Thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và đánh giá mô hình thí điểm phòng TT-GDSK
"Luận án nghiên cứu thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện tại tỉnh Hà Nam. Đánh giá hiệu quả mô hình phòng truyền thông sức khỏe ở huyện Bình Lục."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò truyền thông giáo dục sức khỏe tại tuyến huyện
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Trần Thị Nga
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò truyền thông giáo dục sức khỏe tại tuyến huyện
Truyền thông giáo dục sức khỏe giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống y tế công cộng. Công tác này cung cấp kiến thức cần thiết đến từng người dân. Nhờ đó, cộng đồng chủ động thay đổi hành vi có hại và xây dựng lối sống lành mạnh. Tại tuyến huyện, hoạt động truyền thông kết nối trực tiếp chủ trương y tế với đời sống cơ sở. Mạng lưới y tế cơ sở đóng vai trò tuyến đầu trong tiếp nhận và phổ biến thông tin. Việc đầu tư đúng mức cho truyền thông giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên. Đây là giải pháp y tế dự phòng mang tính bền vững, tiết kiệm ngân sách và nâng cao chất lượng sống toàn diện cho nhân dân.
1.1. Tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe ban đầu cơ sở
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là nền tảng của toàn bộ hệ thống y tế quốc gia. Tuyến y tế cơ sở trực tiếp quản lý, theo dõi và bảo vệ sức khỏe nhân dân địa phương. Hoạt động truyền thông giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm phòng bệnh. Khi cộng đồng có kiến thức đúng, việc phát hiện sớm triệu chứng bệnh lý diễn ra kịp thời. Nhờ vậy, chi phí khám chữa bệnh giảm đáng kể. Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia cũng đạt tỷ lệ bao phủ cao hơn. Tuyến y tế cơ sở vì thế trở thành lá chắn vững chắc bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước nguy cơ dịch bệnh bùng phát.
1.2. Mục tiêu chiến lược của truyền thông giáo dục sức khỏe
Mục tiêu hàng đầu của truyền thông giáo dục sức khỏe là nâng cao nhận thức đúng đắn cho mọi tầng lớp nhân dân. Hoạt động này hướng đến việc chuyển biến từ nhận thức thành hành vi tự giác bảo vệ sức khỏe. Người dân học được cách tự chăm sóc bản thân, phòng ngừa bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm. Bên cạnh đó, truyền thông còn xóa bỏ các hủ tục, quan niệm sai lệch trong điều trị bệnh. Việc truyền thông định kỳ tạo ra môi trường sống an toàn, văn minh tại từng thôn xóm. Chiến lược dài hạn nhằm xây dựng cộng đồng tự chủ về sức khỏe và giảm thiểu gánh nặng bệnh tật xã hội.
1.3. Định hướng chỉ đạo của ngành y tế với tuyến huyện
Bộ Y tế luôn nhấn mạnh vai trò chỉ đạo chuyên môn của tuyến huyện đối với công tác dự phòng. Tuyến huyện có trách nhiệm định hướng, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho các trạm y tế xã. Các văn bản chỉ đạo yêu cầu chuẩn hóa quy trình truyền thông và phân bổ kinh phí hợp lý. Ngành y tế định hướng lồng ghép thông tin sức khỏe vào các phong trào văn hóa địa phương. Việc phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục và các tổ chức đoàn thể được đẩy mạnh. Nhờ sự chỉ đạo đồng bộ, các thông điệp y tế được chuyển tải chính xác, kịp thời và rộng khắp đến từng hộ gia đình.
II. Thực trạng hoạt động GDSK tuyến huyện và y tế cơ sở
Khảo sát thực tế tại nhiều địa phương cho thấy hoạt động GDSK tuyến huyện còn đối mặt với nhiều khó khăn lớn. Phần lớn các đơn vị y tế cơ sở thiếu thốn trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tuyên truyền. Đội ngũ cán bộ y tế tuyến huyện và xã chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, thiếu đào tạo bài bản về kỹ năng sư phạm y học. Hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng chưa diễn ra thường xuyên do thiếu kinh phí vận hành. Các tài liệu truyền thông như tờ rơi, áp phích còn nghèo nàn và chậm đổi mới nội dung. Những hạn chế này làm giảm đáng kể hiệu quả truyền tải thông điệp sức khỏe đến người dân nông thôn.
