Luận án nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc BHYT tại bệnh viện quân y 105
Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc BHYT tại BV quân y. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
Dược học / Tổ chức quản lý dược
Luan An
Luận án
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng của BHYT và đảm bảo thuốc tại bệnh viện quân y
- Số trang:
- 169 trang
- Chuyên ngành:
- Dược học / Tổ chức quản lý dược
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng của BHYT và đảm bảo thuốc tại bệnh viện quân y
Sức khỏe là vốn quý. Sức khỏe là nền tảng cho hạnh phúc. Sức khỏe thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Đảng và Nhà nước luôn coi chăm sóc sức khỏe là chính sách trọng tâm. Bảo hiểm y tế (BHYT) đã ra đời. BHYT trở thành chính sách an sinh xã hội quan trọng. BHYT mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. BHYT thể hiện tính đoàn kết, tương trợ cộng đồng. Chính sách BHYT giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế. Thuốc đóng vai trò thiết yếu. Thuốc quyết định kết quả điều trị bệnh nhân. Mô hình bệnh tật ảnh hưởng đến thuốc. Thầy thuốc kê đơn quyết định lựa chọn thuốc. Khả năng chi trả của bệnh nhân cũng quan trọng. Thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí y tế. Khoảng 40-60% ngân sách y tế dành cho thuốc. Đảm bảo thuốc đầy đủ, kịp thời là cần thiết. Thuốc phải hợp lý, an toàn, hiệu quả. Công tác đảm bảo thuốc có vai trò quan trọng. Công tác này cần đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh. Nhu cầu điều trị của bệnh nhân phải được đáp ứng đầy đủ. Thuốc phải tuân thủ Luật đấu thầu. Nhiều tiến bộ đã đạt được trong công tác này. Tuy nhiên, nhiều bất cập vẫn tồn tại. Quản lý chưa phù hợp là nguyên nhân chính. Việc nâng cao chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y cũng là một mục tiêu quan trọng.
1.1. BHYT Chính sách an sinh xã hội trọng tâm
Chăm sóc sức khỏe là chính sách trọng tâm của Đảng và Nhà nước. Bảo hiểm y tế (BHYT) ra đời. BHYT nhanh chóng trở thành chính sách an sinh xã hội quan trọng. BHYT mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. BHYT thể hiện tính đoàn kết, tương trợ cộng đồng. Đây là chính sách bảo hiểm y tế về thuốc cốt lõi, đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế thiết yếu.
1.2. Thuốc Yếu tố quyết định hiệu quả điều trị
Thuốc là yếu tố quyết định kết quả điều trị của bệnh nhân. Nhu cầu khám và điều trị phải được đáp ứng kịp thời, đầy đủ. Thuốc phải đảm bảo tiêu chí “Hợp lý, an toàn, hiệu quả”. Thuốc cần tuân thủ đúng quy định của Luật đấu thầu. Thuốc luôn chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách y tế. Khoảng 40 – 60% ngân sách dành cho y tế là chi phí thuốc.
1.3. Đảm bảo thuốc Nhu cầu thiết yếu cho bệnh nhân
Công tác đảm bảo thuốc có vai trò quan trọng. Công tác này phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu khám và điều trị. Mặc dù có nhiều tiến bộ, công tác này vẫn còn bất cập. Một trong những nguyên nhân là công tác quản lý chưa phù hợp. Việc nâng cao chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y là mục tiêu cấp thiết để phục vụ bệnh nhân.
