Luận án: Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư cải thiện sàng lọc, chẩn đoán lao tại Hà Nội
Đánh giá mô hình y tế công tư Hà Nội: cải thiện sàng lọc, chẩn đoán lao hiệu quả tại cơ sở tư nhân.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng và vai trò mô hình phối hợp y tế công tư
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Ngô Minh Độ
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng và vai trò mô hình phối hợp y tế công tư
Bệnh lao vẫn là nguyên nhân truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu thế giới. Việt Nam nằm trong nhóm 30 quốc gia có gánh nặng bệnh lao và lao kháng thuốc cao nhất. Hàng năm, cả nước ghi nhận hơn 174.000 ca mắc mới và 11.000 ca tử vong. Đáng chú ý, khoảng 30% số ca bệnh bị bỏ sót trong cộng đồng. Người bệnh thường có xu hướng tìm đến các cơ sở y tế tư nhân trước tiên. Tuy nhiên, năng lực chẩn đoán tại khu vực tư nhân còn nhiều hạn chế. Việc áp dụng mô hình phối hợp y tế công tư là giải pháp cấp thiết hiện nay. Mô hình này kết nối khối y tế tư nhân với hệ thống y tế công lập. Sự liên kết giúp chuẩn hóa quy trình chăm sóc và điều trị theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là chìa khóa then chốt nhằm giảm thiểu tỷ lệ lây nhiễm bệnh lao.
1.1. Gánh nặng bệnh lao và nguy cơ bỏ sót ca bệnh
Gánh nặng bệnh lao tại Việt Nam tiếp tục ở mức báo động cao. Số lượng người mắc bệnh lao kháng đa thuốc xếp thứ 11 trên toàn cầu. Rất nhiều bệnh nhân không được phát hiện kịp thời qua hệ thống y tế thông thường. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc người dân ngại đến các bệnh viện chuyên khoa công lập. Họ thường tự ý mua thuốc hoặc khám tại các phòng khám tư nhân nhỏ lẻ. Các cơ sở này thiếu thiết bị hiện đại và phác đồ chẩn đoán chuẩn xác. Tình trạng chẩn đoán muộn khiến vi khuẩn lao phát tán rộng trong gia đình và xã hội. Việc bỏ sót ca bệnh làm suy giảm hiệu quả kiểm soát dịch tễ chung. Do đó, mở rộng tầm soát chủ động là yêu cầu cấp bách hàng đầu.
1.2. Vai trò của cơ sở y tế tư nhân trong phát hiện lao
Cơ sở y tế tư nhân là điểm tiếp cận y tế đầu tiên của phần lớn người dân. Tính tiện lợi và thời gian khám nhanh giúp khu vực này thu hút đông đảo bệnh nhân. Khối tư nhân có tiềm năng rất lớn trong việc phát hiện người có triệu chứng nghi lao. Nếu được trang bị kiến thức chuẩn, nhân viên y tế tư nhân sẽ sàng lọc rất hiệu quả. Sự tham gia của các phòng khám tư giúp mở rộng mạng lưới giám sát dịch tễ. Mối liên kết công tư tạo điều kiện chuyển tuyến bệnh nhân an toàn và kịp thời. Hệ thống tư nhân không chỉ khám bệnh mà còn hỗ trợ tư vấn tuân thủ điều trị. Phát huy nguồn lực y tế tư nhân là bước đi chiến lược trong phòng chống bệnh lao.
II. Triển khai PPM phòng chống lao hiệu quả tại Hà Nội
Chương trình chống lao quốc gia đã tích cực triển khai PPM phòng chống lao tại các đô thị lớn. Hà Nội là địa bàn trọng điểm với mật độ dân cư cao và giao thương phức tạp. Mô hình PPM tạo cầu nối vững chắc giữa hệ thống chuyên khoa công lập và cơ sở tư nhân. Bệnh viện Phổi Hà Nội giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và giám sát kỹ thuật. Các cơ sở y tế tư nhân thực hiện tiếp nhận, phân loại và chuyển gửi ca nghi ngờ. Mạng lưới này giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế sẵn có tại địa phương. Toàn bộ quy trình quản lý ca bệnh được đồng bộ hóa trên phần mềm y tế chung. Nhờ vậy, tỷ lệ người bệnh tiếp cận đúng phác đồ điều trị tăng lên rõ rệt.