2.1. Khó khăn về cơ sở vật chất và góc truyền thông y tế
Cơ sở vật chất phục vụ tuyên truyền y tế tại tuyến huyện còn nhiều bất cập. Phần lớn các trạm y tế xã chưa bố trí được góc truyền thông giáo dục sức khỏe đạt chuẩn theo quy định. Tài liệu truyền thông như tranh lật, mô hình trực quan, tờ gấp thường bị thiếu hụt hoặc hư hỏng. Phương tiện nghe nhìn như máy chiếu, loa phóng thanh cầm tay chưa được trang bị đồng bộ. Không gian tư vấn trực tiếp cho người bệnh tại trạm y tế còn chật hẹp, thiếu tính riêng tư. Tình trạng thiếu thốn trang thiết bị kỹ thuật khiến việc minh họa các kiến thức y khoa trở nên khó khăn, giảm sự hấp dẫn đối với người dân.
2.2. Hạn chế về năng lực của nhân lực truyền thông y tế
Đội ngũ nhân lực truyền thông y tế ở tuyến huyện và cơ sở còn mỏng về số lượng, hạn chế về chuyên môn. Đa số cán bộ truyền thông là y sĩ, điều dưỡng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khám chữa bệnh khác. Họ ít có cơ hội tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng truyền thông đại chúng hoặc tư vấn cá nhân. Khả năng xây dựng kế hoạch, biên soạn tài liệu truyền thông và xử lý tình huống thực địa còn nhiều lúng túng. Thu nhập và phụ cấp cho công tác truyền thông còn thấp, chưa tạo động lực gắn bó lâu dài. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các chiến dịch y tế tại cơ sở.
2.3. Tình hình truyền thông trực tiếp tại cộng đồng dân cư
Hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng giữ vai trò chủ chốt trong việc thay đổi hành vi người dân. Tuy nhiên, hình thức này chưa được triển khai đồng đều giữa các xã. Các buổi nói chuyện chuyên đề, tư vấn nhóm nhỏ tại thôn xóm diễn ra ngắt quãng, phụ thuộc nhiều vào các chiến dịch ngắn hạn. Nội dung truyền thông đôi khi còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính thực tế và chưa phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Sự tham gia của người dân, đặc biệt là nam giới và thanh niên, còn hạn chế. Việc phối hợp giữa trạm y tế với các đoàn thể địa phương chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả.
III. Mô hình truyền thông Bình Lục tại Trung tâm Y tế huyện
Nhằm khắc phục các tồn tại của hệ thống, mô hình truyền thông Bình Lục được xây dựng và triển khai thí điểm. Mô hình này thiết lập một phòng chức năng chuyên trách về truyền thông tại Trung tâm Y tế huyện Bình Lục. Phòng truyền thông đóng vai trò đầu mối điều phối mọi hoạt động tuyên truyền từ huyện đến thôn xóm. Mô hình chuẩn hóa quy trình làm việc, đầu tư trang thiết bị hiện đại và đào tạo kỹ năng cho cán bộ. Sự ra đời của mô hình tạo nên bước đột phá trong công tác quản lý và vận hành thông tin y tế. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để nhân rộng mô hình ra toàn quốc.
3.1. Cơ cấu thành lập phòng truyền thông tại Trung tâm Y tế huyện Bình Lục
Việc thành lập phòng truyền thông chuyên trách tại Trung tâm Y tế huyện Bình Lục giải quyết bài toán thiếu nhân sự chuyên môn. Phòng được giao nhiệm vụ rõ ràng về lập kế hoạch, sản xuất tài liệu và giám sát hoạt động cấp xã. Cán bộ của phòng được đào tạo nâng cao về kỹ năng viết tin bài, thuyết trình và tư vấn trực tiếp. Đơn vị được cung cấp đầy đủ máy tính, máy in màu, máy ảnh và hệ thống âm thanh lưu động. Nhờ cơ cấu tổ chức rõ ràng, công tác chỉ đạo và triển khai các chương trình y tế diễn ra nhanh chóng, thông suốt, đồng bộ và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.