II. Thực trạng quản lý thuốc BHYT tại bệnh viện quân y
Năm 2015, bệnh viện quân đội thí điểm nhận bệnh nhân BHYT. Bệnh viện Quân y 105 là đơn vị tiên phong. Bệnh viện thực hiện nhiệm vụ kép. Bệnh viện chăm sóc sức khỏe bộ đội, thân nhân và nhân dân. Khoa học kỹ thuật của bệnh viện phát triển toàn diện. Bệnh viện trở thành cơ sở tin cậy. Tuy nhiên, công tác đảm bảo thuốc còn tồn tại. Nhiều bất cập cần được giải quyết. Số lượng thuốc mua chưa phù hợp kết quả trúng thầu. Sử dụng thuốc chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao. Quá trình xây dựng kế hoạch chưa định lượng rõ ràng. Phân tích ABC/VEN chưa được áp dụng đầy đủ. Danh mục thuốc (DMT) chưa được tối ưu. Phác đồ điều trị chuẩn chưa được xây dựng. Các vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng quỹ BHYT. Nghiên cứu tập trung vào hoạt động đảm bảo thuốc BHYT. Đối tượng là Bệnh viện Quân y 105 giai đoạn 2015-2018. Nghiên cứu phân tích bất cập trong sử dụng thuốc. Nghiên cứu tìm ra nguyên nhân của những bất cập. Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Giải pháp hướng đến bệnh nhân có thẻ BHYT. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học. Các nhà quản lý có thể nâng cao quản lý thuốc BHYT và thanh toán.
2.1. Thách thức trong đảm bảo thuốc BHYT
Một số cơ sở y tế quân đội đã thí điểm nhận bệnh nhân BHYT. Bệnh viện Quân y 105 là đơn vị quân đội tiên phong. Bệnh viện vừa phục vụ bộ đội, vừa chăm sóc nhân dân. Bệnh viện đang phát triển khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, công tác đảm bảo thuốc còn tồn tại. Nhiều bất cập cần giải quyết để nâng cao quản lý thuốc BHYT.
2.2. Hạn chế trong lựa chọn và sử dụng danh mục thuốc
Số lượng thuốc mua và sử dụng chưa phù hợp kết quả trúng thầu. Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao. Quá trình xây dựng kế hoạch và sử dụng danh mục thuốc (DMT) chưa được định lượng. Phân tích ABC/VEN chưa được áp dụng. Phác đồ điều trị chuẩn chưa xây dựng đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng quỹ BHYT.
2.3. Mục tiêu nghiên cứu khắc phục bất cập
Luận án nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc BHYT tại Bệnh viện Quân y 105. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2015-2018. Mục tiêu là phân tích bất cập trong sử dụng thuốc. Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học. Các giải pháp giúp cải thiện việc đảm bảo, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc BHYT.
III. Quy trình đảm bảo thuốc BHYT hiệu quả tại bệnh viện
Đảm bảo thuốc hay còn gọi là cung ứng thuốc BHYT. Đây là một chuỗi các hoạt động liên tục. Chuỗi này bao gồm lựa chọn thuốc, tổ chức mua sắm, tồn trữ. Tiếp theo là cấp phát và sử dụng thuốc. Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện mô tả theo sơ đồ cụ thể. Bốn khâu này liên kết chặt chẽ. Chúng bổ sung cho nhau. Các khâu tạo nên quy trình cung cấp thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh. Quy trình đảm bảo thuốc chỉ đạt được hiệu quả tốt. Điều này xảy ra khi các khâu được quản lý chặt chẽ. Việc quản lý phải theo đúng trình tự logic. Lựa chọn thuốc là bước đầu tiên. Bước này quan trọng trong quy trình đảm bảo thuốc. Bước này giúp xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. Hướng dẫn của Thông tư số 21/2013/TT-BYT là cơ sở. Hội đồng Thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có nhiệm vụ xây dựng danh mục. Việc này dựa trên nguyên tắc và các bước rõ ràng. Đây là nền tảng cho sử dụng thuốc BHYT hợp lý.
3.1. Các khâu cốt lõi trong chuỗi cung ứng thuốc
Đảm bảo thuốc, hay cung ứng thuốc BHYT, là một chuỗi hoạt động. Chuỗi này gồm lựa chọn, mua sắm, tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc. Các khâu này liên kết chặt chẽ. Chúng bổ sung cho nhau. Chuỗi tạo nên quy trình cung cấp thuốc hiệu quả cho khám chữa bệnh.
