Thực trạng kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng & yếu tố liên quan tại Việt Nam (2018-2019)

Luận văn nghiên cứu kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019. Phân tích xu hướng, nguyên nhân lây lan và biện pháp kiểm soát.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam
Số trang:
194 trang
Trường:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh cộng đồng tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Bối cảnh kháng kháng sinh ngày càng phức tạp, đặt ra nhiều thách thức cho y tế công cộng. Phần này trình bày bức tranh tổng thể về tỷ lệ kháng thuốc và các chủng vi khuẩn phổ biến, đồng thời nhận diện xu hướng biến đổi của đề kháng.

1.1. Bức tranh chung về đề kháng tại cộng đồng

Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về tỷ lệ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh cộng đồng ở Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Tình hình kháng kháng sinh diễn biến phức tạp. Nhiều loại vi khuẩn phổ biến đã phát triển khả năng đề kháng với kháng sinh thông thường. Dữ liệu được thu thập từ nhiều địa điểm. Việc giám sát đề kháng kháng sinh liên tục là cần thiết.

1.2. Mức độ phổ biến của các chủng vi khuẩn kháng thuốc

Nghiên cứu đánh giá mức độ phổ biến của các chủng vi khuẩn kháng thuốc thường gặp. Các vi khuẩn này bao gồm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus cộng đồng, và Streptococcus pneumoniae kháng. Các chủng này gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng. Vi khuẩn gây bệnh cộng đồng với khả năng đề kháng cao đặt ra thách thức lớn. Xác định các chủng phổ biến giúp định hướng điều trị.

1.3. Xu hướng thay đổi tỷ lệ kháng thuốc

Tài liệu theo dõi xu hướng tỷ lệ kháng thuốc qua thời gian. Mặc dù tập trung vào giai đoạn 2018-2019, nghiên cứu này gợi ý về sự gia tăng của một số loại đề kháng. Sự thay đổi này yêu cầu cập nhật liên tục phổ kháng sinh và chiến lược điều trị. Hiểu rõ xu hướng giúp dự báo và chuẩn bị các biện pháp can thiệp. Đây là thông tin quan trọng cho y tế công cộng.

II. Tỷ lệ đề kháng E

Hai vi khuẩn chính được tập trung phân tích là Escherichia coliKlebsiella pneumoniae. Đây là những tác nhân gây bệnh thường gặp, có tỷ lệ kháng thuốc cao trong cộng đồng. Phần này đi sâu vào mức độ E. coli đề khángKlebsiella pneumoniae kháng thuốc với các nhóm kháng sinh khác nhau, đặc biệt là tình hình kháng carbapenem đáng báo động.

2.1. E. coli đề kháng kháng sinh phổ biến

E. coli là một trong những vi khuẩn gây bệnh cộng đồng thường gặp. E. coli đề kháng với nhiều nhóm kháng sinh quan trọng đã được ghi nhận. Đặc biệt là với cephalosporin thế hệ thứ ba và fluoroquinolon. Tỷ lệ kháng thuốc cao ở E. coli gây khó khăn trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, đường ruột. Cần có các phác đồ điều trị thay thế hiệu quả.

2.2. Klebsiella pneumoniae kháng thuốc đáng lo ngại

Klebsiella pneumoniae kháng thuốc cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Vi khuẩn này thường gây nhiễm trùng bệnh viện nhưng cũng xuất hiện trong cộng đồng. Klebsiella pneumoniae cho thấy khả năng đề kháng đáng kể với nhiều loại kháng sinh. Điều này bao gồm cả các kháng sinh phổ rộng. Mức độ đề kháng cao đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ y tế công cộng.

2.3. Kháng carbapenem và các nhóm kháng sinh quan trọng

Một điểm nổi bật là sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn kháng carbapenem, đặc biệt ở Klebsiella pneumoniae. Sự đề kháng này đe dọa nghiêm trọng khả năng điều trị các nhiễm trùng nặng. Kháng carbapenem hạn chế các lựa chọn điều trị cuối cùng. Các nhóm kháng sinh khác như aminoglycosid và polymyxin cũng được giám sát. Tình hình này đòi hỏi hành động khẩn cấp.

III. Giám sát kháng kháng sinh và vai trò y tế công cộng

Hoạt động giám sát đề kháng kháng sinh đóng vai trò thiết yếu trong việc hiểu rõ và kiểm soát AMR. Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu thập dữ liệu liên tục, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến như sinh học phân tử để phát hiện gen kháng. Các chiến lược phòng ngừa và kiểm soát từ góc độ y tế công cộng cũng được đề xuất dựa trên kết quả giám sát.