2.1. Phối hợp chặt chẽ cùng Bệnh viện Phổi Hà Nội
Bệnh viện Phổi Hà Nội đóng vai trò trung tâm điều phối mạng lưới phòng chống lao toàn thành phố. Bệnh viện thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ phòng khám tư nhân. Quy trình chuyển gửi bệnh nhân giữa hai khu vực được chuẩn hóa và tinh gọn tối đa. Khi phát hiện tổn thương phổi nghi ngờ, cơ sở tư nhân lập tức liên hệ chuyển tuyến. Bệnh viện Phổi Hà Nội tiếp nhận người bệnh, thực hiện chẩn đoán chuyên sâu và đăng ký điều trị miễn phí. Sự phối hợp chặt chẽ này loại bỏ hoàn toàn tình trạng đứt gãy thông tin y tế. Người bệnh được hưởng phác đồ điều trị chuẩn quốc gia mà không tốn kém chi phí.
2.2. Quy trình chuyển gửi và kết nối dữ liệu điều trị
Quy trình chuyển gửi bệnh nhân lao được thiết lập khoa học, bảo mật và thông suốt. Bác sĩ phòng khám tư nhân lập phiếu chuyển tuyến điện tử ngay khi có kết quả nghi ngờ. Thông tin bệnh nhân được gửi thẳng đến cơ sở chống lao quận, huyện phụ trách. Nhân viên y tế công lập chủ động liên hệ người bệnh để hướng dẫn khám khẳng định. Hệ thống quản lý dữ liệu số giúp theo dõi sát sao quá trình dùng thuốc của bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh nhân mất dấu sau khám tại khu vực tư nhân giảm mạnh. Dữ liệu liên thông giúp đánh giá chính xác tình hình dịch tễ lao trên toàn địa bàn. Mô hình bảo đảm người bệnh luôn được hỗ trợ y tế liên tục và toàn diện.
III. Ứng dụng chiến lược 2X sàng lọc lao tại cơ sở y tế
Chiến lược 2X sàng lọc lao là phương pháp đột phá được áp dụng rộng rãi hiện nay. Chiến lược này kết hợp hai công cụ then chốt: Chụp X-quang phổi và xét nghiệm GeneXpert. Sự kết hợp này mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội trong chẩn đoán. Cơ sở y tế tư nhân sử dụng X-quang kỹ thuật số để phát hiện tổn thương phổi ban đầu. Ngay sau đó, mẫu đờm của bệnh nhân nghi ngờ được đưa đi làm xét nghiệm sinh học phân tử. Quy trình khép kín này rút ngắn thời gian chẩn đoán từ vài tuần xuống còn vài giờ. Việc áp dụng đồng bộ chiến lược 2X tại khối tư nhân giúp nâng cao tỷ lệ chẩn đoán đúng.
3.1. Chụp X quang phổi phát hiện lao nhanh chóng
Chụp X-quang phổi phát hiện lao là bước lọc đầu tiên vô cùng quan trọng trong chiến lược 2X. Hầu hết các bệnh viện và phòng khám đa khoa tư nhân đều trang bị máy X-quang hiện đại. Kỹ thuật chụp lồng ngực cho phép phát hiện sớm các tổn thương thâm nhiễm hoặc hang lao. Phương pháp này có độ nhạy rất cao với chi phí thực hiện hợp lý. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tại phòng khám tư được đào tạo nhận diện tổn thương lao điển hình. Bệnh nhân có dấu hiệu bất thường trên phim X-quang sẽ được chỉ định xét nghiệm vi sinh ngay lập tức. Đây là giải pháp hữu hiệu để tầm soát nhanh lượng lớn người nghi nhiễm trong cộng đồng.
3.2. Xét nghiệm GeneXpert khẳng định độ chính xác cao
Xét nghiệm GeneXpert là bước đột phá trong công nghệ chẩn đoán bệnh lao hiện đại. Kỹ thuật sinh học phân tử này phát hiện trực tiếp ADN của vi khuẩn lao chỉ trong 2 giờ. Đồng thời, xét nghiệm còn xác định chính xác tình trạng vi khuẩn có kháng thuốc Rifampicin hay không. Mẫu bệnh phẩm từ phòng khám tư được vận chuyển an toàn đến phòng xét nghiệm đạt chuẩn. Độ chính xác vượt trội của phương pháp giúp hạn chế tối đa nguy cơ chẩn đoán sai lệch. Bệnh nhân nhận kết quả nhanh chóng, tránh phải chờ đợi nuôi cấy vi khuẩn nhiều tuần. Nhờ đó, người mắc lao sớm tiếp cận phác đồ thuốc phù hợp, nâng cao tỷ lệ khỏi bệnh.
IV. Đẩy mạnh phát hiện ca bệnh lao sớm và lao tiềm ẩn
Phát hiện ca bệnh lao sớm đóng vai trò quyết định trong việc cắt đứt chuỗi lây truyền dịch tễ. Khi người bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu, nguy cơ lây cho người thân giảm đi đáng kể. Song song đó, việc quản lý lao tiềm ẩn là nhiệm vụ then chốt để tiến tới chấm dứt bệnh lao. Lao tiềm ẩn là trạng thái cơ thể nhiễm vi khuẩn lao nhưng chưa phát triển thành bệnh và không lây lan. Mô hình phối hợp công tư tạo điều kiện tiếp cận các nhóm người có nguy cơ cao. Bệnh nhân tiểu đường, suy giảm miễn dịch hay người tiếp xúc gần đều được tầm soát kỹ lưỡng. Việc điều trị dự phòng kịp thời giúp ngăn ngừa vi khuẩn bùng phát thành bệnh lao hoạt tính.
4.1. Lợi ích của phát hiện ca bệnh lao sớm cho cộng đồng
Phát hiện sớm ca bệnh lao mang lại lợi ích to lớn cho cả cá nhân và toàn xã hội. Người bệnh được điều trị ở giai đoạn nhẹ sẽ phục hồi tổn thương phổi nhanh hơn. Chi phí điều trị và thời gian nằm viện của bệnh nhân giảm xuống mức tối thiểu. Quan trọng hơn, việc điều trị sớm giúp vi khuẩn mất khả năng lây lan sau 2 tuần dùng thuốc. Môi trường sống và cộng đồng xung quanh nhờ đó được bảo vệ an toàn. Tỷ lệ biến chứng nặng, suy hô hấp và tử vong do lao giảm đi rõ rệt. Nỗ lực phát hiện sớm tại các cơ sở y tế tư nhân giúp giảm tải áp lực cho bệnh viện tuyến cuối.
4.2. Sàng lọc và kiểm soát chặt chẽ lao tiềm ẩn
Kiểm soát lao tiềm ẩn là mục tiêu chiến lược trong giai đoạn kiểm soát bệnh lao mở rộng. Những người mang mầm bệnh tiềm ẩn không có biểu hiện lâm sàng nhưng có thể phát bệnh bất kỳ lúc nào. Cơ sở y tế tư nhân tham gia tư vấn và sàng lọc cho người nhà của bệnh nhân lao. Các xét nghiệm chuyên sâu như Mantoux hoặc IGRA được chỉ định để xác định tình trạng nhiễm lao. Người có kết quả dương tính sẽ được tư vấn phác đồ điều trị dự phòng ngắn hạn an toàn. Quản lý tốt nguồn bệnh tiềm ẩn giúp giảm thiểu nguy cơ bùng phát ca mắc mới trong tương lai. Đây là lá chắn vững chắc bảo vệ sức khỏe cộng đồng lâu dài.
V. Giải pháp nâng cao sàng lọc bệnh lao tại Hà Nội
Nâng cao hiệu quả sàng lọc bệnh lao tại Hà Nội đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và bền vững. Việc duy trì và nhân rộng mô hình y tế công tư là định hướng trọng tâm cần ưu tiên. Cần tăng cường cơ chế tài chính linh hoạt để khuyến khích cơ sở tư nhân chủ động tham gia. Hợp tác công tư cần được thể chế hóa thông qua các văn bản chỉ đạo rõ ràng từ Sở Y tế. Việc kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nhân lực, đầu tư công nghệ và giám sát thường xuyên mang lại kết quả toàn diện. Hệ thống y tế tư nhân cần trở thành một mắt xích không thể tách rời của mạng lưới chống lao. Giải pháp này bảo đảm sự phát triển bền vững cho mục tiêu thanh toán bệnh lao.
