Dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện tỉnh Nghệ An - Luận án của Nguyễn Thị Hoài An
Dịch vụ công tác xã hội bệnh viện Nghệ An: Hỗ trợ bệnh nhân, gia đình vượt qua khó khăn, phục hồi sức khỏe toàn diện. Liên hệ ngay!
Năm xuất bản
Số trang
283
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng mô hình dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
- Số trang:
- 283 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Công tác xã hội
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hoài An
- Năm:
- 2026
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng mô hình dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh địa phương. Tỉnh Nghệ An có diện tích rộng và dân số đông. Địa bàn bao gồm nhiều huyện miền núi khó khăn. Nhu cầu hỗ trợ xã hội của người dân luôn ở mức cao. Các cơ quan quản lý đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời. Trọng tâm là hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tỉnh nghệ an theo từng giai đoạn. Các hoạt động trợ giúp từng bước chuyển từ từ thiện truyền thống sang chuyên nghiệp. Mô hình can thiệp được chuẩn hóa trong cả ngành y tế lẫn cộng đồng. Cơ sở vật chất và nhân lực được đầu tư mở rộng. Các đơn vị cung cấp dịch vụ xuất hiện ngày càng nhiều. Người dân dần tiếp cận thuận lợi hơn với các nguồn lực hỗ trợ khi gặp rủi ro.
1.1. Hoạt động tại các cơ sở y tế và bệnh viện tuyến tỉnh
Hoạt động công tác xã hội bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an là điển hình tiêu biểu tại tuyến tỉnh. Bệnh viện đã thành lập phòng công tác xã hội chuyên trách. Đội ngũ nhân viên tiếp đón và hướng dẫn người bệnh chu đáo. Nhân viên hỗ trợ thủ tục khám chữa bệnh và tư vấn bảo hiểm y tế. Các trường hợp bệnh nhân nặng có hoàn cảnh khó khăn được kết nối tài trợ kịp thời. Bệnh viện tổ chức nhiều hoạt động thiện nguyện thiết thực như phát cơm miễn phí và tặng quà tết. Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe diễn ra đều đặn. Sự phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội ngày càng chặt chẽ. Mô hình này giúp giảm áp lực cho bác sĩ điều trị. Tinh thần của người bệnh và người nhà được cải thiện rõ rệt.
1.2. Mạng lưới các trung tâm và cơ sở bảo trợ chuyên biệt
Hệ thống trung tâm công tác xã hội tỉnh nghệ an giữ vị trí nòng cốt trong trợ giúp cộng đồng. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ và điều phối can thiệp cho nhiều đối tượng yếu thế. Bên cạnh đó, các cơ sở bảo trợ xã hội nghệ an thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng dài hạn. Địa bàn tỉnh có các trung tâm bảo trợ người già, người khuyết tật và trẻ em mồ côi. Quy trình quản lý hồ sơ đối tượng được thực hiện bài bản. Môi trường chăm sóc tại các trung tâm được nâng cấp khang trang. Nhân viên công tác xã hội thường xuyên tổ chức sinh hoạt kỹ năng và phục hồi chức năng. Sự phối hợp giữa trung tâm với chính quyền xã phường ngày càng nhịp nhàng. Mạng lưới này tạo thành lá chắn an sinh vững chắc cho địa phương.
II. Vai trò mạng lưới dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
Mạng lưới dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An giữ vai trò kết nối giữa người dân và chính sách nhà nước. Dịch vụ giúp phát hiện sớm các nguy cơ khủng hoảng trong gia đình và xã hội. Nhân viên xã hội đóng vai trò là người biện hộ và người điều phối nguồn lực. Hoạt động chuyên môn hướng tới việc phục hồi chức năng xã hội cho các cá nhân tổn thương. Dịch vụ giúp đối tượng giảm bớt sự tự ti và xây dựng năng lực tự lực. Tại các vùng nông thôn và miền núi, dịch vụ góp phần giảm nghèo bền vững. Tại khu vực đô thị, dịch vụ giải quyết nhiều vấn đề tâm lý phức tạp. Việc triển khai đồng bộ mang lại công bằng xã hội và củng cố trật tự an ninh trên toàn tỉnh.