3.1. Tầm quan trọng của giám sát đề kháng kháng sinh

Giám sát đề kháng kháng sinh đóng vai trò then chốt trong kiểm soát AMR. Hoạt động này giúp thu thập dữ liệu về tỷ lệ kháng thuốcphổ kháng sinh. Thông tin này cực kỳ quan trọng cho việc xây dựng chính sách y tế công cộng. Giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các chủng vi khuẩn kháng thuốc mới. Hoạt động này cũng giúp theo dõi hiệu quả của các biện pháp can thiệp.

3.2. Ứng dụng sinh học phân tử trong phát hiện gen kháng

Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử tiên tiến. Các kỹ thuật như PCR, PFGE, Southern blot giúp xác định các gen kháng kháng sinh. Điều này bao gồm cả gen gây kháng carbapenem. Ứng dụng sinh học phân tử cung cấp thông tin chi tiết về cơ chế đề kháng. Nó hỗ trợ việc xác định nguồn lây và theo dõi sự lây lan của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

3.3. Chiến lược phòng ngừa và kiểm soát từ cộng đồng

Dữ liệu từ nghiên cứu hỗ trợ phát triển các chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Bao gồm các chương trình giáo dục về sử dụng kháng sinh hợp lý. Tăng cường vệ sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn trong cộng đồng. Hạn chế sự lây lan của các vi khuẩn gây bệnh cộng đồng kháng thuốc. Các chiến lược này phải được thực hiện đồng bộ. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi gánh nặng AMR.

IV. Các yếu tố liên quan đến đề kháng kháng sinh cộng đồng

Tỷ lệ kháng thuốc không chỉ do đặc điểm vi khuẩn mà còn liên quan đến nhiều yếu tố bên ngoài. Phần này khám phá các yếu tố liên quan, bao gồm kiến thức và hành vi sử dụng kháng sinh của người dân, tác động từ môi trường và xã hội. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa các chủng vi khuẩn cụ thể, như E. coli đề khángKlebsiella pneumoniae kháng thuốc, với sự hiện diện của các gen kháng.

4.1. Kiến thức và hành vi sử dụng kháng sinh của người dân

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến tỷ lệ kháng thuốc là kiến thức và hành vi của người dân. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách, tự ý mua thuốc hoặc không tuân thủ phác đồ điều trị là phổ biến. Điều này tạo áp lực chọn lọc, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh cộng đồng kháng thuốc. Nâng cao nhận thức cộng đồng là giải pháp cấp bách.

4.2. Ảnh hưởng của môi trường và các yếu tố xã hội

Môi trường cũng đóng góp vào sự lây lan của kháng kháng sinh. Sự hiện diện của kháng sinh trong nước thải, chất thải y tế, nông nghiệp có thể thúc đẩy đề kháng. Các yếu tố xã hội như mật độ dân số, điều kiện vệ sinh và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cũng ảnh hưởng. Cần có cách tiếp cận tổng thể từ nhiều ngành. Cách tiếp cận "Một Sức Khỏe" là cần thiết.

4.3. Mối liên hệ với chủng loại vi khuẩn và gen kháng

Tài liệu phân tích mối liên hệ giữa các chủng vi khuẩn cụ thể và sự hiện diện của các gen kháng. Ví dụ, sự liên quan giữa E. coli đề kháng hoặc Klebsiella pneumoniae kháng thuốc với các gen mã hóa enzyme beta-lactamase phổ rộng (ESBL) hoặc carbapenemase. Hiểu rõ các mối liên hệ này giúp dự đoán và kiểm soát sự lây lan của đề kháng. Phân tích này hỗ trợ việc phát triển các chiến lược điều trị đặc hiệu.

V. Phổ kháng sinh và khuyến nghị chiến lược điều trị

Dựa trên dữ liệu tỷ lệ kháng thuốcphổ kháng sinh hiện tại, phần này đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Việc xác định phổ kháng sinh còn hiệu quả giúp định hướng điều trị. Các hướng dẫn điều trị dựa trên dữ liệu địa phương là cần thiết. Nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng kháng sinh hợp lý là một giải pháp then chốt để bảo tồn hiệu quả của các loại thuốc hiện có.