3.2. Quy trình củng cố góc truyền thông giáo dục sức khỏe
Mô hình tập trung củng cố góc truyền thông giáo dục sức khỏe tại phòng khám huyện và 100% trạm y tế xã. Các góc truyền thông được bố trí ở vị trí thuận lợi, nơi tập trung đông người bệnh chờ khám. Tài liệu hướng dẫn sức khỏe, tranh cổ động, tờ rơi được sắp xếp khoa học, dễ đọc, dễ hiểu. Cán bộ y tế được hướng dẫn tận tình cách sử dụng tài liệu trực quan khi tư vấn cho bệnh nhân. Người dân đến khám bệnh có thể tự do tìm hiểu thông tin về dinh dưỡng, phòng bệnh và chăm sóc trẻ nhỏ. Góc truyền thông trở thành điểm cung cấp tri thức y tế quen thuộc và tiện ích.
3.3. Tổ chức mạng lưới tuyên truyền phòng chống dịch bệnh
Mạng lưới tuyên truyền phòng chống dịch bệnh được kiện toàn từ huyện xuống tận tổ dân phố và thôn xóm. Đội ngũ cộng tác viên dân số và y tế thôn bản được tập huấn kỹ năng phát hiện sớm ca bệnh nghi ngờ. Khi có dịch bệnh xuất hiện, thông tin cảnh báo và hướng dẫn phòng hộ được truyền tải tức thì qua loa phát thanh xã. Các cán bộ y tế cơ sở đến từng hộ gia đình để hướng dẫn vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy và rửa tay khử khuẩn. Sự phản ứng nhanh của mạng lưới truyền thông giúp dập tắt kịp thời các ổ dịch nhỏ, bảo vệ an toàn sức khỏe cho toàn bộ nhân dân trong huyện.
IV. Hiệu quả mô hình truyền thông Bình Lục qua các can thiệp
Đánh giá can thiệp sau thời gian vận hành cho thấy mô hình truyền thông Bình Lục mang lại kết quả rõ rệt. Nhận thức của cộng đồng về phòng bệnh tăng cao trên diện rộng. Tỷ lệ người dân thực hiện các hành vi vệ sinh phòng bệnh cải thiện đáng kể so với trước can thiệp. Năng lực tổ chức và kỹ năng truyền thông của nhân viên y tế cơ sở nâng lên rõ rệt. Số lượng người tham gia các buổi tư vấn trực tiếp và đọc tài liệu tại góc truyền thông tăng mạnh. Mô hình chứng minh tính hiệu quả vượt trội so với cách làm phân tán, kiêm nhiệm trước đây.
4.1. Cải thiện kiến thức và hành vi bảo vệ sức khỏe người dân
Người dân tại huyện Bình Lục có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và thực hành bảo vệ sức khỏe. Tỷ lệ phụ nữ mang thai đi khám thai định kỳ và tiêm phòng uốn ván đạt mức cao. Kiến thức về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và sử dụng nước sạch được phổ biến rộng rãi. Người dân chủ động đưa con em đi tiêm chủng mở rộng đúng lịch, đầy đủ mũi tiêm. Thói quen rửa tay bằng xà phòng và ăn chín uống sôi trở thành nếp sống hàng ngày của nhiều hộ gia đình. Tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy, sốt xuất huyết và cúm mùa giảm mạnh sau can thiệp truyền thông y tế.
4.2. Nâng cao kỹ năng chuyên môn của đội ngũ y tế cơ sở
Cán bộ y tế tuyến xã và huyện thể hiện sự tiến bộ vượt bậc về năng lực giao tiếp và tư vấn. Đội ngũ tự tin tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp tại cộng đồng với phương pháp giảng dạy tích cực. Khả năng lắng nghe, thấu cảm và giải đáp thắc mắc của người bệnh được nâng cao rõ rệt. Đội ngũ y tế biết cách tận dụng tranh ảnh trực quan để bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn. Việc phối hợp giữa trạm y tế và các ban ngành, đoàn thể địa phương trở nên nhịp nhàng, hiệu quả hơn. Năng lực chuyên môn vững vàng giúp củng cố uy tín của trạm y tế xã trong lòng nhân dân.