3.2. Quản lý chặt chẽ từng bước trong quy trình
Quy trình đảm bảo thuốc đạt hiệu quả tốt. Điều này đòi hỏi các khâu được quản lý chặt chẽ. Việc quản lý phải theo đúng trình tự logic. Lựa chọn thuốc là bước đầu tiên. Đây là bước quan trọng nhất. Bước này định hình danh mục thuốc bệnh viện.
3.3. Lựa chọn thuốc Nền tảng danh mục BHYT
Lựa chọn thuốc tuân thủ Thông tư số 21/2013/TT-BYT. Hội đồng Thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) chịu trách nhiệm. HĐT&ĐT xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc. Việc này là nền tảng cho sử dụng thuốc BHYT hợp lý. Đồng thời, đây là bước đầu cho quy trình cấp phát thuốc BHYT chuẩn.
IV. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc BHYT tại bệnh viện
Danh mục thuốc cần phù hợp mô hình bệnh tật. Điều này đảm bảo thuốc đáp ứng nhu cầu thực tế. Chi phí về thuốc cũng phải được cân nhắc. Chi phí phải nằm trong khả năng của bệnh viện. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ BHYT. Danh mục thuốc cần căn cứ hướng dẫn điều trị. Phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng. Phác đồ cần được phê duyệt tại bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh. Danh mục cũng phải phù hợp phân tuyến chuyên môn kỹ thuật. Điều này đảm bảo kiểm soát kê đơn thuốc BHYT chặt chẽ. Danh mục thuốc cần đáp ứng phương pháp mới. Các kỹ thuật mới trong điều trị cũng cần được cập nhật. Danh mục phải phù hợp phạm vi chuyên môn bệnh viện. Danh mục thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu. Danh mục cũng thống nhất với danh mục chủ yếu do Bộ Y tế ban hành. Đặc biệt, ưu tiên thuốc sản xuất trong nước. Điều này giúp hỗ trợ ngành dược trong nước và nâng cao tính tự chủ.
4.1. Phù hợp mô hình bệnh tật và chi phí điều trị
Danh mục thuốc cần phù hợp với mô hình bệnh tật. Danh mục cũng cần phù hợp với chi phí về thuốc. Việc này đảm bảo thuốc đáp ứng đúng nhu cầu. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ BHYT tại bệnh viện.
4.2. Tuân thủ phác đồ và hướng dẫn chuyên môn
Danh mục thuốc căn cứ vào các hướng dẫn điều trị. Danh mục dựa trên phác đồ điều trị đã được xây dựng. Danh mục phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật. Điều này giúp kiểm soát kê đơn thuốc BHYT chặt chẽ, đảm bảo tính khoa học.
4.3. Ưu tiên thuốc nội và kỹ thuật mới
Danh mục thuốc cần đáp ứng các phương pháp mới. Danh mục cập nhật các kỹ thuật mới trong điều trị. Danh mục ưu tiên thuốc sản xuất trong nước. Danh mục thống nhất với danh mục thiết yếu và chủ yếu của Bộ Y tế. Điều này nâng cao chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y.
V. Kiểm soát kê đơn thuốc BHYT và thanh toán chi phí
Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao là một vấn đề. Việc này cần được giám sát chặt chẽ. Bệnh viện cần phân tích định lượng rõ ràng. Phân tích ABC/VEN là công cụ hữu ích. Công cụ này giúp xác định thuốc thiết yếu. Từ đó, đưa ra quyết định mua sắm hợp lý. Việc này góp phần sử dụng thuốc BHYT hợp lý. Đảm bảo an toàn sử dụng thuốc là ưu tiên hàng đầu. Quy trình cấp phát thuốc BHYT cần chuẩn hóa. Tránh sai sót trong quá trình cấp phát. Giám sát phản ứng có hại của thuốc. Đánh giá thuốc kém chất lượng hoặc thuốc hỏng. Mọi khâu phải được kiểm soát nghiêm ngặt. Điều này giúp tăng cường chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y. Kiểm soát kê đơn thuốc BHYT là cần thiết. Việc này giúp tránh lãng phí. Thanh toán chi phí thuốc BHYT phải minh bạch. Quy trình cần tuân thủ đúng quy định. Việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ BHYT là mục tiêu chính. Các giải pháp đề xuất sẽ góp phần vào mục tiêu này. Mục tiêu này bao gồm việc cải thiện thanh toán chi phí thuốc BHYT hiệu quả.