5.1. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tư nhân
Năng lực chuyên môn của cán bộ y tế tư nhân quyết định chất lượng chẩn đoán ban đầu. Cần tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị lao mới nhất. Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng tư nhân cần nắm vững các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ bệnh lao. Kỹ năng đọc phim X-quang phổi và chỉ định xét nghiệm hiện đại cần được rèn luyện liên tục. Ngoài ra, cán bộ y tế cần được đào tạo kỹ năng tư vấn tâm lý và truyền thông sức khỏe cho người bệnh. Nâng cao nhận thức chuyên môn giúp nhân viên y tế tư nhân không bỏ sót các ca bệnh khó. Sự tự tin về chuyên môn tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện đúng quy trình chuẩn.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và duy trì mô hình PPM
Chính sách hỗ trợ tài chính và cung ứng vật tư là yếu tố quyết định tính bền vững của mô hình PPM. Cơ quan quản lý cần xây dựng cơ chế chi trả bảo hiểm y tế thuận lợi cho các dịch vụ sàng lọc tư nhân. Các cơ sở tư nhân tham gia mô hình cần được cung cấp miễn phí hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm GeneXpert. Hệ thống phần mềm ghi nhận ca bệnh cần được nâng cấp đơn giản, dễ thao tác và kết nối thông suốt. Định kỳ tổ chức sơ kết, biểu dương và khen thưởng các đơn vị tư nhân có đóng góp tích cực. Hoàn thiện khung pháp lý giúp các cơ sở y tế yên tâm hợp tác chặt chẽ lâu dài. Mạng lưới y tế công tư vững mạnh sẽ góp phần loại trừ bệnh lao khỏi cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI --------------------- NGÔ MINH ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH PHỐI HỢP Y TẾ CÔNG - TƯ TRONG CẢI THIỆN NĂNG LỰC SÀNG LỌC VÀ CHẨN ĐOÁN LAO TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ TƯ NHÂN TẠI HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI --------------------- NGÔ MINH ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH PHỐI HỢP Y TẾ CÔNG - TƯ TRONG CẢI THIỆN NĂNG LỰC SÀNG LỌC VÀ CHẨN ĐOÁN LAO TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ TƯ NHÂN TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 9720701 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN ĐĂNG VỮNG PGS. NGUYỄN BÌNH HÒA HÀ NỘI - 2024 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của Nhà trường, các thầy cô, đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý và Đào tạo Sau Đại học của trường Đại học Y Hà Nội, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS. Nguyễn Đăng Vững và PGS. Nguyễn Bình Hòa người thầy đã luôn quan tâm, theo sát chỉ dẫn truyền lại kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện quyển luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình luôn ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và thực hiện luận án tiến sĩ.
Để hoàn thành quyển luận án cũng không thể không nhắc đến sự đồng ý tham gia nghiên cứu của người bệnh. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới họ! Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án LỜI CAM ĐOAN Tôi là Ngô Minh Độ, nghiên cứu sinh khóa 38, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đăng Vững và PGS.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Ngô Minh Độ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AFB : Acid-fasst bacilli ARV : Điều trị dự phòng HIV (Antiretroviral drug) BHYT : Bảo hiểm y tế BV : Bệnh viện BVĐK : Bệnh viện đa khoa BYT : Bộ Y Tế CBYT : Cán bộ y tế CS : Cộng sự CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSYT : Cơ sở y tế CTCLQG : Chương trình chống Lao Quốc gia (National Tuberculosis Control Programme) DOT : Điều trị lao có giám sát trực tiếp (Directly observed treatment) IGRA : Xét nghiệm lao trên cơ sở giải phóng interferon gamma ISTC : Các chuẩn quốc tế chăm sóc lao (International Standards Tuberculosis Care) KCB : Khám chữa bệnh LTBI : Lao tiềm ẩn ( Latent TB Infection) MDR-TB : Lao kháng đa kháng thuốc (Multi-drug-resistant tuberculosis) NB : NB NCCDV : Nhà cung cấp dịch vụ NVYT : Nhân viên y tế PATH : Tổ chức phi chính phủ Program for Appropriate Technology in Health PPM : Phối hợp Y tế công – tư (Public-Private Mix) TB : Tuberculosis (Bệnh lao) TBCTA : Liên minh phòng chống lao toàn cầu (Tuberculosis Coalition for Technical Assistance) TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) THPT : Trung học phổ thông TTKSBT : Trung tâm kiểm soát bệnh tật TTYT : Trung tâm y tế TYT : Trạm y tế USAID : Cơ quan phát triển quốc tế Hoa kỳ (United States Agency for International Development) Xpert : GeneXpert MTB/RIF assay MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lao đang là một trong số những căn nguyên truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Việt Nam hiện là 1 trong 30 nước có gánh nặng bệnh lao cao nhất với 174.000 người mắc Lao mới mỗi năm và 11.000 người tử vong vì lao.
Bên cạnh đó, gánh nặng lao kháng đa thuốc tại Việt Nam xếp thứ 11 trên 30 quốc gia.1 Ước tính trên toàn cầu, có 30% ca bệnh Lao bị bỏ sót, đây là những trường hợp không được phát hiện bởi các chương trình chống Lao quốc gia (CTCLQG).2 Ở các quốc gia có gánh nặng bệnh Lao cao, đa số các trường hợp này sẽ tìm đến các cơ sở y tế tư nhân (CSYTTN) ít nhất một lần trong quá trình điều trị để tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.3 Yếu tố này cho thấy vai trò không thể phủ nhận của hệ thống y tế tư nhân, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, có nhiều bằng chứng chỉ ra rằng, chất lượng sàng lọc và chẩn đoán lao tại các CSYTTN thường không đạt chuẩn và cần có sự thay đổi trong thời gian sớm nhất.4–8 Phối hợp công tư trong quản lý bệnh lao (Public Private Mix - PPM) là một cách tiếp cận toàn diện, với sự tham gia một cách hệ thống của tất cả các CSYT thực hiện quản lý bệnh lao nhằm thúc đẩy việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chăm sóc bệnh lao và đạt được các mục tiêu kiểm soát lao quốc gia và toàn cầu. Các nghiên cứu đánh giá kết quả của mô hình PPM trên thế giới đã đưa ra những bằng chứng quan trọng về tính hiệu quả của mô hình này, bao gồm nâng cao kết quả quản lý bệnh lao; thúc đẩy đáng kể việc phát hiện trường hợp nghi nhiễm, chuyển tuyến, điều trị và tiếp cận dịch vụ; đặc biệt ở những nơi hạn chế về nguồn lực.9–12 Kết quả từ các nghiên cứu khác được triển khai tại Việt Nam cũng bước đầu cho thấy những dấu hiệu khả quan với sự gia tăng mạnh mẽ số lượng ca bệnh lao được sàng lọc, báo cáo chẩn đoán và chuyển gửi tới các CSYT thuộc mạng lưới CTCLQG.13–16 2 Năm 2020, Chương trình chống lao Hà Nội duy trì mục tiêu triển khai công tác phòng, chống lao tại tất cả các xã, phường; tỷ lệ dân số được Chương trình chống lao tiếp cận đạt 100%. Năm 2020, toàn thành phố đã xét nghiệm phát hiện cho 16.046 người nghi mắc lao đến khám, đồng thời phát hiện, thu nhận được 2.821 người bệnh lao mọi thể.
Mặc dù vậy, công tác phòng chống lao tại Hà Nội hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn như khó phát hiện nguồn lây, tư tưởng kỳ thị, tình trạng lao kháng thuốc ngày càng gia tăng; nguồn nhân lực còn thiếu, thường xuyên thay đổi.17,18 Hệ thống y tế tư nhân tại Hà Nội ghi nhận những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, tuy nhiên, hầu như hình thành tự phát, chưa nằm trong quy hoạch tổng thể của mạng lưới y tế thủ đô. Vai trò của các CSYTTN còn quá nhỏ so với nhu cầu thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực y tế dự phòng nói chung và mạng lưới phòng chống Lao nói riêng.19 Cho tới nay, chưa nghiên cứu nào cung cấp những bằng chứng cụ thể về những tác động của mô hình PPM đối với thực trạng sàng lọc và chẩn đoán lao tại Hà Nội. Câu hỏi đặt ra là, mô hình PPM mang lại hiệu quả như thế nào trong cải thiện tỉ lệ sàng lọc, chẩn đoán và chuyển gửi NB Lao tới các CSYT thuộc mạng lưới CTCLQG? Các hoạt động trong mô hình có thực sự hữu ích trong việc cải thiện năng lực của hệ thống y tế tư nhân đối với công tác sàng lọc và chẩn đoán NB Lao? Đâu là những rào cản đối với việc triển khai các hoạt động PPM? Để trả lời những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Hiệu quả của mô hình phối hợp y tế công – tư trong cải thiện năng lực sàng lọc và chẩn đoán lao tại một số cơ sở y tế tư nhân tại Hà Nội” với mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng năng lực sàng lọc và chẩn đoán lao tại một số cơ sở y tế tư nhân tại thành phố Hà Nội năm 2020.
Đánh giá hiệu quả của mô hình phối hợp y tế công tư trong cải thiện năng lực sàng lọc và chẩn đoán lao tại một số cơ sở y tế tư nhân tại thành phố Hà Nội 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN 1. Định nghĩa về bệnh lao Lao là một bệnh truyền nhiễm gây nên do vi khuẩn Lao (tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis). Bệnh Lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 – 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chính cho người xung quanh.20 Vi khuẩn lao thuộc họ Mycobacteriace.
Bệnh lao có căn nguyên do 4 nhóm vi khuẩn còn gọi là M.complex, trong đó gây bệnh chủ yếu ở người là vi khuẩn M. tuberculosis, ngoài ra còn có vi khuẩn lao bò (M.bovis), vi khuẩn lao chim (M.avium), vi khuẩn lao chuột (M. Định nghĩa về nhiễm lao Nhiễm lao là tình trạng có vi khuẩn lao trong cơ thể nhưng không sinh trưởng được do sự khống chế của hệ thống miễn dịch, vi khuẩn tồn tại trong cơ thể nhưng không hoạt động và có thể hoạt động sau này khi sức đề kháng của cơ thể suy giảm. Người nhiễm lao không có biểu hiện lâm sàng của bệnh lao, số lượng vi khuẩn lao ít, có thể phát hiện tình trạng nhiễm lao thông qua các xét nghiệm miễn dịch học như phản ứng Mantoux, hoặc xét nghiệm IGRA.
Các định nghĩa về ca bệnh lao Ca bệnh lâm sàng: Người bị bệnh lao phổi là những người có biểu hiện ho khạc kéo dài trên 2 tuần, kèm theo các triệu chứng sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi "trộm", gầy sút cân, kém ăn, mệt mỏi. Cũng có thể ho khạc ra máu số lượng ít hoặc nhiều, đau ngực.22 Ca bệnh xác định: Những người có các triệu chứng trên sẽ chắc chắn là lao phổi khi có các kết quả xét nghiệm sau: Có trực khuẩn kháng cồn kháng toan trong đờm khi nhuộm Ziehl- Neelsen, thường gọi là AFB(+) 4 Phản ứng dương tính với kháng nguyên Tuberculin (Phản ứng Mantoux+) Có hình ảnh tổn thương nhu mô phổi (thâm nhiễm hoặc phá hủy thành hang) trên X quang. Cấy đờm tìm thấy trực khuẩn lao (Mycobacteria tuberculosis) ở các môi trường đặc hiệu. Định nghĩa về người nghi lao: *Người nghi lao phổi mang triệu chứng: - Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Minh Độ (2024). Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/hieu-qua-mo-hinh-pho-hop-y-te-cong-tu-sang-loc-lao-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá mô hình y tế công tư Hà Nội: cải thiện sàng lọc, chẩn đoán lao hiệu quả tại cơ sở tư nhân.
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả mô hình phối hợp y tế công tư trong sàng lọc lao tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.