4.3. Đánh giá tính bền vững và khả năng duy trì mô hình
Mô hình phòng truyền thông tại Trung tâm Y tế huyện Bình Lục có tính khả thi và độ bền vững cao. Kinh phí vận hành được phân bổ hợp lý từ ngân sách y tế huyện kết hợp nguồn xã hội hóa. Ban giám đốc trung tâm y tế duy trì cơ chế đánh giá định kỳ kết quả hoạt động của từng cán bộ. Cơ sở vật chất và góc truyền thông tiếp tục được bảo dưỡng, bổ sung tài liệu mới hàng quý. Nhờ sự ủng hộ của chính quyền địa phương và sự đón nhận của người dân, mô hình có thể duy trì ổn định lâu dài và dễ dàng áp dụng cho các huyện lân cận.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực truyền thông y tế
Để nâng cao chất lượng truyền thông y tế lâu dài, việc phát triển nhân lực là yếu tố then chốt. Ngành y tế cần xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa kỹ năng cho cán bộ cơ sở. Các chính sách đãi ngộ thỏa đáng cần được ban hành nhằm giữ chân người có năng lực. Tuyến huyện cần duy trì việc giám sát, hỗ trợ chuyên môn thường xuyên cho trạm y tế xã. Ứng dụng công nghệ số và mạng xã hội vào tuyên truyền sức khỏe là xu hướng tất yếu cần triển khai. Những giải pháp này sẽ tạo động lực phát triển bền vững cho hệ thống y tế cơ sở toàn quốc.
5.1. Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân lực truyền thông y tế
Việc bồi dưỡng chuyên môn phải diễn ra định kỳ, liên tục theo từng quý hoặc năm. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nội dung số. Cán bộ y tế cần được học cách quay video ngắn, thiết kế infographic và quản trị fanpage truyền thông. Các khóa tập huấn xử lý khủng hoảng truyền thông y tế cũng cần được đưa vào chương trình. Bên cạnh lý thuyết, hình thức đóng vai và thực hành tại cộng đồng giúp học viên nhanh chóng nâng cao tay nghề. Một đội ngũ nhân lực giỏi chuyên môn sẽ tạo ra những chiến dịch truyền thông hiệu quả cao.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho y tế cơ sở tuyến huyện
Cơ quan quản lý cần bổ sung định biên cán bộ chuyên trách truyền thông giáo dục sức khỏe tại tuyến huyện. Cần ban hành mức phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng cho nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên. Ngân sách dành cho in ấn tài liệu và duy trì góc truyền thông phải được bảo đảm ổn định hàng năm. Cần xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng rõ ràng đối với các cá nhân và tập thể có sáng kiến tuyên truyền xuất sắc. Khi chính sách được hoàn thiện, y tế cơ sở sẽ phát huy tối đa vai trò là lá chắn bảo vệ sức khỏe nhân dân ngay từ tuyến đầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ NGA THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TUYẾN HUYỆN VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM PHÒNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ NGA THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TUYẾN HUYỆN VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM PHÒNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM Chuyên ngành : Y tế Công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Duy Luật HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy/cô giáo, các bạn đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Bộ môn Giáo dục sức khỏe, Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế đã cho phép tôi được dự khóa học Nghiên cứu sinh 35 của trường Đại học Y Hà Nội và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành được luận án. Sở Y tế tỉnh Hà Nam, Ban Giám đốc Trung tâm y tế huyện Bình Lục, Ủy ban nhân dân, các trạm y tế xã huyện Bình Lục và đặc biệt là người dân hai xã An Mỹ và Đồng Du, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai đề tài nghiên cứu tại thực địa.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Văn Hiến và PGS. Nguyễn Duy Luật đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn PGS.
Nguyễn Văn Hiến – chủ nhiệm đề tài cấp Bộ đã cho phép tôi được sử dụng một phần số liệu để hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của tất cả các thầy cô, các bạn đồng nghiệp, các thành viên trong gia đình, đó chính là động lực, sự khích lệ lớn nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả Trần Thị Nga luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Nga, nghiên cứu sinh khóa 35 của Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy: PGS.
Nguyễn Văn Hiến và PGS. Nguyễn Duy Luật. Nguyễn Văn Hiến – chủ nhiệm đề tài cấp Bộ đã cho phép tôi được sử dụng một phần số liệu. Công trình này không bị trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2020 Ngƣời viết cam đoan Trần Thị Nga luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BVSK : Bảo vệ sức khỏe CSHQ : Chỉ số hiệu quả CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu GDSK : Giáo dục sức khỏe HQCT : Hiệu quả can thiệp KN : Kỹ năng KT : Kiến thức NCSK : Nâng cao sức khỏe NĐTP : Ngộ độc thực phẩm PV : Phỏng vấn TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới TLN : Thảo luận nhóm TTB : Trang thiết bị TT-GDSK : Truyền thông-giáo dục sức khỏe TTYT : Trung tâm y tế TT-YTDP : Trung tâm y tế dự phòng TYT : Trạm y tế luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Đại cương về Truyền thông-giáo dục sức khỏe. Vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe trong chăm sóc sức khỏe người dân. Hệ thống tổ chức TT-GDSK ở Việt Nam và chỉ đạo của Bộ Y tế về công tác TT-GDSK. Thực trạng hoạt động TT-GDSK của trung tâm y tế huyện.
Thực trạng về mạng lưới TT-GDSK. Thực trạng về nguồn lực thực hiện TT-GDSK tuyến huyện. Thực trạng về hoạt động TT-GDSK tuyến huyện. Kết quả và khả năng duy trì hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở trung tâm y tế huyện.
Kết quả của hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe. Khả năng duy trì hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe. Thông tin về địa bàn nghiên cứu. Thông tin chung.
Trung tâm y tế huyện Bình Lục. 34 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Tổ chức nghiên cứu và lực lượng tham gia. Quản lý và sử dụng số liệu. Phân tích số liệu. Số liệu định lượng.
Số liệu định tính. Sai số và cách khống chế sai số. Đạo đức nghiên cứu. 52 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng hoạt động TT-GDSK của 55 trung tâm y tế huyện tại 6 tỉnh năm 2008. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của các phòng TT-GDSK. Thực trạng về nhân lực của các phòng TT-GDSK tuyến huyện. Thực trạng về hoạt động TT-GDSK ở tuyến huyện.
Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện TT-GDSK ở tuyến huyện. Đánh giá hiệu quả mô hình thí điểm Phòng TT-GDSK tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm 2009. Xây dựng mô hình thí điểm phòng TT-GDSK huyện Bình Lục. Kết quả hoạt động TT-GDSK của huyện Bình Lục trước và sau khi thành lập Phòng TT-GDSK.
Đánh giá khả năng duy trì hoạt động TT-GDSK huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 - 2017. Khả năng duy trì về nguồn lực của phòng TT-GDSK huyện Bình Lục. Khả năng duy trì về hoạt động TT-GDSK. Kết quả thực hiện TT-GDSK tại các TYT xã.
Kiến thức, thực hành của người dân về một số vấn đề sức khỏe bệnh tật. 87 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Thực trạng hoạt động TT-GDSK của 55 trung tâm y tế huyện năm 2008. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của các phòng TT-GDSK.
Thực trạng và nhu cầu về nhân lực của phòng TT-GDSK thuộc Trung tâm y tế huyện. Thực trạng hoạt động TT-GDSK tuyến huyện. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động TT-GDSK ở tuyến huyện. Hiệu quả thí điểm Phòng TT-GDSK tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009-2017.
Xây dựng phòng TT-GDSK. Kết quả đạt được sau khi có Phòng TT-GDSK tại huyện Bình Lục. Kiến thức, thực hành của người dân về một số vấn đề sức khỏe bệnh tật thường gặp. Khả năng duy trì hoạt động TT-GDSK huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 - 2017.
Khả năng duy trì của phòng TT-GDSK huyện Bình Lục. Tác động của phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe đến hoạt động tại trạm y tế xã. Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Biến số nghiên cứu định lượng. Biến số nghiên cứu định tính. Biến số nghiên cứu định lượng trên người dân. Biến số nghiên cứu định lượng trên cán bộ y tế xã.
Biến số nghiên cứu định tính. Biến số nghiên cứu tại TTYT huyện Bình Lục. Biến số nghiên cứu tại trạm y tế xã huyện Bình Lục. Biến số nghiên cứu định tính tại huyện Bình Lục.
Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị trong phòng làm việc của các phòng TT-GDSK. Thực trạng phương tiện, trang thiết bị tác nghiệp của các phòng TT-GDSK. Tình hình nhân lực của phòng TT-GDSK tuyến huyện. Trình độ chuyên môn, thâm niên công tác và đào tạo trong lĩnh vực TT-GDSK của cán bộ.
Thực hiện hoạt động của cán bộ phòng TT-GDSK. Thuận lợi trong thực hiện hoạt động TT-GDSK. Khó khăn trong thực hiện hoạt động TT-GDSK. Cán bộ TYT xã được đào tạo và thực hiện TT-GDSK.
Mức độ kỹ năng TT-GDSK của các trưởng TYT xã. Kết quả thực hiện hoạt động TT-GDSK gián tiếp tại xã. Kết quả thực hiện TT-GDSK trực tiếp tại xã. Hoạt động TT-GDSK liên quan đến y tế thôn.
Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động TT-GDSK của TYT xã trong năm. 74 luan an Bảng 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động TT-GDSK của các TYT xã. Kiến thức của người dân về bệnh tiêu chảy.
Thực hành của người dân về phòng bệnh tiêu chảy. Kiến thức của người dân về nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Thực hành của người dân về phòng chống NĐTP. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của phòng TT-GDSK.
Phương tiện, trang thiết bị của phòng TT-GDSK. Tình hình nhân lực của phòng TT-GDSK. Cơ sở vật chất thực hiện TT-GDSK tại các TYT xã. Kết quả thực hiện các hoạt động TT-GDSK gián tiếp tại các xã.
Kết quả thực hiện TT-GDSK trực tiếp trong năm. Quản lý hoạt động TT-GDSK tại TYT xã. Kiến thức của người dân về bệnh tiêu chảy. 87 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Chất lượng hoạt động TT-GDSK của tuyến huyện. Cán bộ y tế tham gia lập kế hoạch, theo dõi/giám sát và đánh giá hoạt động TT-GDSK. Chất lượng công tác lập kế hoạch, theo dõi/giám sát và đánh giá hoạt động TT-GDSK. Nhân lực TYT xã được đào tạo và thực hiện TT-GDSK.
Kiến thức của người dân về nguyên nhân gây NĐTP. Thực hành của người dân về phòng bệnh tiêu chảy. Thực hành của người dân về phòng NĐTP. Nhu cầu TT-GDSK của người dân tại thôn/xã.
Sẵn sàng tham gia TT-GDSK của người dân. 90 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1. Hệ thống tổ chức truyền thông giáo dục sức khoẻ ở Việt Nam. Sơ đồ theo thời gian nghiên cứu.
35 DANH MỤC HỘP Hộp 1 – Thuận lợi chung trong hoạt động TT – GDSK tại tuyến cơ sở. 61 Hộp 2 – Thuận lợi cá nhân trong hoạt động TT – GDSK tại tuyến cơ sở. 62 Hộp 3 – Thực trạng nhân lực phòng TT-GDSK. 63 Hộp 4 – Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí cho hoạt động TT-GDSK .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Nga (2020). Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/thuc-trang-truyen-thong-giao-duc-suc-khoe-tuyen-huyen-binh-luc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện tại tỉnh Hà Nam. Đánh giá hiệu quả mô hình phòng truyền thông sức khỏe ở huyện Bình Lục."
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyền thông GDSK tuyến huyện: Thực trạng & mô hình Bình Lục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.