Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế đối với dân tộc thiểu số - Nghiên cứu thực tế tại tỉnh Lào Cai (Nguyễn Văn Huân)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách BHYT cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Lào Cai, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số Lào Cai
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Huân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số Lào Cai
Chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội. Tỉnh Lào Cai có địa hình đồi núi hiểm trở và đa dạng thành phần dân tộc. Đồng bào thiểu số chiếm trên 66% dân số toàn tỉnh. Đời sống kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp. Vì vậy, việc thực hiện chính sách y tế giúp bảo vệ sức khỏe nhân dân bền vững. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời. Các cơ quan quản lý tại địa phương phối hợp chặt chẽ. Mục tiêu trọng tâm là mở rộng diện bao phủ y tế toàn diện. Đồng thời, chính sách giảm thiểu tối đa rủi ro tài chính khi người dân ốm đau. Công tác an sinh xã hội từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Luận án tiến sĩ đi sâu phân tích toàn diện tiến trình thực thi chính sách này.
1.1. Vai trò then chốt của an sinh xã hội cho người dân tộc thiểu số
An sinh xã hội cho người dân tộc thiểu số là nền tảng bảo đảm công bằng xã hội. Bảo hiểm y tế là công cụ tài chính y tế công cộng quan trọng nhất. Công cụ này giúp đồng bào vượt qua gánh nặng chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo. Nhiều gia đình tránh được nguy cơ tái nghèo do bệnh tật. Hệ thống y tế công lập tại Lào Cai được củng cố qua các nguồn quỹ bảo hiểm. Người dân yên tâm lao động sản xuất và phát triển kinh tế hộ gia đình. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế phản ánh mức độ phát triển bền vững của vùng cao. Luận án khẳng định chính sách bảo hiểm tạo mạng lưới an toàn xã hội vững chắc. Mạng lưới này thu hẹp khoảng cách tiếp cận y tế giữa miền núi và đồng bằng. Sự chăm lo của Nhà nước củng cố niềm tin của đồng bào vào chính quyền các cấp.
1.2. Khung pháp lý và cấp phát thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo DTTS
Khung pháp lý về cấp phát thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo DTTS liên tục được hoàn thiện. Luật Bảo hiểm y tế và các nghị định hướng dẫn quy định rõ đối tượng thụ hưởng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng cho hộ nghèo và cận nghèo vùng khó khăn. Tỉnh Lào Cai triển khai rà soát danh sách cấp thẻ hàng năm rất nghiêm túc. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện. Quy trình lập danh sách, thẩm định và in thẻ được tinh gọn. Thẻ bảo hiểm y tế được bàn giao trực tiếp tận tay người dân bản làng. Công tác này bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh kịp thời cho bà con. Dù vậy, việc cập nhật biến động dân cư đôi khi còn chậm trễ. Cơ chế cấp phát thẻ vẫn cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính.
II. Thực trạng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Lào Cai
Thực trạng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Lào Cai ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực song hành cùng thách thức. Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh từ tỉnh đến xã được đầu tư nâng cấp. Mạng lưới trạm y tế cơ sở bao phủ rộng khắp các thôn bản xa xôi. Số lượt người dân tộc thiểu số đi khám bệnh bằng thẻ tăng đều qua các năm. Quy trình tiếp đón bệnh nhân tại bệnh viện tuyến huyện ngày càng thuận tiện. Tuy nhiên, điều kiện địa hình phức tạp gây nhiều trở ngại cho việc đi lại. Cơ sở vật chất tại một số phòng khám đa khoa khu vực còn thiếu đồng bộ. Nguồn nhân lực y tế có trình độ cao vẫn phân bố chưa đồng đều. Phân tích thực trạng giúp nhận diện rõ điểm nghẽn trong vận hành hệ thống y tế địa phương.
2.1. Tiếp cận dịch vụ y tế của đồng bào DTTS tại địa phương
Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của đồng bào DTTS đã cải thiện rõ rệt trong thập kỷ qua. Người dân đã chủ động tìm đến cơ sở y tế khi có dấu hiệu ốm đau. Tình trạng tự chữa bệnh bằng phương pháp mê tín dị đoan đã giảm mạnh. Các trạm y tế xã trở thành điểm tựa khám bệnh ban đầu tin cậy. Dịch vụ tiêm chủng mở rộng và chăm sóc sức khỏe sinh sản đạt kết quả khả quan. Tỷ lệ chuyển tuyến đúng tuyến kỹ thuật tăng lên hàng năm. Tuy nhiên, bà con tại các thôn bản đặc biệt khó khăn vẫn gặp trở ngại khi đến bệnh viện lớn. Chi phí ăn ở và đi lại phát sinh khi chuyển tuyến vẫn là nỗi lo thường trực. Nhận thức về quyền lợi bảo hiểm y tế cần tiếp tục được nâng cao.
