Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch vụ môi trường

Quân đội nhân dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đảm bảo an sinh xã hội trong đại dịch.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quân đội trong hoạt động dịch là lực lượng xung kích
Số trang:
171 trang
Trường:
Học viện Chính trị
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quân đội trong hoạt động dịch là lực lượng xung kích

Quân đội nhân dân Việt Nam luôn giữ vai trò nòng cốt trong mọi tình huống khẩn cấp. Khi dịch bệnh bùng phát, quân đội phòng chống dịch bệnh kích hoạt trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao nhất. Toàn quân điều động nhân lực và phương tiện hiện đại vào tâm dịch. Tinh thần vì nhân dân phục vụ được quán triệt sâu sắc. Mệnh lệnh phòng chống dịch được triển khai thông suốt từ cơ quan chỉ huy đến cơ sở. Các đơn vị cơ động nhanh chóng thiết lập vành đai bảo vệ y tế. Quân đội phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương. Mục tiêu cao nhất là khống chế dịch bệnh và bảo vệ an toàn sức khỏe nhân dân. Lực lượng vũ trang tạo điểm tựa vững chắc cho toàn xã hội trong thời điểm khó khăn.

1.1. Lực lượng tuyến đầu chống dịch phản ứng nhanh kịp thời

Cán bộ, chiến sĩ khẳng định bản lĩnh của lực lượng tuyến đầu chống dịch ngay từ những ngày đầu. Các đơn vị bộ đội hành quân thần tốc vào tâm dịch. Mọi mệnh lệnh điều động được thực hiện nghiêm túc, không quản ngại gian khổ. Lực lượng vũ trang túc trực tại các điểm nóng phức tạp nhất. Từng tổ công tác trực tiếp phong tỏa ổ dịch nguy hiểm. Cán bộ chiến sĩ hỗ trợ truy vết các ca nhiễm lây lan ngoài cộng đồng. Sự hiện diện kịp thời của bộ đội giúp ổn định tình hình trật tự xã hội. Người dân an tâm thực hiện các quy định giãn cách y tế. Tác phong kỷ luật cao của quân đội tạo nên lá chắn vững vàng trước làn sóng lây nhiễm.

1.2. Phun khử khuẩn tiêu độc khử trùng trên diện rộng

Binh chủng Hóa học giữ vai trò xung kích trong công tác làm sạch môi trường dịch tễ. Hàng trăm xe tiêu tẩy chuyên dụng và trang thiết bị hiện đại được điều động. Đơn vị tiến hành phun khử khuẩn tiêu độc khử trùng tại các ổ dịch lớn. Từng tuyến phố, khu dân cư, bệnh viện và khu công nghiệp được tẩy độc triệt để. Hóa chất khử khuẩn được pha chế đúng quy chuẩn y tế, an toàn cho cộng đồng. Chiến sĩ hóa học làm việc liên tục trong bộ đồ bảo hộ kín dưới thời tiết khắc nghiệt. Hoạt động khử khuẩn giúp cắt đứt chuỗi lây nhiễm mầm bệnh trong không khí và bề mặt. Môi trường sống được tái lập an toàn cho người dân sinh hoạt.

II. Quân đội trong hoạt động dịch điều trị y tế khẩn cấp

Hệ thống y tế quân đội là nguồn lực chi viện chiến lược cho y tế dân sự. Khi số ca nhiễm tăng cao, quân đội lập tức huy động đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm. Cơ sở vật chất quân y được mở rộng tối đa để tiếp nhận bệnh nhân. Trang thiết bị y tế hiện đại được điều phối kịp thời đến tuyến đầu. Các phác đồ điều trị được cập nhật liên tục theo hướng dẫn chuyên môn. Quân đội chủ động phân tầng điều trị để giảm áp lực cho hệ thống y tế công cộng. Sự can thiệp kịp thời của quân y giúp cứu sống nhiều ca bệnh nặng. Đây là minh chứng rõ nét cho năng lực tác chiến y tế trong tình huống khẩn cấp.