2.1. Quy trình tiếp nhận và phân loại đối tượng cần trợ giúp
Quy trình tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện nghiêm ngặt và minh bạch. Cán bộ chuyên trách thu thập thông tin qua nhiều kênh liên lạc. Các bước đánh giá hoàn cảnh kinh tế và mức độ tổn thương diễn ra khoa học. Sau khi sàng lọc, nhân viên lập kế hoạch trợ giúp cá nhân chi tiết. Kế hoạch xác định rõ mục tiêu can thiệp ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp khẩn cấp được ưu tiên xử lý ngay trong ngày. Các trường hợp phức tạp được đưa ra hội chẩn chuyên môn liên ngành. Hồ sơ theo dõi được lưu trữ cẩn thận trên hệ thống dữ liệu. Việc giám sát định kỳ giúp điều chỉnh phương án can thiệp kịp thời. Quy trình chuẩn hóa bảo đảm nguồn lực đến đúng người cần giúp.
2.2. Dịch vụ tư vấn tâm lý và can thiệp xã hội tại đô thị
Nhu cầu tư vấn tâm lý xã hội tp vinh tăng nhanh trong những năm gần đây. Áp lực cuộc sống đô thị tạo ra nhiều rối nhiễu tâm lý ở người trẻ và học sinh. Các phòng tham vấn tại bệnh viện và trường học đã phát huy hiệu quả rõ rệt. Chuyên viên tâm lý lắng nghe và giải tỏa căng thẳng cho thân chủ. Dịch vụ cung cấp liệu pháp nhận thức hành vi và kỹ năng ứng phó cảm xúc. Nhiều ca trầm cảm và lo âu học đường được can thiệp sớm. Đội ngũ tư vấn cũng trợ giúp các gia đình giải quyết xung đột nội bộ. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống được tổ chức thường xuyên tại cộng đồng. Sự phát triển dịch vụ tâm lý góp phần nâng cao chất lượng sống đô thị.
III. Nhu cầu hỗ trợ từ dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
Nhu cầu thụ hưởng dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An rất đa dạng và cấp thiết. Tỉnh có tỷ lệ người nghèo và đối tượng chính sách chiếm tỷ trọng đáng kể. Biến đổi khí hậu và thiên tai thường xuyên đe dọa sinh kế người dân. Tai nạn lao động và bệnh hiểm nghèo đẩy nhiều gia đình vào cảnh khánh kiệt. Áp lực tâm lý trong quá trình điều trị y tế ngày càng gia tăng. Người dân mong muốn được hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần. Việc tiếp cận thông tin chính sách của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế. Do đó, nhu cầu về nhân viên xã hội làm cầu nối thông tin là rất lớn. Hệ thống an sinh cần thích ứng nhanh với các nhu cầu mới phát sinh.
3.1. Đáp ứng tình huống trợ giúp xã hội khẩn cấp và nguy cấp
Công tác trợ giúp xã hội khẩn cấp nghệ an luôn được kích hoạt nhanh chóng khi có sự cố. Thiên tai, bão lũ và dịch bệnh thường gây thiệt hại nặng nề cho các huyện miền Tây. Lực lượng công tác xã hội kịp thời có mặt tại hiện trường để cứu trợ. Hàng hóa thiết yếu và thuốc men được phân phối trực tiếp đến từng hộ dân. Tại các bệnh viện, dịch vụ trợ giúp khẩn cấp hỗ trợ người bệnh vô gia cư hoặc tai nạn giao thông. Nhân viên kết nối nguồn quỹ từ thiện để thanh toán viện phí tức thời. Nạn nhân được cung cấp nơi tạm trú an toàn và thức ăn nóng. Việc can thiệp khủng hoảng tâm lý sau thảm họa được chú trọng. Hoạt động khẩn cấp giúp ổn định đời sống nhân dân trong thời gian ngắn nhất.
3.2. Chăm sóc nhóm yếu thế bao gồm người già và người khuyết tật
Chương trình hỗ trợ người khuyết tật người già neo đơn nghệ an đạt nhiều kết quả tích cực. Nghệ An hiện có hàng chục nghìn người cao tuổi không nơi nương tựa và người khuyết tật nặng. Nhân viên xã hội đến tận nhà thăm hỏi và hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày. Các trang thiết bị trợ giúp như xe lăn, khung tập đi và gậy dẫn đường được trao tận tay. Đội ngũ y tế phối hợp khám bệnh và cấp phát thuốc miễn phí định kỳ. Các lớp dạy nghề phù hợp giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và tự tạo thu nhập. Người già neo đơn được hướng dẫn làm thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng. Các câu lạc bộ dưỡng sinh và sinh hoạt văn nghệ giúp các cụ sống vui khỏe.
IV. Rào cản phát triển dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình vận hành. Nhận thức xã hội về ngành nghề này tại một số nơi còn chưa đầy đủ. Nhiều người vẫn coi công tác xã hội đơn thuần là hoạt động từ thiện tự phát. Ngân sách phân bổ cho các chương trình trợ giúp còn eo hẹp. Địa bàn trải rộng khiến chi phí đi lại và can thiệp tăng cao. Cơ sở vật chất tại tuyến cơ sở còn thiếu thốn các phòng tư vấn riêng biệt. Nhân lực công tác xã hội được đào tạo chính quy còn mỏng. Mức thu nhập và chế độ đãi ngộ cho cán bộ xã hội chưa tương xứng. Sự phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục và công an đôi khi chưa đồng bộ.
4.1. Khó khăn trong công tác bảo vệ và can thiệp cho trẻ em
Nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em nghệ an còn gặp nhiều thách thức tại vùng sâu, vùng xa. Nguy cơ trẻ em bị bạo lực, xâm hại và tai nạn thương tích vẫn tiềm ẩn. Nhiều trẻ em có cha mẹ đi làm ăn xa thiếu sự giám sát từ gia đình. Tình trạng tảo hôn và bỏ học sớm vẫn xuất hiện ở một số bản làng miền núi. Nhân viên xã hội gặp trở ngại về rào cản ngôn ngữ và tập tục địa phương. Tổng đài bảo vệ trẻ em tiếp nhận nhiều tin báo nhưng việc can thiệp tại chỗ còn chậm. Nguồn lực dành cho các hoạt động vui chơi và phòng ngừa bạo lực học đường còn hạn chế. Công tác phục hồi tâm lý cho trẻ em bị tổn thương đòi hỏi thời gian dài.
4.2. Thách thức trong xử lý các ca bạo lực gia đình phức tạp
Hoạt động hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình nghệ an gặp nhiều rào cản từ định kiến xã hội. Nạn nhân thường có tâm lý e ngại và cam chịu, không dám lên tiếng tố cáo. Địa chỉ nhà tạm lánh an toàn trên địa bàn tỉnh còn ít và chưa phủ khắp các huyện. Quy trình can thiệp khủng hoảng đòi hỏi sự phối hợp khẩn cấp giữa công an và chính quyền. Tuy nhiên, sự vào cuộc tại cấp cơ sở đôi khi còn mang tính hòa giải chung chung. Nhân viên xã hội thiếu các công cụ pháp lý bảo vệ bản thân khi can thiệp hiện trường. Dịch vụ trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý hậu bạo lực chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Quá trình tái hòa nhập sinh kế cho nạn nhân còn nhiều bấp bênh.
V. Giải pháp nâng cao dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An
Phát triển bền vững dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An đòi hỏi các giải pháp mang tính chiến lược. Tỉnh cần hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ nghề công tác xã hội. Việc đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua hợp tác công tư là rất cần thiết. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý dữ liệu đối tượng chính xác và minh bạch. Các cấp chính quyền cần tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức người dân. Mạng lưới dịch vụ cần mở rộng từ thành thị đến các vùng nông thôn hẻo lánh. Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và quy trình can thiệp phải được giám sát chặt chẽ. Mục tiêu cao nhất là xây dựng hệ thống an sinh bao trùm và nhân văn.
5.1. Hoàn thiện chính sách và mở rộng nguồn lực an sinh xã hội
Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành các đề án phát triển công tác xã hội cụ thể cho từng giai đoạn. Ngân sách địa phương cần bố trí thỏa đáng cho các chương trình mục tiêu an sinh. Khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ tham gia tài trợ xã hội hóa. Xây dựng các quỹ hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa. Đầu tư xây mới và nâng cấp cơ sở vật chất cho các nhà tạm lánh và trung tâm bảo trợ. Đẩy mạnh liên kết giữa các trường đại học với cơ sở thực hành xã hội. Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của các trung tâm dịch vụ. Cơ chế tài chính linh hoạt sẽ tạo động lực lớn cho ngành phát triển.
5.2. Chuẩn hóa đào tạo chuyên môn và nâng cao năng lực nhân sự
Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ làm công tác xã hội là giải pháp then chốt. Tỉnh cần phối hợp với Trường Đại học Vinh mở các khóa đào tạo cử nhân và thạc sĩ chuyên ngành. Các lớp tập huấn kỹ năng can thiệp khủng hoảng và quản lý ca cần được tổ chức liên tục. Cán bộ y tế kiêm nhiệm tại bệnh viện cần được chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề xã hội. Xây dựng vị trí việc làm và bảng lương phù hợp cho nhân viên công tác xã hội trong biên chế. Thành lập mạng lưới giám sát chuyên môn để hỗ trợ nhân viên tháo gỡ ca khó. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng các mô hình thực hành tiên tiến vào thực tiễn địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (283 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -----o0o----- NGU ỄN THỊ HOÀI AN DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN U N ÁN TI N S CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội - 2026 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -----o0o----- NGU ỄN THỊ HOÀI AN DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 9760101.01 U N ÁN TI N S CÔNG TÁC XÃ HỘI NGƢỜI HƢỚNG D N KHOA HỌC 1. Đặng Kim Khánh y Hà Nội - 2026 ỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Tùng và TS. Đặng Kim Khánh Ly. Toàn bộ dữ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là xác thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Hoài An ỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng của tôi tới PGS. Trịnh Văn Tùng, giảng viên hướng dẫn chính của tôi. Thầy là người đã giúp tôi định hướng những ý tưởng và kiên trì thực hiện hướng nghiên cứu của luận án ngay từ ban đầu, cũng như đã luôn tận tâm, chỉ bảo, góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ niềm biết ơn và trân trọng của tôi tới TS.
Đặng Kim Khánh Ly, giảng viên đồng hướng dẫn tôi. Trong quá trình thực hiện luận án, Cô lúc nào cũng sẵn sàng chỉ dẫn, định hướng, góp ý, sửa chữa luận án cho tôi hết sức tận tình và cô cũng luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi vượt qua mọi rào cản của bản thân. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Ban Chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo Khoa Xã hội học & Công tác xã hội, phòng Phòng Đào tạo và Công tác người học đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Trường KHXH&NV, Trường Đại học Vinh, Lãnh đạo Khoa Du lịch & Công tác xã hội, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để có thể hoàn thành luận án của mình.
Xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ của tập thể cán bộ, nhân viên y tế, người làm công tác xã hội, người bệnh & gia đình người bệnh tại 5 bệnh viện ở Nghệ An đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến gia đình, bạn bè thân thiết, các anh chị đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ, hỗ trợ cả về tinh thần và vật chất để tôi có thể đi đến cuối chặng đường. Sự giúp đỡ của mọi người giúp tôi có thêm niềm tin, động lực để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình làm luận án. Tác giả luận án MỤC ỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC.
1 DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU VÀ CHỮ VI T TẮT. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG. 6 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. Lý do chọn đề tài.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về mô hình tổ chức và nguồn nhân lực công tác xã hội trong bệnh viện.
Nghiên cứu về mô hình tổ chức công tác xã hội trong bệnh viện. Nghiên cứu về nguồn nhân lực công tác xã hội trong bệnh viện. Các nghiên cứu về hiệu quả và sự hài lòng trong dịch vụ công tác xã hội bệnh viện. Nghiên cứu về hiệu quả của công tác xã hội trong bệnh viện.
Nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh đối với hoạt động công tác xã hội. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện. Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến dịch dụ công tác xã hội trong bệnh viện. Nghiên cứu về giải pháp phát triển dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện.
Tóm lược các kết quả và khoảng trống nghiên cứu. 50 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LU N VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các khái niệm công cụ.
Công tác xã hội trong bệnh viện. Dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện. Lý thyết vận dụng. Lý thuyết hệ thống.
Lý thuyết nhu cầu. Lý thuyết vai trò. Khung phân tích. Các phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu và đạo đức nghiên cứu. Phương pháp phân tích tài liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu, khách thể nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
91 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG BÊNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHÊ AN. Hoạt động tổ chức thực hiện các dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện tại Nghệ An. Bối cảnh hệ thống y tế và khung chính sách liên quan đến triển khai dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện.
Mô hình tổ chức và quy trình vận hành dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện. Nhân lực thực hiện dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện. Đặc điểm và xu hướng triển khai dịch vụ công tác xã hội bệnh viện. Mức độ thực hiện dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện tại Nghệ An.
Khó khăn, nhu cầu và mức độ tiếp cận dịch vụ công tác xã hội của người bệnh/người nhà trong quá trình khám chữa bệnh. Khó khăn của người bệnh/người nhà trong quá trình khám chữa bệnh. Nhu cầu của người bệnh/người nhà người bệnh về dịch vụ công tác xã hội. Mức độ tiếp cận dịch vụ công tác xã hội của người bệnh/người nhà.
Đánh giá hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội và mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng. Đánh giá hiệu quả dịch vụ công tác xã hội theo nhận định của người làm công tác xã hội. Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng đối với dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện. 154 Tiểu kết chương 3.
QUAN ĐIỂM CỦA NGƢỜI LÀM CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ MỘT SỐ Y U TỐ ẢNH HƢỞNG Đ N DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHÊ AN. Các yếu tố thuộc về tổ chức và chính sách liên quan đến việc triển khai hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện. Yếu tố thuộc về tổ chức. Yếu tố thuộc về chính sách phát triển đội ngũ.
Các yếu tố thuộc về nhân lực công tác xã hội .Yếu tố năng lực và điều kiện hành nghề của người làm công tác xã hội. Nhận thức của đội ngũ người làm công tác xã hội về vai trò 3 thực hiện nhiệm vụ của mình trong bệnh viện. 188 Tiểu kết chương 4. 199 K T LU N VÀ KHUY N NGHỊ.
Các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện tại Nghệ An. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 205 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN Đ N LU N ÁN. 207 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
223 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU VÀ CHỮ VI T TẮT AASW : Australian Association of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội Úc) BASW : The British Association of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội Anh) BV : Bệnh viện BVĐK : Bệnh viện Đa khoa CASW : Canadian Association of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội Canada) CTXH : Công tác xã hội ĐKTP : Đa khoa Thành phố IFSW : International Federation of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội quốc tế) NASW : National Association of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội Hoa Kỳ) NB : Người bệnh NCS : Nghiên cứu sinh NNNB : Người nhà người bệnh NVYT : Nhân viên y tế SASW : Singapore Association of Social Workers (Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội Singapore) TP : Thành phố TT-GDSK : Truyền thông - Giáo dục sức khỏe 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Cơ cấu mẫu khảo sát người làm công tác xã hội theo cơ sở y tế. Cấu trúc bảng hỏi khảo sát người làm CTXH trong bệnh viện. Cơ cấu Phỏng vấn sâu.
Đặc điểm nhân khẩu người bệnh/người nhà người bệnh. Một số đặc điểm bệnh lý và điều trị bệnh của người bệnh. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của người làm công tác xã hội. Hệ thống văn bản pháp lý về sự hình thành và phát triển dịch vụ công tác xã hội trong ngành Y tế Việt Nam.
Quá trình phát triển tổ chức hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện. Thực trạng triển khai các hoạt động hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác xã hội cho người bệnh/người nhà người bệnh. Mức độ thường xuyên nhận được hỗ trợ công tác xã hội của người bệnh/người nhà người bệnh. Khó khăn của người bệnh/người nhà người bệnh.
Sự khác biệt về mức độ khó khăn của người bệnh/người nhà người bệnh theo một số đặc điểm xã hội và điều kiện điều trị. Nhu cầu của người bệnh/người nhà người bệnh về dịch vụ công tác xã hội. Sự khác biệt về nhu cầu dịch vụ công tác xã hội của người bệnh/ người nhà người bệnh theo một số đặc điểm và điều kiện điều trị. Mức độ tiếp cận của người bệnh/người nhà với các dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện.
Đánh giá của người làm công tác xã hội về mức độ hiệu quả hoạt động hỗ trợ người bệnh/người nhà người bệnh.11 Sự khác biệt về hiệu quả dịch vụ công tác xã hội theo nhận định của người làm công tác xã hội phân theo cơ sở y tế và phân tuyến bệnh viện. Mức độ hài lòng của người bệnh/gia đình người bệnh với dịch vụ hỗ trợ tư vấn tại bệnh viện. Sự khác biệt về mức độ hài lòng đối với dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện của người bệnh theo đặc điểm cá nhân và bối cảnh điều trị .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hoài An (2026). Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-vu-cong-tac-xa-hoi-tai-nghie-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Dịch vụ công tác xã hội bệnh viện Nghệ An: Hỗ trợ bệnh nhân, gia đình vượt qua khó khăn, phục hồi sức khỏe toàn diện. Liên hệ ngay!
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2026.
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" có 283 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dịch vụ công tác xã hội tại Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.