5.1. Phổ kháng sinh hiệu quả còn lại

Nghiên cứu đánh giá phổ kháng sinh còn hiệu quả đối với các vi khuẩn gây bệnh cộng đồng tại Việt Nam. Thông tin này giúp các bác sĩ lựa chọn kháng sinh phù hợp. Nó cũng giúp tránh sử dụng các loại kháng sinh đã bị đề kháng cao. Việc xác định các lựa chọn điều trị thay thế trở nên cấp thiết khi tỷ lệ kháng thuốc gia tăng. Cần ưu tiên các kháng sinh còn hiệu quả.

5.2. Hướng dẫn điều trị dựa trên dữ liệu địa phương

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu địa phương quan trọng. Dữ liệu này giúp xây dựng các hướng dẫn điều trị kháng sinh hợp lý. Hướng dẫn cần được cập nhật thường xuyên. Điều này dựa trên tình hình kháng kháng sinh thực tế. Điều trị theo hướng dẫn giúp tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu sự phát triển đề kháng. Đây là một phần quan trọng của y tế công cộng.

5.3. Nâng cao nhận thức về sử dụng kháng sinh hợp lý

Một phần quan trọng của chiến lược là nâng cao nhận thức cộng đồng. Người dân cần hiểu rõ về tác hại của việc sử dụng kháng sinh sai cách. Các chương trình giáo dục cần được đẩy mạnh. Mục tiêu là thúc đẩy sử dụng kháng sinh có trách nhiệm. Điều này bao gồm cả việc hoàn thành đủ liệu trình và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Nỗ lực chung giúp bảo tồn hiệu quả của kháng sinh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh
1.1.1. Lịch sử phát hiện kháng sinh và đề kháng kháng sinh
1.1.2. Gánh nặng bệnh tật của vi khuẩn kháng kháng sinh và thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn đáng quan tâm trên thế giới
1.1.2.1. Gánh nặng bệnh tật do kháng kháng sinh
1.1.2.2. Thực trạng vi khuẩn Klebsiella pneumoniae kháng thuốc
1.1.2.3. Thực trạng Escherichia coli kháng kháng sinh
1.1.3. Kiến thức của người dân về kháng sinh và sử dụng kháng sinh
1.1.4. Các kĩ thuật phát hiện kháng kháng sinh và các kĩ thuật sinh học phân tử sử dụng trong phát hiện các gen kháng kháng sinh
1.1.4.1. Kỹ thuật PCR phát hiện gen kháng kháng sinh
1.1.4.2. Kỹ thuật điện di xung trường (PFGE)
1.1.4.3. Kỹ thuật Southern blot phân tích hệ gen vi khuẩn
1.1.4.4. Phân tích các plasmid
1.1.4.5. Nghiên cứu khả năng truyền plasmid kháng kháng sinh
1.1.4.6. Kỹ thuật phân loại trình tự đa vị trí ( Multi Locus Sequence Typing - MLST)
1.1.5. Vai trò của sinh học phân tử trong giải quyết các vấn đề y tế công cộng và nghiên cứu các vi khuẩn kháng kháng sinh
1.1.5.1. Vai trò của sinh học phân tử trong giám sát kháng kháng sinh
1.1.5.2. Vai trò của sinh học phân tử để xác định nguồn lây của vi khuẩn kháng kháng sinh
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Thời gian nghiên cứu:
2.4. Địa điểm nghiên cứu:
2.5. Thiết kế nghiên cứu:
2.6. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
2.7. Biến số nghiên cứu:
2.8. Kỹ thuật thu thập thông tin
2.9. Các kỹ thuật xét nghiệm áp dụng
2.10. Phương pháp Xử lý và phân tích số liệu:
2.11. Biện pháp khống chế sai số:
2.12. Kiểm soát tính chính xác và độ tin cậy của các kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019. Đặc điểm của một số loại vi khuẩn thường gặp phân lập được tại cộng đồng
3.3. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Đặc điểm các gen kháng kháng sinh ở các chủng E. coli phân tích bằng kỹ thuật giải trình tự hệ gen (WGS)
3.4. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của các vi khuẩn Klebsiella spp. Một số yếu tố liên quan tới tỉ lệ mang gen kháng kháng sinh ở 2 chủng E.coli và Klebsiella spp. Thực trạng kiến thức sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019. Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh
3.5. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
3.6. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn phân lập được từ nghiên cứu và với các chủng đang lưu. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng E. coli phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng Klebsiella spp. phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành
4. CHƯƠNG 4
4.1. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli và Klebsiella spp. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella spp. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mang gen KKS ở cộng đồng
4.2. Thực trạng kiến thức và sử dụng kháng sinh của người bệnh và gia đình người bệnh đến khám tại trạm y tế xã
4.2.1. Kiến thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã
4.2.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh ở cộng đồng. Mối liên quan về kiểu gen của các chủng vi khuẩn phân lập được với các chủng đã từng phát hiện ra ở Việt Nam và trên thế giới
4.2.2.1. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn E.coli phân lập được tại Việt Nam và trên thế giới
4.2.2.2. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn K.pneumonia phân lập được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn K.pneumonia phân lập được tại Việt Nam
4.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu tiếp theo
4.4. Đóng góp của nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam năm 20182019