2.2. Chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tại Lào Cai hiện nay
Chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tại Lào Cai là yếu tố quyết định sự hài lòng của người bệnh. Nhiều trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Bác sĩ và y tá tại cơ sở được đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên. Danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại trạm y tế từng bước được mở rộng. Thiết bị xét nghiệm cơ bản và máy siêu âm được trang cấp thêm cho vùng cao. Dù vậy, tình trạng thiếu bác sĩ chuyên khoa sâu vẫn tồn tại ở các huyện vùng sâu. Một số thiết bị y tế chưa phát huy hết công năng do thiếu người vận hành. Danh mục kỹ thuật điều trị tại cơ sở chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu điều trị bệnh phức tạp.
2.3. Rào cản ngôn ngữ và địa lý trong tiếp cận BHYT vùng cao
Rào cản ngôn ngữ và địa lý trong tiếp cận BHYT là thách thức lớn nhất tại vùng núi cao. Địa hình đồi núi dốc đứng khiến giao thông đi lại giữa các bản vùng cao vô cùng khó khăn. Vào mùa mưa lũ, nhiều cung đường bị sạt lở gây cô lập trạm y tế. Ngoài ra, sự khác biệt về ngôn ngữ gây khó khăn cho việc giao tiếp giữa bác sĩ và người bệnh. Một bộ phận người cao tuổi DTTS không nói thạo tiếng phổ thông. Bệnh nhân khó mô tả chính xác triệu chứng đau ốm cho cán bộ y tế. Cán bộ y tế gặp trở ngại trong việc hướng dẫn cách dùng thuốc đúng liều lượng. Việc thiếu phiên dịch viên y tế bản địa làm giảm hiệu quả tư vấn chăm sóc sức khỏe.
III. Đánh giá hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế ở Lào Cai
Đánh giá hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế tại địa phương mang lại cái nhìn toàn diện và khách quan. Chính sách đã tạo điều kiện cho hàng trăm nghìn người dân tộc tiếp cận y tế hiện đại. Tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế trong nhóm đồng bào thiểu số đạt mức cao ấn tượng. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý chặt chẽ và chi trả đúng quy định pháp luật. Sự phối hợp liên ngành giữa y tế, bảo hiểm xã hội và chính quyền địa phương phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống chính sách cần giải quyết triệt để. Tính bền vững của nguồn tài chính phụ thuộc lớn vào ngân sách hỗ trợ của Trung ương. Cần nghiên cứu sâu các chỉ số tác động kinh tế hộ gia đình.
3.1. Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số
Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số tại Lào Cai ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật. Tỷ lệ người DTTS tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% trong nhiều năm liền. Công tác khám chữa bệnh ban đầu tại tuyến y tế cơ sở diễn ra nền nếp và thuận lợi. Người dân được cấp thuốc điều trị các bệnh mãn tính ngay tại trạm y tế địa phương. Tỷ lệ chi trả bảo hiểm đúng tuyến đạt mức tối đa theo quy định hiện hành. Công tác giám định y khoa và thanh quyết toán viện phí được tin học hóa đồng bộ. Hệ thống phần mềm liên thông dữ liệu y tế giúp giảm thiểu thủ tục hành chính phiền hà. Quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm luôn được đặt lên hàng đầu.
3.2. Gánh nặng chi phí y tế tự chi trả của hộ gia đình DTTS
Gánh nặng chi phí y tế tự chi trả của hộ gia đình DTTS vẫn là vấn đề đáng quan tâm. Dù được miễn phí viện phí nội trú, người bệnh vẫn phải chi trả chi phí gián tiếp ngoài danh mục. Chi phí thuê xe chuyển viện từ bản xa lên tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh rất đắt đỏ. Tiền mua đồ ăn và sinh hoạt phí cho người nhà đi chăm sóc bệnh nhân tạo áp lực kinh tế lớn. Một số loại thuốc biệt dược và vật tư y tế kỹ thuật cao nằm ngoài danh mục chi trả. Những khoản chi này khiến nhiều gia đình rơi vào cảnh nợ nần khi có người ốm nặng. Luận án đề xuất cần mở rộng danh mục hỗ trợ để giảm thiểu chi phí ngoài y tế cho đồng bào nghèo.
IV. Giải pháp phát triển bảo hiểm y tế toàn dân vùng cao
Giải pháp phát triển bảo hiểm y tế toàn dân vùng cao đòi hỏi lộ trình khoa học và đồng bộ. Cần kết hợp linh hoạt giữa cơ chế chính sách, đầu tư nguồn lực và chuyển đổi số. Mục tiêu cao nhất là duy trì tỷ lệ bao phủ y tế bền vững tại tỉnh Lào Cai. Cần ưu tiên các giải pháp tháo gỡ khó khăn về tài chính cho hộ cận nghèo. Nâng cấp năng lực chuyên môn cho mạng lưới y tế thôn bản và trạm y tế xã. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để phòng chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế. Đổi mới phương thức truyền thông cho phù hợp với phong tục tập quán từng dân tộc. Các giải pháp trong luận án mang tính thực tiễn cao và khả thi dài hạn.
4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tại Lào Cai
Hoàn thiện chính sách đóng bảo hiểm y tế là giải pháp trọng tâm nhằm giữ vững lưới an sinh. Khi các xã đạt chuẩn nông thôn mới, chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm từ ngân sách có sự thay đổi. Nhiều hộ gia đình DTTS gặp khó khăn khi phải tự mua thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. Tỉnh Lào Cai cần có cơ chế hỗ trợ một phần mức đóng từ nguồn ngân sách địa phương. Kêu gọi xã hội hóa và huy động các quỹ từ thiện tài trợ thẻ y tế cho người nghèo. Phân loại đối tượng thụ hưởng theo mức thu nhập thực tế để hỗ trợ đúng người đúng thời điểm. Giải pháp này giúp ngăn ngừa tình trạng đứt gãy thẻ bảo hiểm y tế vùng cao.
4.2. Nâng cao năng lực khám chữa bệnh bảo hiểm y tế vùng đồng bào DTTS
Nâng cao năng lực khám chữa bệnh bảo hiểm y tế vùng đồng bào DTTS là nhiệm vụ cấp bách. Tỉnh cần ban hành chính sách thu hút bác sĩ giỏi về công tác lâu dài tại các huyện miền núi. Tăng cường luân phiên cán bộ y tế tuyến tỉnh về hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến xã. Mở rộng danh mục thuốc thiết yếu và dịch vụ kỹ thuật tại các trạm y tế vùng sâu. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm lưu động cho vùng cao. Đào tạo tiếng dân tộc thiểu số bản địa cho cán bộ y tế để phá bỏ rào cản ngôn ngữ. Xây dựng môi trường bệnh viện thân thiện, tôn trọng bản sắc văn hóa đồng bào.
4.3. Đổi mới công tác truyền thông chính sách bảo hiểm y tế cơ sở
Đổi mới công tác truyền thông chính sách bảo hiểm y tế cơ sở mang ý nghĩa quyết định. Cần đa dạng hóa hình thức tuyên truyền bằng ngôn ngữ của các dân tộc bản địa như H'Mông, Dao, Tày. Sử dụng loa phát thanh không dây tại các thôn bản và chiếu video hoạt hình trực quan. Phát huy tối đa vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín trong cộng đồng. Tuyên truyền lồng ghép trong các buổi sinh hoạt thôn, chợ phiên vùng cao và lễ hội truyền thống. Giải thích rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế toàn dân. Nâng cao nhận thức giúp người dân tự giác tham gia bảo hiểm y tế vì sức khỏe tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN VĂN HUÂN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ (NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TẠI TỈNH LÀO CAI) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - 2022 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN VĂN HUÂN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ (NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TẠI TỈNH LÀO CAI) Ngành: Chính sách công Mã số: 934.02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đức Truyến 2. Nguyễn Thị Song Hà HÀ NỘI - 2022 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng.
Kết luận của luận án chƣa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Huân luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách công và chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách công. Công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Công trình nghiên cứu về dân tộc thiểu số và chính sách bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Lào Cai. Đánh giá và những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu.
Đánh giá tình hình nghiên cứu. Những nội dung kế thừa và cần tiếp tục nghiên cứu. 33 Tiểu kết Chƣơng 1. 35 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ.
Những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách công. Khái niệm thực hiện chính sách công. Quy trình thực hiện chính sách công. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách công.
Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Khái niệm chính sách bảo hiểm y tế và thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. Vai trò của thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Hệ thống chủ thể thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 67 Tiểu kết Chƣơng 2. 70 luan an Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TẾ TỈNH LÀO CAI. Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.
Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai. Khái quát về đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai. Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai. Khái quát hệ thống chủ thể và quy trình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.
Công tác triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Thực trạng hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Thực trạng hoạt động tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.
Một số hạn chế trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai. Về hệ thống chủ thể thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Về công tác triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. Về tài chính thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Về tuyên truyền thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 121 Tiểu kết Chƣơng 3. 123 luan an Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ. Quan điểm, định hƣớng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Quan điểm thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Định hƣớng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới và hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
144 Tiểu kết Chƣơng 4. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CTQG Chính trị quốc gia DTTS Dân tộc thiểu số KCB Khám chữa bệnh KT-XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản NSNN Ngân sách nhà nƣớc UBND Ủy ban nhân dân luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Dân số các DTTS tỉnh Lào Cai năm 2019 .2: Số ngƣời DTTS sống ở vùng dân tộc DTTS thời điểm 01/7/2015 và 01/10/2019 .3: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ nghèo DTTS của Lào Cai trong so sánh với cả nƣớc năm 2016 và 2020 .4: So sánh số lƣợng cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế tỉnh Lào Cai với các xã vùng DTTS vùng/cả nƣớc.5: Khảo sát đánh giá về quá trình cấp thẻ BHYT Bảng 3.6: Đánh giá về sự thuận tiện về thủ tục khám/chữa bệnh bằng thẻ BHYT.7: Lựa chọn cách thức KCB của đồng bào DTTS khi gia đình có ngƣời ốm đau/bệnh tật .8: Khảo sát đánh giá về thủ tục khám/chữa bệnh BHYT.9: Đánh giá về chất lƣợng khám/chữa bệnh BHYT .10: Tình hình khám, chữa bệnh của ngƣời DTTS giai đoạn 2015 – 2018 .11: Đánh giá của đồng bào DTTS về sự thuận tiện của thủ tục hành chính trong khám/chữa bệnh bằng thẻ BHYT .12: Ngân sách mua thẻ BHYT cho ngƣời DTTS tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2018 .13: Ý kiến đánh giá về mức đồng chi trả đối với dịch vụ khám/chữa bệnh BHYT .14: Khảo sát đánh giá về những khó khăn gặp phải đối với dịch vụ khám/chữa bệnh BHYT .15: Số trạm y tế của các xã vùng DTTS đạt chuẩn quốc gia về y tế thời điểm 1/10/2019. 119 luan an MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS là một nhiệm vụ đƣợc Đảng, Nhà nƣớc luôn đặc biệt quan tâm. Chính sách BHYT là một trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách đảm bảo ASXH đối với đồng bào DTTS. Thực hiện công bằng và hiệu quả chính sách BHYT cho đồng bào DTTS góp phần đảm bảo ASXH, thể hiện bản chất nhân văn của chế độ xã hội và thúc đẩy phát triển KT-XH bền vững vùng DTTS. Chính sách BHYT sẽ trực tiếp góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào DTTS, qua đó giảm thiểu bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, KCB giữa đồng bào DTTS với các nhóm dân cƣ phát triển khác.
Trong giai đoạn vừa qua, việc thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng: Phạm vi đối tƣợng và cơ hội tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe đƣợc nâng cao, công bằng trong y tế, chăm sóc sức khỏe giữa vùng DTTS với các vùng khác đƣợc đảm bảo tốt hơn, v. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS cũng đang bộc lộ những hạn chế cần khắc phục nhƣ: Các chính sách còn chƣa đầy đủ và đồng bộ, công tác triển khai còn nhiều bất cập, hoạt động thanh tra, kiểm tra chƣa hiệu quả, nguồn lực thực hiện chính sách chƣa đƣợc đảm bảo kịp thời, công tác truyền thông chính sách chƣa tính đến những đặc thù riêng của vùng DTTS, v. Tất cả những hạn chế này đã phần nào làm giảm hiệu quả của chính sách, gây khó khăn cho việc chăm sóc sức khỏe bằng BHYT của đồng bào DTTS. Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới, điều kiện KT-XH còn nhiều khó khăn, chƣa tự cân đối đƣợc ngân sách.
Dân số toàn tỉnh tại thời điểm 01/10/2019 là 730.420 ngƣời, gồm 25 dân tộc, trong đó ngƣời DTTS là 1 luan an 483.654 ngƣời, chiếm 66,2% dân số [116]. Theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2025, tỉnh Lào Cai có 70/138 xã thuộc khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) và còn 130 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II theo Quyết định số 433/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021 của Bộ trƣởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Trong những năm qua, việc thực hiện chính sách BHYT cho đồng bào DTTS đƣợc tỉnh đặc biệt quan tâm. Tính đến hết 31/12/2020, toàn tỉnh Lào Cai đã có trên 98% ngƣời DTTS đƣợc cấp thẻ BHYT; Việc tiếp cận với các dịch vụ y tế ngày càng đƣợc cải thiện; Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của các cơ sở KCB ngày càng đƣợc đầu tƣ nâng cấp; Đội ngũ cán bộ đƣợc đào tạo nâng cao trình độ, v.
Những thành công này đã góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống, đảm bảo ASXH và thúc đẩy phát triển KT-XH vùng DTTS tỉnh Lào Cai ngày càng nhanh và bền vững.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Huân (2022). Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/luan-an-tien-si-chinh-sach-bao-hiem-y-te-doi-voi-dan-toc-thieu-so-tai-lao-cai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách BHYT cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Lào Cai, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách bảo hiểm y tế cho dân tộc thiểu số tại Lào Cai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.