5.1. Giám sát sử dụng thuốc không thiết yếu
Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao cần được giám sát. Phân tích ABC/VEN giúp định lượng danh mục thuốc. Việc này hỗ trợ ra quyết định mua sắm. Việc này hướng đến sử dụng thuốc BHYT hợp lý, giảm lãng phí.
5.2. Đảm bảo an toàn sử dụng thuốc
Đảm bảo an toàn sử dụng thuốc là tối quan trọng. Quy trình cấp phát thuốc BHYT cần chuẩn hóa. Kiểm soát chặt chẽ các phản ứng có hại của thuốc. Xử lý thuốc kém chất lượng kịp thời. Việc này nâng cao chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y và niềm tin bệnh nhân.
5.3. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ BHYT
Kiểm soát kê đơn thuốc BHYT giúp tối ưu hóa chi phí. Thanh toán chi phí thuốc BHYT cần minh bạch. Việc này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHYT. Giải pháp đề xuất sẽ giúp đạt được mục tiêu này, giảm gánh nặng cho quỹ.
VI. Nâng cao chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y
Phân tích ABC/VEN là công cụ quản lý hiệu quả. Công cụ này giúp định lượng việc xây dựng kế hoạch. Công cụ này cũng hỗ trợ sử dụng danh mục thuốc. Phân tích giúp xác định thuốc quan trọng. Từ đó, tối ưu hóa mua sắm và tồn trữ. Việc này cải thiện quản lý thuốc BHYT. Phác đồ điều trị chuẩn cần được xây dựng. Phác đồ này giúp chuẩn hóa việc kê đơn. Phác đồ giảm tỷ lệ sử dụng thuốc không thiết yếu. Phác đồ đảm bảo tính hợp lý, an toàn. Phác đồ tăng hiệu quả sử dụng quỹ BHYT. Việc này cũng hỗ trợ kiểm soát kê đơn thuốc BHYT. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả. Giải pháp tập trung vào chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y. Giải pháp cải thiện các khâu: lựa chọn, mua, tồn trữ, cấp phát, sử dụng. Mục tiêu là đảm bảo đầy đủ thuốc chất lượng. Mục tiêu cũng là tối ưu hóa thanh toán chi phí thuốc BHYT.
6.1. Áp dụng phân tích ABC VEN
Phân tích ABC/VEN là công cụ cần thiết. Công cụ này giúp định lượng kế hoạch sử dụng thuốc. Nó hỗ trợ xây dựng danh mục thuốc hiệu quả. Từ đó, cải thiện quản lý thuốc BHYT. Công cụ này tối ưu hóa mua sắm và tồn trữ, tránh lãng phí.
6.2. Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn
Phác đồ điều trị chuẩn hóa việc kê đơn thuốc. Phác đồ giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc không thiết yếu. Điều này đảm bảo tính hợp lý, an toàn trong điều trị. Việc này tăng hiệu quả sử dụng quỹ BHYT và hỗ trợ kiểm soát kê đơn thuốc BHYT.
6.3. Giải pháp tăng cường hoạt động đảm bảo thuốc
Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổng thể. Giải pháp tập trung vào chất lượng thuốc tại bệnh viện quân y. Mục tiêu là tối ưu hóa hoạt động đảm bảo thuốc. Mục tiêu này bao gồm cải thiện thanh toán chi phí thuốc BHYT.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ “Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ Tổ quốc” [1]. Theo xu thế phát triển của xã hội thì chăm sóc sức khỏe (CSSK) của con người luôn là chính sách trọng tâm của Đảng và Nhà nước. Bảo hiểm y tế (BHYT) ra đời và nhanh chóng trở thành một chính sách an sinh xã hội quan trọng, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính đoàn kết, tương trợ, chia sẻ cộng đồng sâu sắc. Trong công tác CSSK, thuốc là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả điều trị của bệnh nhân (BN) thông qua mô hình bệnh tật, thầy thuốc kê đơn và khả năng chi trả.
Vì vậy, công tác đảm bảo thuốc có vai trò quan trọng, phải luôn đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu khám và điều trị cho BN, đồng thời đảm bảo tiêu chí “Hợp lý, an toàn, hiệu quả” và đúng qui định của Luật đấu thầu. Thuốc luôn chiếm từ 40 – 60% ngân sách dành cho y tế, mặc dù công tác đảm thuốc có nhiều tiến bộ trong thời gian qua song vẫn còn nhiều bất cập. Một trong những nguyên nhân được xác định là công tác quản lý chưa phù hợp [2]. Vì vậy, để hạn chế những bất cập trong công tác đảm bảo thuốc thì các nhà quản lý cần làm tốt cả 4 khâu (trong quy trình): Lựa chọn, mua, tồn trữ và cấp phát, sử dụng.
Một số nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả rõ rệt khi can thiệp vào các khâu trên như luận án của Nguyễn Trung Hà (2012) [3], Huỳnh Hiền Trung (2012) [4], Hoàng Thị Minh Hiền (2012) [5]. Từ năm 2015, một số cơ sở y tế (CSYT) có giường bệnh trong Quân đội đã thí điểm nhận BN có thẻ BHYT để khám và điều trị theo Nghị định 2 số 70/2015/NĐCP [6]. Bệnh viện Quân y 105 (BVQy 105) là một trong những đơn vị quân đội đầu tiên được Cục Quân y thí điểm thực hiện chính sách BHYT toàn dân. Vì vậy, ngoài nhiệm vụ CSSK cho bộ đội và thân nhân, bệnh viện còn CSSK cho nhân dân trong khu vực.
Hiện nay, bệnh viện đã và đang phát triển khoa học kỹ thuật toàn diện, đáp ứng được mọi nhiệm vụ được giao và là cơ sở tin cậy cho BN có nhu cầu khám và điều trị. Tuy nhiên, trong công tác đảm bảo thuốc vẫn còn một số tồn tại như: Số lượng thuốc mua và sử dụng chưa phù hợp với kết quả trúng thầu, tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao, quá trình xây kế hoạch và sử dụng danh mục thuốc (DMT) chưa được định lượng thông qua phân tích ABC/VEN, chưa xây dựng được các phác đồ điều trị chuẩn… Vì vậy, luận án được thực hiện: “Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 2018” để phân tích những bất cập trong sử dụng thuốc và nguyên nhân của những bất cập đó, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đảm bảo thuốc cho BN có thẻ BHYT. Luận án gồm có 2 mục tiêu sau: 1. Phân tích được thực trạng công tác đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 2018.
Phân tích được một số bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018 và đề xuất một số giải pháp trong năm 2019. Kết quả nghiên cứu là cơ sở lý luận khoa học để các nhà quản lý nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo, sử dụng và thanh toán thuốc BHYT tại BVQy 105 nói riêng và các bệnh viện trong Quân đội nói chung. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO THUỐC 1.
Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện Baỏ đam ̉ thuôć hay coǹ goị làcung ứng thuốc là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn thuốc, đến tổ chức mua sắm, tồn trữ và cấp phát đến sử dụng thuốc. Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện được mô tả theo sơ đồ (Hình 1.1) dưới đây: Hinh ̀ 1. Quy trinh ̀ đảm bảo thuôć trong bênh ̣ viên ̣ Nguồn: theo MSH (2010) [7]. Như vậy, 4 khâu trên luôn liên kết chặt chẽ, bổ sung cho nhau để tạo nên một quy trình đảm bảo thuốc cung cấp cho nhu cầu khám chữa bệnh (KCB).
Quy trình đảm bảo thuốc chỉ đạt được hiệu quả tốt khi các khâu trong quy trình đều được quản lý chặt chẽ, theo đúng trình tự logic. Lựa chon ̣ thuôć Lựa chọn thuốc là bước đầu tiên trong quy trình đảm bảo thuốc cho nhu cầu KCB nói chung và cho công tác xây dựng DMT bệnh viện nói riêng. Theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2013/TTBYT về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc sau và các bước sau [8]: * Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc: Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở KCB; Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước. * Các bước xây dựng danh mục thuốc: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy, trong đó: + Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào 5 chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.
Phân hạng sản phẩm được tính như: Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 80 % tổng giá trị tiền; Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 20 % tổng giá trị tiền; Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 10 % tổng giá trị tiền. Thông thường, hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 80%. + Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau: Thuốc V (Vital drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
Thuốc E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện. Thuốc N (NonEssential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc. Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan; Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN; Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng DMT. 6 Như vậy, DMT bệnh viện được HĐT&ĐT xây dựng trên cơ sở DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và DMT chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán do Bộ Y tế ban hành.
Theo Luật Dược (2016): “Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu CSSK của đa số nhân dân thuộc DMT thiết yếu do Bộ Y tế ban hành” [9]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “Thuốc thiết yếu là những loại thuốc đáp ứng nhu cầu sức khỏe ưu tiên của một nhóm dân số cụ thể” [10]. Năm 1978, Tuyên ngôn Alma Ata xác định “Chăm sóc sức khỏe ban đầu đòi hỏi một nguồn cung cấp liên tục thuốc thiết yếu” [11]. Đến năm 2019, WHO đã công bố DMT thiết yếu lần thứ 21 với 570 khoản thuốc [12].
Việc tiếp cận các loại thuốc thiết yếu phụ thuộc vào bốn yếu tố: Lựa chọn hợp lý, giá cả phải chăng, tài chính bền vững và hệ thống y tế đáng tin cậy [13]. Nhận rõ vai trò to lớn của thuốc thiết yếu trong CSSK nói chung và CSSK ban đầu nói riêng, từ năm 1985, Bộ Y tế đã ban hành DMT thiết yếu lần thứ I. Danh mục này sau đó đã được cập nhật, điều chỉnh và ban hành vào các năm 1989, 1995, 1999 và 2005 [14]. DMT thiết yếu lần thứ VII được ban hành gần đây nhất vào năm 2018 [20].
Trên cơ sở DMT thiết yếu, ngày 1/2/2008, Bộ Y tế đã ban hành DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB làm cơ sở để thanh toán cho các đối tượng có thẻ BHYT [16]. Chính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 1996 2000 đã đề ra mục tiêu “Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân. Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, có hiệu quả” [17]. Chính phủ đã xây dựng 7 chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 [18].
Từ năm 2005 2018, Bộ Y tế đã ban hành 3 lần DMT thiết yếu và 3 lần DMT chủ yếu. Kết quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1. Danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành DMT thiết yếu DMT chủ yếu Năm Số ban hành SKM thuốc Số ban hành SKM thuốc 2005 17/2005/QĐBYT 325 03/2005/QĐBYT [21] 646 [15] 2008 05/2008/QĐBYT [22] 750 2013 45/2013/TTBYT [19] 466 2014 01/2014/TTHNBYT 1. Như vậy, DMT thiết yếu ngày càng tăng về số lượng nhằm đảm bảo số chủng loại thuốc thiết yếu cho mô hình bệnh tật trong nước.
Trong khi đó, DMT chủ yếu là DMT được cơ quan BHYT thanh toán luôn có SKM cao gấp đôi DMT thiết yếu, giúp cho thầy thuốc có nhiều sự lựa chọn thuốc để điều trị cho BN tham gia BHYT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/nghien-cuu-hoat-dong-dam-bao-thuoc-bhyt-tai-benh-vien-quan-y
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc BHYT tại BV quân y. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" thuộc chuyên ngành Dược học / Tổ chức quản lý dược. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bệnh viện quân y" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.