công tác an sinh còn hạn chế. Cần mở rộng các chương trình hỗ trợ xã hội.
V. Bảo Vệ Môi Trường Vịnh Hạ Long Và Tài Nguyên
Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long là ưu tiên hàng đầu của chính quyền địa phương. Quản lý chất thải rắn và nước thải được tăng cường. Xử lý ô nhiễm từ hoạt động du lịch và khai thác than. Phục hồi sinh thái các khu vực bị suy thoái. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xả thải ra môi trường. Giám sát chất lượng không khí, nước và đất thường xuyên. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, áp lực từ phát triển kinh tế vẫn rất lớn. Một số khu vực vẫn bị ô nhiễm cần xử lý khẩn cấp. Đầu tư cho công nghệ xử lý môi trường cần được ưu tiên.
5.1. Quản Lý Chất Thải Và Xử Lý Ô Nhiễm
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Nhà máy xử lý chất thải rắn đạt công suất thiết kế. Thu gom và phân loại rác thải tại nguồn được triển khai. Xử lý ô nhiễm từ khai thác than môi trường theo quy định. Giám sát chặt chẽ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, một số khu vực vẫn xả thải trái phép. Cần tăng cường thanh tra và xử phạt nghiêm vi phạm.
5.2. Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Và Di Sản
Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới. Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Phục hồi rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển. Kiểm soát khai thác thủy sản bền vững. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn thiên nhiên. Tuy nhiên, áp lực từ du lịch và phát triển đô thị gia tăng. Cần giải pháp cân bằng giữa bảo tồn và phát triển.
5.3. Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Và Rủi Ro Thiên Tai
Xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu cụ thể. Đầu tư hệ thống đê điều chống bão lũ và nước biển dâng. Cảnh báo sớm thiên tai và di dời dân khỏi vùng nguy hiểm. Trồng rừng phòng hộ ven biển và đầu nguồn. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo giảm phát thải. Tuy nhiên, nguồn lực cho ứng phó biến đổi khí hậu còn hạn chế. Cần huy động nguồn vốn quốc tế hỗ trợ.
VI. Giải Pháp Và Khuyến Nghị Phát Triển Đến 2030
Giải pháp quản trị phát triển bền vững Quảng Ninh cần toàn diện và đồng bộ. Hoàn thiện thể chế chính sách phù hợp với điều kiện địa phương. Nâng cao năng lực quản trị của chính quyền địa phương các cấp. Tăng cường phối hợp liên ngành trong triển khai chính sách. Huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế cho phát triển bền vững. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị và cung cấp dịch vụ công. Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả thực thi chính sách. Mở rộng tham gia của người dân trong quá trình ra quyết định. Ưu tiên đầu tư vào kinh tế xanh Quảng Ninh và công nghệ sạch. Tầm nhìn 2050 hướng đến Quảng Ninh trở thành tỉnh phát triển bền vững hàng đầu.
6.1. Hoàn Thiện Thể Chế Và Chính Sách
Rà soát và sửa đổi các quy định không phù hợp với phát triển bền vững. Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư vào kinh tế xanh. Hoàn thiện quy hoạch đô thị Quảng Ninh theo hướng sinh thái. Tăng cường pháp luật về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội. Minh bạch hóa thông tin và tăng cường giám sát xã hội.
6.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Địa Phương
Đào tạo cán bộ quản lý về quản trị phát triển bền vững. Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành chính quyền địa phương. Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, minh bạch. Xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, chuyên nghiệp. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho cấp cơ sở. Đổi mới cơ chế đánh giá hiệu quả công việc cán bộ. Khuyến khích sáng tạo và đổi mới trong quản trị.
6.3. Huy Động Và Sử Dụng Nguồn Lực Hiệu Quả
Thu hút đầu tư tư nhân vào các dự án phát triển bền vững. Huy động nguồn vốn quốc tế cho chuyển đổi xanh. Sử dụng ngân sách công hiệu quả, tránh lãng phí. Phát triển thị trường tài chính xanh và trái phiếu xanh. Khuyến khích mô hình đối tác công tư trong đầu tư hạ tầng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển. Ứng dụng công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất và hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị phát triển bền vững tại Quảng Ninh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, xã hội và môi trường địa phương.
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản trị phát triển bền vững địa phương tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Quản trị và Phát triển Bền vững. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản trị phát triển bền vững địa phương tại Quảng Ninh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.