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -------------------*------------------- TRẦN THỊ MAI HƯNG THỰC TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở CỘNG ĐỒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở VIỆT NAM NĂM 2018-2019 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2022 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -------------------*------------------- TRẦN THỊ MAI HƯNG THỰC TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở CỘNG ĐỒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở VIỆT NAM NĂM 2018-2019 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62 72 03 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Huy Hoàng 2. Dương Thị Hồng HÀ NỘI – 2022 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Mai Hưng, nghiên cứu sinh khóa 36, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.

Trần Huy Hoàng và PGS. Dương Thị Hồng. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Người viết cam đoan Trần Thị Mai Hưng iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Huy Hoàng, Phó trưởng Khoa Vi khuẩn- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, là người hướng dẫn khoa học, đã luôn giúp đỡ tôi, tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, luôn động viên tinh thần để tôi có thể hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Dương Thị Hồng, Phó Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, là giáo viên đồng hướng dẫn, đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi. Cô không chỉ truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm mà cả những bài học trong cuộc sống trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến các đồng nghiệp, các anh chị và các bạn của Phòng thí nghiệm Kháng sinh, đồng nghiệp tại Khoa Vi khuẩn, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Đào tạo và Quản lý Khoa học, Bộ môn Y tế công cộng của Viện.

Các Thầy cô của Trung tâm và Bộ môn đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi từ khi bắt đầu khoá học Nghiên cứu sinh, trong quá trình học tập và đến khi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, các đồng nghiệp của Viện, các đồng nghiệp tại phòng Kế hoạch - Hợp tác quốc tế đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có đủ thời gian và trí tuệ hoàn thành luận án này. Cuối cùng con xin khắc ghi công ơn sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ của cha mẹ hai bên gia đình và sự ủng hộ, động viên, thương yêu, chăm sóc, khích lệ của chồng, con và các anh, chị, em những người luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Trần Thị Mai Hưng v Nghiên cứu được thực hiện sử dụng kinh phí của các đề tài/dự án: Đề tài cấp nhà nước "Đánh giá thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Việt Nam, xác định đặc điểm cấu trúc gen và yếu tố liên quan của các vi khuẩn kháng thuốc thường gặp ở Việt Nam" (Mã số: MOST: NHQT/SPĐP/02.

Trần Huy Hoàng chủ nhiệm. vi MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH. xii DANH MỤC CÁC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.

xii ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh. Lịch sử phát hiện kháng sinh và đề kháng kháng sinh.

Gánh nặng bệnh tật của vi khuẩn kháng kháng sinh và thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn đáng quan tâm trên thế giới. Gánh nặng bệnh tật do kháng kháng sinh. Thực trạng vi khuẩn Klebsiella pneumoniae kháng thuốc. Thực trạng Escherichia coli kháng kháng sinh.

Kiến thức của người dân về kháng sinh và sử dụng kháng sinh. Các kĩ thuật phát hiện kháng kháng sinh và các kĩ thuật sinh học phân tử sử dụng trong phát hiện các gen kháng kháng sinh. Kỹ thuật PCR phát hiện gen kháng kháng sinh. Kỹ thuật điện di xung trường (PFGE).

Kỹ thuật Southern blot phân tích hệ gen vi khuẩn. Phân tích các plasmid. Nghiên cứu khả năng truyền plasmid kháng kháng sinh. Kỹ thuật phân loại trình tự đa vị trí ( Multi Locus Sequence Typing - MLST).

Vai trò của sinh học phân tử trong giải quyết các vấn đề y tế công cộng và nghiên cứu các vi khuẩn kháng kháng sinh. Vai trò của sinh học phân tử trong giám sát kháng kháng sinh. Vai trò của sinh học phân tử để xác định nguồn lây của vi khuẩn kháng kháng sinh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu. Error! Bookmark not defined. Thời gian nghiên cứu:.

Địa điểm nghiên cứu:. Error! Bookmark not defined. Thiết kế nghiên cứu:. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:.

Biến số nghiên cứu:. Kỹ thuật thu thập thông tin. Các kỹ thuật xét nghiệm áp dụng. Phương pháp Xử lý và phân tích số liệu:.

Biện pháp khống chế sai số:. Kiểm soát tính chính xác và độ tin cậy của các kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019. Đặc điểm của một số loại vi khuẩn thường gặp phân lập được tại cộng đồng. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của vi khuẩn E.

Đặc điểm các gen kháng kháng sinh ở các chủng E. coli phân tích bằng kỹ thuật giải trình tự hệ gen (WGS). Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của các vi khuẩn Klebsiella spp. Một số yếu tố liên quan tới tỉ lệ mang gen kháng kháng sinh ở 2 chủng E.coli và Klebsiella spp.

Thực trạng kiến thức sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019. Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn phân lập được từ nghiên cứu và với các chủng đang lưu.

Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng E. coli phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng Klebsiella spp. phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành 118 viii CHƯƠNG 4.

Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli và Klebsiella spp. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella spp. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mang gen KKS ở cộng đồng.

Thực trạng kiến thức và sử dụng kháng sinh của người bệnh và gia đình người bệnh đến khám tại trạm y tế xã. Kiến thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã. Thực trạng sử dụng kháng sinh ở cộng đồng. Mối liên quan về kiểu gen của các chủng vi khuẩn phân lập được với các chủng đã từng phát hiện ra ở Việt Nam và trên thế giới.

Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn E.coli phân lập được tại Việt Nam và trên thế giới. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn K.pneumonia phân lập được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn K.pneumonia phân lập được tại Việt Nam. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu tiếp theo. Đóng góp của nghiên cứu.

147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. i ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ tiếng anh Viết giải nghĩa tiếng việt A. baumannii Acinetobacter baumannii Acinetobacter baumannii ADN Acid Deoxyribo Nucleic Acid Deoxyribo Nucleic BYT Bộ Y tế bp Base pair Đơn vị đo chiều dài của phân tử ADN CDC Centers for Disease Control Trung tâm Kiểm soát Bệnh and Prevention tật CLSI Clinical and Laboratory Viện Tiêu chuẩn lâm sàng Standards Institute và Phòng xét nghiệm COVID-19 Coronavirus disease 2019 Đại dịch Coronavirus 2019 CS Colistin Kháng sinh Colistin CRAB Carbapenem-resistant Acinetobacter baumannii Acinetobacter baumannii kháng Carbapenem CRE Carbapenem-resistant Enterobacterales kháng Enterobacterales Carbapenem E.

coli Escherichia coli Escherichia coli ESBLs Extended-spectrum β- Enzyme ly giải vòng β- lactamase lactam phổ rộng GLASS Global Antimicrobial Hệ thống giám sát kháng Resistance Surveillance kháng sinh toàn cầu System ICU Intensive Care Unit Đơn vị chăm sóc đặc biệt IMP Imipenem-resistant Pseudomonas K. Pneumoniae Klebsiella pneumoniae Klebsiella pneumoniae KS Kháng sinh KPC Klebsiella pneumoniae Enzyme carbapenemase carbapenemase phát hiện ở K.pneumoniae MDR Multiple drug resistance Đa kháng thuốc x MIC Minimal Inhibitory Nồng độ kháng sinh tối Concentration thiểu ức chế sự phát triển của vi khuẩn MLST Multi Locus Sequence Phân loại trình tự đa vị trí Typing MRSA Methicillin-resistant Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus kháng Methicillin NDM-1 New Delhi metallo-β- lactamase 1 NST Nhiễm sắc thể OXA Oxacillinase Enzyme Oxacillinase ly giải carbapenem PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi PFGE Pulsed-field Gel Điện di xung trường Electrophoresis P. aeruginosa Pseudomonas aeruginosa Trực khuẩn mủ xanh SARS-CoV2 Severe acute respiratory Vi-rút Corona 2 gây suy hô syndrome coronavirus 2 hấp cấp tính nặng S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Mai Hưng (2022). Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019 [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/thuc-trang-khang-khang-sinh-vi-khuan-cong-dong-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn nghiên cứu kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019. Phân tích xu hướng, nguyên nhân lây lan và biện pháp kiểm soát.

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kháng kháng sinh vi khuẩn cộng đồng Việt Nam 2018-2019" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter