Luận án: Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý chăm sóc người bệnh hen, COPD tại một số đơn vị bệnh phổi mạn tính Việt Nam
Luận án đánh giá thực trạng và hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen tại bệnh viện Việt Nam.
Y tế công cộng / Quản lý y tế
Luan An
Luận án
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Gánh nặng bệnh hen COPD: Thách thức lớn
- Số trang:
- 154 trang
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng / Quản lý y tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Gánh nặng bệnh hen COPD Thách thức lớn
Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là các bệnh mạn tính phổ biến. Gây tỷ lệ tử vong cao trên toàn thế giới. Hiện tại, COPD là nguyên nhân tử vong thứ tư. Dự kiến bệnh sẽ đứng thứ ba vào năm 2020. Khoảng 600 triệu người mắc COPD toàn cầu. Có khoảng 3,1 triệu người tử vong mỗi năm. Hen ảnh hưởng đến 300 triệu người. Gây ra 250.000 ca tử vong hàng năm. Các dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp cần được chú trọng để giảm thiểu gánh nặng này.
1.1. Thực trạng Hen và COPD toàn cầu
Hen và COPD là bệnh mạn tính phổ biến. Gây tử vong cao trên thế giới. COPD là nguyên nhân tử vong thứ tư. Dự kiến lên thứ ba vào năm 2020. Khoảng 600 triệu người mắc COPD toàn cầu. 3,1 triệu người tử vong mỗi năm. Khoảng 300 triệu người mắc hen. 250.000 người tử vong do hen mỗi năm. Dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp cần được chú trọng.
1.2. Tỷ lệ mắc Hen COPD tại Việt Nam
Tỷ lệ mắc COPD ở Việt Nam là 4,2% người từ 40 tuổi trở lên. Tăng lên 9,2% ở người từ 65 tuổi trở lên. Tỷ lệ mắc hen ở người lớn là 4,1%. Các số liệu này cho thấy mức độ phổ biến của bệnh. Gánh nặng bệnh tật hen COPD đang gia tăng.
1.3. Gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế
Hen và COPD tạo gánh nặng lớn cho người bệnh, gia đình và xã hội. WHO đánh giá tỷ lệ mắc bệnh có chiều hướng gia tăng. COPD dự kiến đứng thứ năm các bệnh phổ biến vào năm 2020. Cũng dự kiến đứng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong. Hen làm giảm 15 triệu năm cuộc sống. Chiếm khoảng 1% tổng gánh nặng bệnh tật. Chi phí cho bệnh hen rất cao. Đòi hỏi chương trình quản lý bệnh mạn tính hiệu quả.
II.Tầm quan trọng quản lý hen COPD Việt Nam
Hen và COPD là các bệnh có thể phòng ngừa và điều trị được. Việc quản lý bệnh hiệu quả làm chậm tiến trình bệnh. Giảm các biến chứng nguy hiểm. Giảm chi phí chăm sóc y tế. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Thực tiễn kiểm soát hen và COPD tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi các chương trình quản lý bệnh mạn tính toàn diện hơn. Cần xây dựng các phác đồ điều trị hen và COPD phù hợp. Nâng cao nhận thức người bệnh về tự quản lý bệnh hen suyễn.
2.1. Hạn chế trong kiểm soát bệnh hiện tại
Thực tiễn kiểm soát hen và COPD còn khiêm tốn. Nhiều người bệnh chưa nhận thức đúng về khả năng kiểm soát hen. Tỷ lệ bệnh nhân chưa đo chức năng thông khí phổi cao. Nhiều người không điều trị dự phòng. Các cơ sở y tế thường tập trung điều trị đợt cấp. Ít chú trọng đến quản lý lâu dài bệnh. Thiếu kết nối nội trú và ngoại trú. Người bệnh chưa nhận được tư vấn đầy đủ. Chưa có không gian giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm.
2.2. Lợi ích của quản lý bệnh mạn tính
Hen và COPD là bệnh có thể phòng và điều trị được. Quản lý bệnh giúp làm chậm tiến trình. Giảm các biến chứng nguy hiểm. Giúp giảm chi phí chăm sóc y tế. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Chương trình quản lý bệnh mạn tính đóng vai trò thiết yếu. Cần xây dựng phác đồ điều trị hen và COPD toàn diện.
2.3. Nhu cầu về chương trình quản lý toàn diện
Nhu cầu về quản lý và chăm sóc người bệnh hen, COPD rất cấp thiết. Chương trình phòng và quản lý bệnh phổi mạn tính cần được phát triển. Giúp giảm gánh nặng cho ngành y tế. Góp phần giảm gánh nặng cho xã hội. Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam. Hiệu quả quản lý hen COPD cần được ưu tiên.
III.Mô hình CMU Dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp
Để đáp ứng nhu cầu quản lý bệnh mạn tính, nhiều địa phương đã xây dựng mô hình Đơn vị Quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU). Đây là một mô hình độc đáo tại Việt Nam. CMU kết nối điều trị nội trú và ngoại trú cho người bệnh hen và COPD. Cung cấp dịch vụ chăm sóc khép kín từ tư vấn, quản lý điều trị đến phục hồi chức năng hô hấp và dự phòng đợt cấp. Người bệnh được quản lý lâu dài, nhận được tư vấn đầy đủ và tham gia các câu lạc bộ chia sẻ kinh nghiệm. Mô hình này đang góp phần quan trọng vào việc cải thiện hệ thống y tế Việt Nam và nâng cao hiệu quả quản lý hen COPD.
3.1. Giới thiệu đơn vị Quản lý bệnh phổi mạn tính CMU
Nhiều địa phương đã xây dựng hệ thống quản lý hen/COPD. Đơn vị Quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU) là một mô hình nổi bật. CMU là mô hình độc đáo tại Việt Nam. Kết nối điều trị nội trú với ngoại trú cho người bệnh. Mô hình này đang được triển khai để tăng hiệu quả quản lý hen COPD.
3.2. Dịch vụ khép kín tại CMU
CMU cung cấp dịch vụ chăm sóc khép kín. Bao gồm tư vấn chuyên sâu cho người bệnh. Cung cấp quản lý điều trị lâu dài. Hỗ trợ phục hồi chức năng hô hấp. Thực hiện các biện pháp dự phòng đợt cấp hiệu quả. Người bệnh được quản lý dài hạn. Nhận tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh. Có không gian sinh hoạt tại câu lạc bộ. Chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ thắc mắc. Cung cấp thông tin y tế cần thiết.
3.3. Vai trò của CMU trong hệ thống y tế
Mô hình CMU góp phần giảm gánh nặng cho ngành y tế. Giúp giảm áp lực lên các bệnh viện tuyến trên. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ KCB chất lượng. Thúc đẩy y học gia đình trong hen COPD. CMU hướng tới cải thiện chất lượng dịch vụ y tế Việt Nam. Tạo tiền đề cho các outcomes bệnh hen COPD tích cực.
IV.Đánh giá hiệu quả quản lý hen COPD tại CMU
Mặc dù các mô hình CMU đã hoạt động, chưa có nghiên cứu toàn diện đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ và hiệu quả của chúng. Việc đánh giá này là cấp thiết. Nó cung cấp bằng chứng khoa học để mở rộng mô hình và cải thiện chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu tập trung xác định tỷ lệ sử dụng dịch vụ tại ba đơn vị CMU ở Bắc Giang, Thái Nguyên và Hải Dương từ 2015-2017. Đồng thời, phân tích các yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ và đánh giá hiệu quả của CMU trong việc cải thiện kết quả điều trị hen và COPD. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp tối ưu hóa chương trình quản lý bệnh mạn tính.
4.1. Sự cần thiết của nghiên cứu toàn diện
Mô hình CMU đã được thành lập và hoạt động. Tuy nhiên, việc đánh giá toàn diện chưa được thực hiện. Thực trạng sử dụng dịch vụ chưa rõ ràng. Hiệu quả của mô hình vẫn cần được làm rõ. Nghiên cứu này là yêu cầu cấp thiết. Cung cấp bằng chứng khoa học và thực tiễn quan trọng. Giúp định hướng mở rộng mô hình. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp.
4.2. Mục tiêu nghiên cứu về dịch vụ CMU
Nghiên cứu đặt ra các mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu thứ nhất là xác định tỷ lệ sử dụng dịch vụ. Tập trung vào các đơn vị CMU tại Bắc Giang, Thái Nguyên, Hải Dương. Giai đoạn nghiên cứu từ 2015 đến 2017. Mục tiêu thứ hai là phân tích các yếu tố liên quan. Liên quan đến việc người bệnh sử dụng các loại dịch vụ này. Mục tiêu cuối cùng là đánh giá hiệu quả hoạt động của CMU. Đánh giá tác động đến việc cải thiện kết quả điều trị hen và COPD.
4.3. Các yếu tố liên quan sử dụng dịch vụ
Nghiên cứu tìm hiểu những dịch vụ đang được cung cấp tại CMU. Khám phá thực trạng sử dụng dịch vụ của người bệnh. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng. Các yếu tố này có thể bao gồm đặc điểm người bệnh, nhận thức. Hiểu rõ các yếu tố giúp tối ưu hóa dịch vụ. Từ đó, xây dựng chương trình quản lý bệnh mạn tính hiệu quả hơn.
V.Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế Việt Nam
Kết quả từ nghiên cứu về CMU mang lại giá trị lớn. Cung cấp bằng chứng khoa học để thúc đẩy mở rộng các mô hình quản lý bệnh mạn tính hiệu quả. Đảm bảo người dân tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng. Góp phần vào việc cải thiện phác đồ điều trị hen và COPD. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp. Đặc biệt, tăng cường khả năng tự quản lý bệnh hen suyễn của người bệnh. Điều này không chỉ giảm gánh nặng bệnh tật hen COPD mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Việt Nam nói chung. Tạo ra outcomes bệnh hen COPD tích cực hơn.
5.1. Bằng chứng khoa học thúc đẩy mở rộng mô hình
Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng mạnh mẽ. Thúc đẩy việc mở rộng các mô hình CMU trên toàn quốc. Đảm bảo tiếp cận dịch vụ KCB có chất lượng tốt hơn. Đóng góp vào chính sách quốc gia về y tế. Mục tiêu là công bằng hơn trong tiếp cận dịch vụ.
5.2. Phát triển phác đồ điều trị và chăm sóc
Các phát hiện từ nghiên cứu giúp cải thiện phác đồ điều trị hen và COPD. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh hô hấp. Đảm bảo người bệnh nhận được sự quản lý phù hợp. Điều này quan trọng cho việc phòng ngừa đợt cấp. Giúp tối ưu hóa outcomes bệnh hen COPD.
5.3. Tăng cường tự quản lý bệnh hen suyễn
Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tư vấn. Cần hỗ trợ người bệnh tự quản lý bệnh hen suyễn. Tăng cường hoạt động các câu lạc bộ bệnh nhân. Giúp người bệnh chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm. Nâng cao năng lực tự chăm sóc. Góp phần giảm gánh nặng bệnh tật hen COPD.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là những bệnh mạn tính, rất phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 ở thời điểm hiện tại và nhiều khả năng sẽ đứng hàng thứ 3 vào năm 2020. Trên thế giới, hiện có khoảng 600 triệu người mắc COPD với tỷ lệ ở mỗi quốc gia dao động từ 2-11% dân số và gây tử vong khoảng 3,1 triệu người mỗi năm [1] và 300 triệu người mắc hen, chiếm tỷ lệ khoảng 4% dân số, với 250.000 người tử vong do Hen mỗi năm [2]. Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc các năm 2006-2009, tỷ lệ mắc COPD là 4,2% ở người ≥ 40 tuổi và 9,2% ở người ≥ 65 tuổi.
Tỷ lệ mắc ở vùng nông thôn cao hơn ở thành thị và miền núi. Tỷ lệ mắc hen ở người lớn là 4,1%, cao nhất ở nhóm trên 80 tuổi (11,9%) và thấp nhất ở nhóm 21-30 tuổi (1,5%) [3]. Gánh nặng do hen và COPD gây lên trong gánh nặng bệnh tật nói chung là rất lớn. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ mắc hen và COPD có chiều hướng gia tăng làm tăng gánh nặng cho người bệnh, gia đình và xã hội.
Dự báo COPD sẽ đứng hàng thứ 5 trong các bệnh hay gặp vào 2020. Trong các nguyên nhân gây tử vong, COPD đứng hàng thứ 6 vào năm 1990 và dự kiến sẽ đứng hàng thứ 3 vào 2020. Hen làm giảm chất lượng khoảng 15 triệu năm cuộc sống và chiếm khoảng 1% tổng gánh nặng bệnh tật. Chi phí cho bệnh hen bằng cả hai căn bệnh của thế kỷ là bệnh lao và HIV/AIDS cộng lại [4].
Hen và COPD là những bệnh có liên quan tới môi trường sống, có thể phòng và điều trị được. Phòng và quản lý bệnh sẽ làm chậm tiến trình bệnh, giảm biến chứng, giảm chi phí chăm sóc y tế và nâng chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, thực tiễn kiểm soát hen và COPD còn ở mức rất khiêm tốn (88% người bệnh chưa biết hen có thể kiểm soát được; 45% người bệnh chưa được đo chức năng thông khí phổi và 89% người bệnh không điều trị dự phòng) [5]. Nguyên nhân chính của việc kiểm soát hen và COPD chưa cao là do các cơ sở y tế hiện mới chỉ quan tâm đến điều trị đợt cấp, ít chú trọng đến quản lý lâu dài, kết nối nội trú và ngoại trú, người bệnh chưa được tư vấn đầy đủ, cũng như không có nơi cho họ giao lưu để chia sẻ kinh nghiệm, tháo giỡ các thắc mắc.
2 Ở tầm nhìn cộng đồng, các chương trình phòng và quản lý bệnh phổi mạn tính sẽ giúp giảm gánh nặng cho ngành y tế, cho xã hội và làm tăng chất lượng dân số. Nhiều địa phương trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng một hệ thống quản lý hen/COPD toàn diện từ tỉnh đến tuyến cơ sở, trong đó điển hình là xây dựng đơn vị Quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU), đây là mô hình khá độc đáo, kết nối điều trị nội trú với ngoại trú của người bệnh hen và COPD, cung cấp dịch vụ khép kín từ tư vấn, quản lý điều trị và phục hồi chức năng hô hấp, dự phòng đợt cấp. Tại đây người bệnh được được quản lý lâu dài, được tư vấn đầy đủ, được sinh hoạt tại câu lạc bộ để chia sẻ kinh nghiệm và được cung cấp các thông tin cần thiết [6]. Các mô hình CMU nói trên đã được thành lập và đi vào hoạt động song việc đánh giá thực trạng việc sử dụng các dịch vụ mà mô hình này cung cấp cũng như hiệu quả của nó ra sao thì cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu toàn diện nào được tiến hành.
Mô hình quản lý và chăm sóc người bệnh hen và COPD đang trở thành một yêu cầu cấp thiết. Các phát hiện từ việc đánh giá hiệu quả của nó đối với việc cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh được quản lý tại các đơn vị này sẽ cung cấp các bằng chứng khoa học và thực tiễn để mở rộng mô hình và cải thiện chất lượng dịch vụ. Vậy câu hỏi đặt ra là có những loại dịch vụ y tế nào đang được cung cấp tại các đơn vị CMU? Thực trạng sử dụng dịch vụ của NB quản lý tại các đơn vị đó như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến việc sử dụng dịch vụ đó của NB và hiệu quả cải thiện tình trạng sức khỏe của NB sau thời gian quản lý, điều trị tại các đơn vị CMU ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh COPD và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam”, với các mục tiêu cụ thể như sau: 1. Xác định tỷ lệ sử dụng các loại dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh hen và COPD ở 3 đơn vị CMU tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên và Hải Dương, năm 2015-2017.
Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các loại dịch vụ này của nhóm người bệnh hen và COPD ở 3 đơn vị CMU tiến hành nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý, chăm sóc của các đơn vị CMU nói trên tới việc cải thiện kết quả điều trị hen và COPD. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, kinh tế, văn hoá, xã hội, các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, giúp người dân có nhiều cơ hội lựa chọn loại hình dịch vụ KCB phù hợp với khả năng chi trả. Sự tiếp cận dịch vụ KCB và quyền được chăm sóc y tế của người dân là một mục tiêu cần đạt được của chính sách quốc gia về y tế.
Phấn đấu đạt đến sự công bằng hơn trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB có chất lượng tốt là vấn đề cốt yếu trong hoạch định các chính sách, các kế hoạch đầu tư trong y tế. Để thấy rõ được các nội dung nghiên cứu phải giải quyết, trước hết chúng ta cần tìm hiểu một số vấn đề sau đây: (1) Một số khái niệm; (2) Tình hình mắc và các yếu tố ảnh hưởng của hen và COPD; (3) Đặc điểm hệ thống và mạng lưới chuyên khoa liên quan đến hen, COPD; (4) Các loại dịch vụ liên quan đến hen, COPD; (5) Đặc điểm các mô hình quản lý và điều trị hen, COPD hiện nay; và (6) Khung lý thuyết nghiên cứu. Một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu - Bệnh đồng mắc: là thuật ngữ chỉ một hay nhiều bệnh (hoặc tình trạng rối loạn) kết hợp đồng thời với một bệnh được xem là tiên phát, hoặc bệnh chính. Thuật ngữ này thể hiện ý nghĩa kết hợp hoặc độc lập, hoặc có thể chi phối hậu quả, hoặc có sự tác động qua lại trong mối quan hệ nhân - quả với bệnh chính [7].
- Thang điểm mMRC (Modified British Medical Research Council): là bộ câu hỏi đánh giá mức độ khó thở của người bệnh COPD. Gồm 5 câu hỏi, mức độ đánh giá từ nhẹ tới nặng theo thang điểm từ 0 đến 4. Kết quả mMRC từ 0-1 điểm: khó thở nhẹ; 2 điểm: khó thở trung bình; 3 điểm: khó thở nặng; 4 điểm: khó thở rất nặng. - Thang điểm CAT (COPD Assessment Test): là bộ câu hỏi đánh giá ảnh hưởng của COPD lên chất lượng cuộc sống.
Gồm 8 câu hỏi, mức độ đánh giá từ nhẹ tới nặng, mỗi câu có 6 mức độ, từ 0-5, tổng điểm từ 0 - 40. - Thang điểm ACT (Asthma Control Test): là bộ 5 câu hỏi trắc nghiệm đơn giản về tình trạng hen bao gồm các triệu chứng ban ngày, ban đêm, số lần phải xịt thuốc cắt cơn và ảnh hưởng của hen lên cuộc sống của người bệnh. Mỗi câu hỏi có lựa chọn được cho điểm từ 1 đến 5. Như vậy tổng điểm tối đa sẽ là 25 điểm.
Đạt điểm tối đa: bệnh của bạn đã được kiểm soát hoàn toàn; từ 20 đến 24 điểm: bệnh được kiểm soát tốt. Dưới 20 4 điểm: bệnh chưa kiểm soát được; còn dưới 15 điểm: bệnh đang xấu đi. Trẻ em dưới 12 tuổi có bộ câu hỏi ACT khác. - Quản lý: Quản lý trong phạm vi nghiên cứu này được hiểu là một chuỗi hoạt động được thực hiện từ bước đầu tiên là phát hiện bệnh, đến các bước tiếp theo và kết quả là người bệnh hen, COPD được theo dõi chặt chẽ theo một quy trình nhất định, với mục đích làm giảm gánh nặng bệnh tật cho người bệnh và giảm chi phí cho cá nhân người bệnh cũng như cho xã hội.
- Dịch vụ y tế: là các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe, như: Khám chữa bệnh, hướng dẫn phòng bệnh, giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe do các cơ sở y tế nhà nước và các cơ sở y tế tư nhân thực hiện. - Sử dụng dịch vụ y tế: là những người khi có tình trạng sức khoẻ bất thường hoặc khi có nhu cầu đến KCB, mua thuốc hay sử dụng bất cứ hình thức cung cấp dịch vụ KCB nào do các cơ sở y tế cung cấp [8]. - Bảo hiểm y tế (BHYT): là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân. Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật [9].
Khái quát về hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Định nghĩa - Hen: là bệnh lý viêm đường thở mạn tính, có liên quan tới một phản ứng phức tạp gây tắc nghẽn đường thở, tăng phản ứng phế quản và tạo ra các triệu chứng khó thở. Theo tài liệu hướng dẫn GINA, hen là bệnh lý không đồng nhất về căn nguyên. Bệnh được xác định bằng tiền sử xuất hiện các triệu chứng hô hấp như thở khò khè, hơi thở ngắn, ho và nặng ngực, diễn biến thay đổi theo thời gian, biểu hiện hạn chế ở các mức độ luồng khí thở ra.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/quan-ly-y-te/luan-an-thuc-trang-va-hieu-qua-su-dung-dich-vu-quan-ly-cham-soc-nguoi-benh-phoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá thực trạng và hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen tại bệnh viện Việt Nam.
Luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng / Quản lý y tế. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án hiệu quả dịch vụ quản lý chăm sóc bệnh hen, COPD tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.