2.1. Quân y phòng chống dịch chi viện cho các điểm nóng

Hàng nghìn y bác sĩ, học viên quân y phòng chống dịch lên đường chi viện các tỉnh phía Nam. Lực lượng y tế quân đội cắm chốt tại từng trạm y tế lưu động cấp xã, phường. Đội ngũ y bác sĩ quân y trực tiếp thăm khám bệnh nhân tại nhà. Các túi thuốc điều trị và bình oxy được chuyển đến người bệnh kịp thời. Quân y hướng dẫn người dân tự theo dõi sức khỏe và xử trí triệu chứng ban đầu. Tinh thần trách nhiệm và thái độ ân cần của thầy thuốc quân đội giúp giảm bớt hoang mang. Tỷ lệ chuyển nặng giảm rõ rệt nhờ sự chăm sóc y tế sớm. Sự chi viện này giải quyết hiệu quả tình trạng quá tải cục bộ.

2.2. Bệnh viện dã chiến truyền nhiễm quân đội quy mô lớn

Nhiều bệnh viện dã chiến truyền nhiễm quân đội được thiết lập thần tốc chỉ trong vài ngày. Doanh trại quân đội, trường học và trung tâm triển lãm được cải tạo thành khu điều trị chuyên sâu. Mỗi bệnh viện dã chiến có quy mô từ vài trăm đến hàng nghìn giường bệnh. Hệ thống hồi sức cấp cứu, máy thở và oxy lỏng được lắp đặt hoàn chỉnh. Quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn được siết chặt để tránh lây nhiễm chéo cho nhân viên y tế. Đội ngũ y bác sĩ quân y túc trực điều trị 24/7 cho các bệnh nhân từ nhẹ đến nguy kịch. Khả năng dựng bệnh viện dã chiến chứng minh năng lực cơ động tác chiến vượt trội của quân đội.

III. Quân đội trong hoạt động dịch kiểm soát chặt biên giới

Bảo vệ vững chắc biên giới là nhiệm vụ tiên quyết nhằm ngăn chặn nguồn lây từ bên ngoài. Quân đội triển khai thế trận phòng dịch nhiều tầng, nhiều lớp trên toàn tuyến biên giới đất liền và trên biển. Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng vũ trang địa phương siết chặt đường mòn, lối mở. Mọi hoạt động xuất nhập cảnh trái phép bị phát hiện và ngăn chặn từ sớm. Công tác tuần tra diễn ra liên tục cả ngày lẫn đêm bất kể địa hình hiểm trở. Hệ thống giám sát biên giới vận hành nghiêm ngặt, khép kín. Việc giữ vững biên cương tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phòng chống dịch trong nội địa.

3.1. Chốt chặn kiểm soát biên giới phòng dịch ngày đêm

Hàng nghìn chốt chặn kiểm soát biên giới phòng dịch được dựng lên dọc các tuyến biên giới hiểm trở. Chiến sĩ biên phòng kiên trì bám trụ trong lán trại dã chiến suốt nhiều tháng liền. Thời tiết khắc nghiệt, sương muối và mưa rừng không làm giảm ý chí cảnh giác. Từng đường mòn, lối tắt qua lại biên giới đều có bộ đội canh giữ 24/24 giờ. Các trường hợp nhập cảnh trái phép đều bị bắt giữ và đưa đi cách ly theo đúng quy định y tế. Tinh thần thép của người lính biên phòng ngăn chặn triệt để nguy cơ mầm bệnh xâm nhập. Biên cương vững chắc là tiền đề bảo đảm an toàn dịch tễ cho cả nước.

3.2. Khu cách ly tập trung quân đội quản lý nghiêm ngặt

Hàng trăm doanh trại quân đội sẵn sàng nhường chỗ để thành lập khu cách ly tập trung quân đội. Bộ đội dọn dẹp nơi ăn ở của bản thân, dựng lều dã chiến để sinh hoạt ngoài trời. Các khu cách ly tiếp nhận hàng trăm nghìn công dân về nước và người diện tiếp xúc gần. Bộ đội trực tiếp chăm lo từng bữa ăn, nước uống và đồ dùng cá nhân cho người dân. Công tác đo thân nhiệt, khử khuẩn và xét nghiệm định kỳ được thực hiện nghiêm ngặt. Trật tự, kỷ cương và vệ sinh phòng dịch luôn được bảo đảm tuyệt đối. Tinh thần tận tụy của quân đội tạo ấn tượng tốt đẹp trong lòng nhân dân.

IV. Quân đội trong hoạt động dịch hỗ trợ an sinh nhân dân

Bên cạnh nhiệm vụ y tế, bảo đảm an sinh xã hội là trọng trách hàng đầu của quân đội. Khi các đô thị lớn thực hiện giãn cách nghiêm ngặt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Quân đội lập tức đóng vai trò cầu nối cung ứng lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu. Mối liên hệ máu thịt giữa quân đội và nhân dân được thể hiện rõ nét qua từng hành động cụ thể. Cán bộ, chiến sĩ không quản ngại vất vả, đến từng ngõ ngách hỗ trợ đồng bào. Sự chăm lo chu đáo của người lính giúp người dân yên tâm ở nhà chống dịch. An sinh được giữ vững là chìa khóa duy trì ổn định xã hội.

4.1. Bộ đội giúp dân an sinh xã hội tại từng khu dân cư

Hình ảnh bộ đội giúp dân an sinh xã hội trở nên quen thuộc trên khắp các nẻo đường cách ly. Lực lượng vũ trang phối hợp với chính quyền cơ sở rà soát từng hộ gia đình khó khăn. Các gian hàng không đồng, túi an sinh nghĩa tình được bộ đội trao tận tay người nghèo, người yếu thế. Bộ đội hỗ trợ thu hoạch nông sản, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ giúp nông dân. Mọi yêu cầu cấp bách của người dân trong khu phong tỏa được ghi nhận và giải quyết nhanh chóng. Tình cảm quân dân gắn bó sâu sắc, tô thắm truyền thống Bộ đội Cụ Hồ. Niềm tin của người dân vào lực lượng vũ trang ngày càng được củng cố.

4.2. Phân phối lương thực thực phẩm mùa dịch đến tận nhà

Nhiệm vụ phân phối lương thực thực phẩm mùa dịch được triển khai bài bản, khoa học và thần tốc. Xe vận tải quân sự chuyên chở hàng hóa từ các kho dự trữ về từng phường, xã. Chiến sĩ chia nhỏ lương thực thành từng gói thực phẩm đủ dùng theo định mức mỗi gia đình. Bộ đội đi từng ngõ, gõ từng nhà để trao tận tay gạo, rau củ và gia vị thiết yếu. Công tác giao nhận tuân thủ tuyệt đối quy tắc phòng dịch 5K, tránh lây nhiễm. Không một hộ gia đình nào bị thiếu đói trong thời gian thực hiện lệnh phong tỏa. Sự tiếp tế kịp thời này giúp giữ vững kỷ cương giãn cách xã hội.

V. Quân đội trong hoạt động dịch tiêm chủng vắc xin nhanh

Vắc xin là vũ khí chiến lược để đưa đất nước trở lại trạng thái bình thường mới. Quân đội được giao trọng trách tham gia chiến dịch bao phủ vắc xin quy mô lớn nhất lịch sử. Với tính kỷ luật và tính cơ động cao, quân đội hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Từ khâu tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản đến tổ chức tiêm đều diễn ra chuẩn xác. Lực lượng quân y phối hợp nhịp nhàng với ngành y tế dân sự tại khắp các tỉnh thành. Tiến độ tiêm chủng được đẩy nhanh đáng kể nhờ sự tham gia tích cực của bộ đội. Tấm lá chắn miễn dịch cộng đồng nhanh chóng được hình thành vững chắc.

5.1. Chiến dịch tiêm chủng vắc xin toàn quốc thần tốc

Lực lượng quân y tham gia trực tiếp vào chiến dịch tiêm chủng vắc xin toàn quốc với tinh thần thần tốc. Hàng trăm điểm tiêm cố định và lưu động do quân đội phụ trách được kích hoạt. Bộ đội tổ chức đón tiếp, khám sàng lọc, tiêm và theo dõi sau tiêm rất chuyên nghiệp. Các đội tiêm lưu động quân y sẵn sàng đến tận các vùng sâu, vùng xa, hải đảo hiểm trở. Tốc độ tiêm được đẩy mạnh nhằm đạt tỷ lệ bao phủ miễn dịch cộng đồng sớm nhất. Mọi quy trình y tế được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người dân. Hiệu quả của chiến dịch góp phần quyết định vào việc kiểm soát dịch bệnh.

5.2. Vận chuyển và bảo quản vắc xin an toàn tuyệt đối

Hệ thống kho lạnh quân y và phương tiện vận tải chuyên dụng bảo đảm dây chuyền lạnh chuẩn mực. Vắc xin được tiếp nhận từ sân bay quốc tế và vận chuyển ngay trong đêm về các kho tổng. Đoàn xe quân sự hộ tống vắc xin tỏa đi khắp các vùng miền an toàn và đúng lịch trình. Nhiệt độ bảo quản vắc xin luôn được giám sát tự động và liên tục 24/7. Quân đội áp dụng công nghệ số hóa vào quản lý xuất nhập kho, tránh thất thoát hoặc hư hỏng. Khâu hậu cần quân đội bảo đảm nguồn vắc xin luôn đạt chất lượng tốt nhất khi đến điểm tiêm. Đây là mắt xích then chốt bảo đảm thành công cho chiến dịch.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
1.1. Quan niệm, đặc điểm và phân ngành dịch vụ môi trường ở Việt Nam hiện nay
1.2. Quan niệm, nội dung vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường
1.3. Kinh nghiệm quân đội một số nước tham gia hoạt động dịch vụ môi trường và những bài học rút ra cho Quân đội nhân dân Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM THỰC HIỆN VAI TRÒ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
2.1. Những ưu điểm, hạn chế của Quân đội về thực hiện vai trò trong hoạt động dịch vụ môi trường
2.2. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm phát huy vai trò Quân đội trong hoạt động dịch vụ môi trường
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
3.1. Quan điểm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường
3.2. Những giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của Quân đội trong hoạt động dịch vụ môi trường
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch vụ môi trường

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

bé quèc phßng häc viÖn chÝnh trÞ ®Æng v¨n s¸nh VAI TRß cña QU¢N §éI NH¢N D¢N VIÖT NAM Trong ho¹t ®éng DÞCH Vô M¤I TR¦êNG luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ Hµ Néi - 2013 bé quèc phßng häc viÖn chÝnh trÞ ®Æng v¨n s¸nh VAI TRß cña QU¢N §éI NH¢N D¢N VIÖT NAM Trong ho¹t ®éng DÞCH Vô M¤I TR¦êNG Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ chÝnh trÞ M· sè: 62 31 01 02 luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: 1. PGS, TS NguyÔn ThÕ Chinh 2. PGS, TS NguyÔn §øc §é Hµ Néi - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đặng Văn Sánh MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10 Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG 31 1. Quan niệm, đặc điểm và phân ngành dịch vụ môi trường ở Việt Nam hiện nay 31 1. Quan niệm, nội dung vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường 37 1. Kinh nghiệm quân đội một số nước tham gia hoạt động dịch vụ môi trường và những bài học rút ra cho Quân đội nhân dân Việt Nam 53 Chương 2 THỰC TRẠNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM THỰC HIỆN VAI TRÒ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG 70 2.

Những ưu điểm, hạn chế của Quân đội về thực hiện vai trò trong hoạt động dịch vụ môi trường 70 2. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm phát huy vai trò Quân đội trong hoạt động dịch vụ môi trường 112 Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG 118 3. Quan điểm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường 118 3. Những giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của Quân đội trong hoạt động dịch vụ môi trường 125 KẾT LUẬN 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 171 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN 2 Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu của LHQ CPC 3 Liên minh Châu Âu EU 4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 5 Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ GATS 6 Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT 7 Tổng sản phẩm quốc nội GDP 8 Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN 9 Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 10 Viện trợ phát triển chính thức ODA 11 Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD 12 Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn và kiểm dịch SPS 13 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại TBT 14 Chương trình phát triển Liên Hợp quốc UNDP 15 Tổ chức thương mại thế giới WTO 16 Trang tr 5 MỞ ĐẦU 1.

Giới thiệu khái quát về luận án Phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường là vấn đề mà nghiên cứu sinh đã ấp ủ từ khi công tác ở Binh chủng Hóa học. Nghiên cứu sinh đã tham gia lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dịch vụ môi trường do Bộ đội Hóa học phối hợp với một số lực lượng khác trong và ngoài Quân đội tiến hành, nên đã có những tích lũy nhất định về lý luận, thực tiễn xung quanh vấn đề Quân đội tham gia hoạt động dịch vụ môi trường, nhất là trong lĩnh vực Hóa học. Trên cơ sở yêu cầu của luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị, mã số 62 31 01 02, cùng với quá trình tích lũy kiến thức và kinh nghiệm trong thời gian công tác ở Binh chủng Hóa học, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề: “Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường ” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế. Nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất quan điểm, giải pháp phát huy vai trò của Quân đội trong hoạt động dịch vụ môi trường, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án kết cấu thành 3 chương.

Chương 1, luận giải một số vấn đề lý luận vai trò Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường. Chương 2, làm rõ thực trạng Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện vai trò trong hoạt động dịch vụ môi trường. Chương 3, xác định quan điểm và đề xuất giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường. Lý do chọn đề tài luận án Hiện nay dịch vụ môi trường ngày càng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường hướng tới xu thế chung là phát triển bền vững của các quốc gia.

Dịch vụ môi trường góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra môi trường xanh, sạch cho xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. 6 Đối với Việt Nam, dịch vụ môi trường đang ngày càng trở thành một nhu cầu hết sức bức thiết. Bởi lẽ, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Đồng thời, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, do đó, nhu cầu về chất lượng cuộc sống thân thiện với môi trường cũng ngày càng cao.

Mặt khác, nhu cầu bảo đảm dịch vụ môi trường cho các doanh nghiệp cũng ngày càng tăng do yêu cầu về hàng hoá và dịch vụ thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, Việt Nam đang phải cam kết thực hiện ngày càng nhiều hơn các hiệp định quốc tế về môi trường, đặc biệt là các cam kết về dịch vụ môi trường sau khi nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Ngoài ra, với quá trình tự do hoá thương mại và sự phát triển nhanh của các hoạt động công nghiệp, mức chi ngân sách cho các dịch vụ công về bảo vệ môi trường ngày càng tăng, tạo ra gánh nặng lớn cho ngân sách nhà nước. Do đó, cần phải đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ môi trường.

Nhận thức sâu sắc vấn đề này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 249/QĐ-TTg, ngày 10/2/2011 về việc phê duyệt "Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020", với mục tiêu phát triển dịch vụ môi trường nhằm cung ứng dịch vụ bảo vệ môi trường cho các ngành, lĩnh vực, địa phương; tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ trong nền kinh tế, tạo thêm việc làm và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước. Để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ môi trường, huy động tối đa sự tham gia của xã hội vào công tác bảo vệ môi trường, Nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa IX) đề ra chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích cá nhân, tổ chức và mọi thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng xác định một trong những nội dung trọng tâm trong Chiến lược phát triển 7 kinh tế xã hội 2011 - 2020 là: “Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, phát triển các dịch vụ môi trường, xử lý chất thải” [31, tr. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7, khóa XI, về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” (số 24-NQ/TW) cũng xác định: “Phát triển ngành kinh tế môi trường trên cơ sở ngành công nghiệp môi trường, dịch vụ bảo vệ môi trường và tái chế chất thải” [32, tr.

Với tính chất là một tổ chức xã hội đặc thù, hoạt động của Quân đội nhân dân Việt Nam có quan hệ tác động qua lại đối với môi trường. Hơn nữa, phạm vi hoạt động của Quân đội rộng lớn, kể cả trên đất liền, trên không, trên biển, biên giới, hải đảo và quân đội có những nguồn lực và lợi thế nhất định về tổ chức biên chế, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học - công nghệ, tính chất hoạt động, nên có khả năng tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động dịch vụ môi trường của đất nước. Thực tế trong những năm vừa qua, Quân đội đã tham gia hoạt động dịch vụ môi trường trên nhiều lĩnh vực có hiệu quả, như: dịch vụ xử lý bom mìn, khắc phục hậu quả hóa chất độc tồn lưu sau chiến tranh; dịch vụ xử chất thải và khắc phục sự cố môi trường; dịch vụ quan trắc và phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường, tác động môi trường đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội, v. Tuy nhiên, tham gia hoạt động dịch vụ môi trường là vấn đề mới đối với Quân đội và trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc tham gia hoạt động dịch vụ môi trường của Quân đội có những hạn chế nhất định, vai trò của Quân đội chưa được phát huy đúng với khả năng hiện có.

Do đó, nghiên cứu vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường ở nước ta hiện nay là vấn đề có tính cấp thiết cả về ý nghĩa lý luận và thực tiễn, 8 nhằm luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn phát huy lực lượng có nhiều ưu thế này trong hoạt động dịch vụ môi trường, giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường của đất nước; đồng thời, nghiên cứu vấn đề này còn góp phần phát triển lý luận vai trò của Quân đội đối với kinh tế, thực hiện chức năng, nhiệm vụ “đội quân sản xuất” trong tình hình mới. Với những ý nghĩa đó, vấn đề: “Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường” được tác giả lựa chọn làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế. Mục đích nghiên cứu của đề tài Nhằm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hoạt động dịch vụ môi trường dựa trên những ưu thế của Quân đội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Văn Sánh (2013). Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/vai-tro-cua-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-trong-hoat-dong-dich-vu-moi-truong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quân đội nhân dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đảm bảo an sinh xã hội trong đại dịch.

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong hoạt động dịch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter