Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, 2018-2019
Thực trạng tuân thủ quy trình KSNK BV Thanh Nhàn 2018-2020. Đánh giá hiệu quả can thiệp, luận án tiến sĩ y tế công cộng.
Y tế Công cộng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu về bệnh sốt rét và tình hình tại Bình Phước
Bệnh sốt rét là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến tại Việt Nam, gây ra bởi ký sinh trùng sốt rét. Tỉnh Bình Phước là một trong những khu vực có tỷ lệ nhiễm sốt rét cao. Việc hiểu rõ thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp là rất quan trọng để phát triển chiến lược phòng chống bệnh hiệu quả.
1.1. Tổng quan về bệnh sốt rét
Bệnh sốt rét là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi ký sinh trùng sốt rét, phổ biến tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Bệnh được truyền qua muỗi Anopheles.
1.2. Tình hình sốt rét tại Bình Phước
Tỉnh Bình Phước có tỷ lệ nhiễm sốt rét cao, với nhiều trường hợp mắc bệnh được phát hiện hàng năm. Việc kiểm soát và phòng chống sốt rét là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
II. Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại Bình Phước
Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại Bình Phước là một vấn đề đáng quan tâm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm sốt rét tại tỉnh này vẫn còn cao.
2.1. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại Bình Phước được xác định thông qua các nghiên cứu dịch tễ học. Các kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm sốt rét vẫn còn cao.
2.2. Các loại ký sinh trùng sốt rét phổ biến
Các loại ký sinh trùng sốt rét phổ biến tại Bình Phước bao gồm Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax.
III. Hiệu quả can thiệp phòng chống sốt rét tại Bình Phước
Hiệu quả can thiệp phòng chống sốt rét tại Bình Phước đã được đánh giá thông qua các chương trình can thiệp y tế. Các kết quả cho thấy các biện pháp can thiệp đã giúp giảm tỷ lệ nhiễm sốt rét.
3.1. Biện pháp can thiệp y tế
Các biện pháp can thiệp y tế bao gồm điều trị bệnh sốt rét, phát hiện và quản lý người nhiễm ký sinh trùng sốt rét.
3.2. Hiệu quả của các biện pháp can thiệp
Các kết quả đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp cho thấy tỷ lệ nhiễm sốt rét đã giảm đáng kể sau khi thực hiện các chương trình can thiệp.
IV. Kết luận và khuyến nghị
Kết luận và khuyến nghị được đưa ra dựa trên các kết quả nghiên cứu. Các khuyến nghị bao gồm tăng cường các biện pháp can thiệp y tế, nâng cao ý thức cộng đồng về phòng chống sốt rét.
4.1. Kết luận
Kết luận về thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước.
4.2. Khuyến nghị
Khuyến nghị về các biện pháp can thiệp y tế và cộng đồng để phòng chống sốt rét tại Bình Phước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -------------------*------------------- NGUYỄN VĂN KHỞI THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ HIỆU QỦA GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, ĐIỀU TRỊ TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC, 2018-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*----------------- NGUYỄN VĂN KHỞI THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ HIỆU QỦA GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, ĐIỀU TRỊ TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC, 2018-2019 Chuyên ngành: Y tế Công cộng Mã số: 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. LÊ THÀNH ĐỒNG 2: PGS. LÊ THỊ PHƯƠNG MAI HÀ NỘI – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Nguyễn Văn Khởi LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình học tập và luận án tốt nghiệp, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc. Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt quà trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Lê Thành Đồng và PGS.
Lê Thị Phương Mai là Thầy, Cô hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Sốt rét – KST – CT TP. Hồ Chí Minh và Lãnh đạo các Khoa, Phòng, Trung tâm của Viện đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện, khoa Đào tạo Sau đại học và các Phòng, Trung tâm của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập tại Viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Bình Phước, Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập, trạm y tế tại địa điểm nghiên cứu và các thành viên nhóm nghiên cứu đã nhiệt tình tham gia trong quá trình thu thập số liệu thực hiện đề tài. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả người dân đã đồng ý tham gia công trình nghiên cứu này. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu. Xin chân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nguyễn Văn Khởi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BNSR Bệnh nhân sốt rét BYT Bộ Y tế CSHQ Chỉ số hiệu quả CT Can thiệp GDSK Giáo dục sức khỏe HQCT Hiệu quả can thiệp KSTSR Ký sinh trùng sốt rét PCSR Phòng chống sốt rét SRAT Sốt rét ác tính SRLH Sốt rét lưu hành TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTYT Trung tâm y tế TTKSBT Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TYT Trạm y tế ACD (Active Case Detection): Phát hiện ca bệnh chủ động ACT (Artemisinin-based Combination Therapy): Điều trị thuốc phối hợp có Artemisinin D (Day): Ngày DOT (Directly Observed Treatment): Điều trị quan sát trực tiếp iDES: (integrated Drug Efficacy Surveillance): Giám sát hiệu quả điều trị sốt rét IFA (Indirect Immuno Fluorescent Assay): Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp LAMP (Loop-mediated Isothermal Amplification): Khuếch đại đẳng nhiệt mạch vòng PCD (Passive Case Detection): Phát hiện ca bệnh thụ động PCR (Polymerase Chain Reaction): Phản ứng khuếch đại gen RACD (Reactive case detection): Tái phát hiện ca bệnh chủ động RDT (Rapid Diagnostic Tests): Test chẩn đoán nhanh kháng nguyên sốt rét WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Giới thiệu chung về bệnh sốt rét. Tác nhân gây bệnh và véc tơ truyền bệnh sốt rét.
Miễn dịch sốt rét. Người mang ký sinh trùng sốt rét không triệu chứng lâm sàng. Tình hình sốt rét. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Các biện pháp phòng chống sốt rét. Biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét. Biện pháp điều trị bệnh sốt rét.
Biện pháp truyền thông giáo dục sức khỏe. Các kỹ thuật xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng sốt rét. Kỹ thuật xét nghiệm lam máu soi kính hiển vi. Kỹ thuật xét nghiệm bằng test chẩn đoán nhanh.
Kỹ thuật xét nghiệm Real-Time PCR. Giám sát, phát hiện và điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Giám sát người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Phát hiện và quản lý người nhiễm ký sinh trùng sốt rét.
Điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét có giám sát. Một số khái niệm và định nghĩa quy ước trong nghiên cứu. 41 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu, 2018. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu. Kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán sốt rét.
Biến số trong nghiên cứu. Tổ chức thực hiện. Mục tiêu 2: Hiệu quả giám sát, phát hiện và điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu, 2018-2019. Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chí chọn mẫu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu đánh giá trước và sau can thiệp.
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng. Đánh giá hiệu quả can thiệp. Công cụ và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu.
Biến số trong nghiên cứu. Khống chế sai số. Xử lý số liệu. Quản lý số liệu.
Phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 61 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu, 2018.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Ký sinh trùng sốt rét được phát hiện tại địa điểm nghiên cứu. Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét phân bố theo đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Mô tả một số yếu tố dịch tễ liên quan và tiền sử mắc sốt rét.
Mô tả một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu. Hiệu quả giám sát, phát hiện và điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Thông tin chung của đối tượng tại địa điểm nghiên cứu. Biện pháp can thiệp tại địa điểm nghiên cứu.
Điều tra cắt ngang trước can thiệp ở nhóm can thiệp và nhóm chứng. Hiệu quả các biện pháp truyền thông giáo dục sức khỏe. Hiệu quả giám sát, phát hiện ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu bằng lam máu soi kính hiển vi. Hiệu quả điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu 82 3.
Đánh giá tỷ lệ nhiễm và hiệu quả can thiệp làm giảm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu. 87 Chương 4 BÀN LUẬN. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu, 2018. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu. Một số yếu tố dịch tễ liên quan mắc sốt rét. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu. Hiệu quả biện pháp can thiệp.
Hiệu quả giám sát, phát hiện người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Hiệu quả điều trị có giám sát người nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Hiệu quả truyền thông phòng bệnh sốt rét tại điểm nghiên cứu. Một số đóng góp và hạn chế của đề tài.
Tính khoa học và thực tiễn. Điểm mới của đề tài. Tính khả thi và duy trì. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại xã Đắk Ơ và xã Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, 2018.
Hiệu quả giám sát, phát hiện và điều trị người nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, 2018-2019. 126 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tình hình mắc sốt rét trên thế giới từ năm 2010-2018. Tình hình tử vong do sốt rét trên thế giới từ năm 2010-2018. Điều trị bệnh nhân sốt rét theo thường quy tại cơ sở y tế và điều trị có giám sát trực tiếp bệnh sốt rét tại cộng đồng. Tỷ lệ đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 750).
Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại điểm nghiên cứu (n=750). Tỷ lệ cơ cấu thành phần loài ký sinh trùng sốt rét được phát hiện tại điểm nghiên cứu (n=750). Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét phát hiện tại địa điểm nghiên cứu (n=750). Một số yếu tố dịch tễ liên quan mắc sốt rét.
Mô tả một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét với đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 750). Mô tả một số yếu tô liên giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét với yếu tố dịch tễ và tiền sử mắc sốt rét. Tỷ lệ đặc tính chung của đối tượng ở các nhóm nghiên cứu. Một số yếu tố dịch tễ liên quan ở nhóm can thiệp và nhóm chứng.
Kết quả điều tra cắt ngang tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét trước can thiệp tại nhóm can thiệp và nhóm chứng. Kết quả thực hiện các biện pháp can thiệp tại điểm nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở nhóm can thiệp và nhóm chứng. Hiệu quả can thiệp kiến thức phòng bệnh sốt rét tại điểm nghiên cứu.
Hiệu quả can thiệp thái độ phòng bệnh sốt rét tại điểm nghiên cứu. Hiệu quả can thiệp thực hành phòng bệnh sốt rét tại điểm nghiên cứu. Đánh giá tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét được phát hiện chủ động sau can thiệp ở nhóm can thiệp và nhóm chứng. Đánh giá tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét được phát hiện thụ động tại trạm y tế xã sau can thiệp ở nhóm can thiệp và nhóm chứng.
Thành phần loài ký sinh trùng sốt rét được phát hiện thụ động và chủ động .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thực trạng tuân thủ quy trình KSNK BV Thanh Nhàn 2018-2020. Đánh giá hiệu quả can thiệp, luận án tiến sĩ y tế công cộng.
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" thuộc chuyên ngành Y tế Công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và hiệu quả can thiệp tại Bình Phước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.