Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại một số quận huyện của thành phố Hà Nội năm 2016-2018: Nghiên cứu về hiệu quả can thiệp
Nghiên cứu đánh giá nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018, cung cấp dữ liệu khoa học cho công tác phòng ngừa.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó tại Hà Nội
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
- Chuyên ngành:
- Dịch tễ học
- Tác giả:
- Vũ Hoàng Anh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó tại Hà Nội
Dịch tễ học bệnh dại Hà Nội ghi nhận nhiều diễn biến phức tạp trong giai đoạn 2016-2018. Khu vực ngoại thành tồn tại nhiều điểm nóng về giết mổ và tiêu thụ thịt chó. Hoạt động này tiềm ẩn hiểm họa lây nhiễm virus dại (Rabies virus) trực tiếp sang người lao động. Người làm nghề giết mổ thường xuyên đối mặt với nguy cơ bị cắn, cào hoặc dính dịch tiết từ động vật mang mầm bệnh. Đa số các cơ sở hành nghề đều mang tính chất tự phát nhỏ lẻ. Điều kiện cơ sở vật chất chưa bảo đảm tiêu chuẩn an toàn sinh học. Việc thiếu kiểm soát nguồn gốc động vật khiến mầm bệnh dễ dàng xâm nhập. Công tác quản lý thú y và y tế dự phòng gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu thực địa xác định mức độ nguy cơ thực tế và cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập các biện pháp can thiệp y tế công cộng hữu hiệu.
1.1. Dịch tễ học bệnh dại Hà Nội và con đường lây truyền
Dịch tễ học bệnh dại Hà Nội phản ánh sự lưu hành dai dẳng của mầm bệnh trên đàn vật nuôi. Chó vận chuyển từ nhiều tỉnh thành đổ về các lò mổ không qua kiểm dịch thú y. Quá trình thu gom và vận chuyển đường dài làm suy giảm miễn dịch của động vật. Mầm bệnh lây truyền qua đường tiếp xúc dịch tiết, nước bọt, mô não và máu của chó nhiễm bệnh. Khi người mổ thịt tiếp xúc với các mô chứa nồng độ virus cao mà da có vết xước, nguy cơ lây nhiễm rất lớn. Răng và móng vuốt của chó trong quá trình khống chế cũng là nguyên nhân gây phơi nhiễm trực tiếp. Cần chủ động kiểm soát chặt chẽ mạng lưới vận chuyển và buôn bán để ngăn chặn dịch bệnh bùng phát.
1.2. Mối đe dọa từ virus dại Rabies virus tại các lò mổ
Virus dại (Rabies virus) thuộc chi Lyssavirus có ái tính đặc biệt với hệ thần kinh trung ương. Khi xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hở, virus di chuyển theo dây thần kinh lên tủy sống và não bộ. Thời gian ủ bệnh thay đổi tùy thuộc vào vị trí và mức độ tổn thương mô mềm. Bệnh dại khi đã xuất hiện triệu chứng lâm sàng có tỷ lệ tử vong gần như 100%. Tại các cơ sở giết mổ, virus tồn tại trong nước bọt, tuyến nước bọt và các mô thần kinh của chó ủ bệnh. Người lao động thường chủ quan trước các con chó không có biểu hiện dại lâm sàng rõ rệt. Việc thiếu nhận thức về nguy cơ phơi nhiễm gián tiếp qua dụng cụ giết mổ làm tăng nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng.
II. Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó Hà Nội
Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó Hà Nội đòi hỏi những phân tích dịch tễ học chuyên sâu. Khảo sát tại 84 lò mổ thuộc các quận, huyện trọng điểm cho thấy tỷ lệ lưu hành virus dại ở mức đáng báo động. Các lò mổ quy mô hộ gia đình hoạt động phân tán và thiếu kiểm soát thú y. Nguồn cung cấp chó không rõ nguồn gốc từ các vùng có dịch lưu hành. Người giết mổ thiếu các biện pháp bảo hộ lao động lò mổ khi xử lý xác động vật. Các công đoạn đập đầu, cắt tiết, cạo lông và mổ nội tạng diễn ra trong điều kiện vệ sinh kém. Môi trường ẩm ướt và chật hẹp tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát tán.
2.1. Tỷ lệ lưu hành virus dại ở đàn chó tại các lò giết mổ
Xét nghiệm các mẫu não chó tại các lò mổ bằng kỹ thuật FAT và RT-PCR xác nhận sự hiện diện của virus dại (Rabies virus). Tỷ lệ mẫu dương tính phân bố rải rác nhưng liên tục tại nhiều điểm giết mổ quy mô nhỏ. Đáng chú ý, nhiều cá thể chó mang virus nhưng chưa biểu hiện triệu chứng dại điên cuồng hoặc bại liệt. Điều này đánh lừa nhận định của người làm nghề về độ an toàn của con vật. Nồng độ kháng thể bảo hộ trên đàn chó đưa vào lò mổ rất thấp. Phần lớn đàn chó chưa từng được tiêm vắc xin phòng dại trong suốt quá trình nuôi dưỡng. Đây là nguồn tàng trữ và phát tán virus nguy hiểm trực tiếp tới người tham gia chuỗi giết mổ.
2.2. Phơi nhiễm nghề nghiệp qua tiếp xúc dịch tiết và máu
Phơi nhiễm nghề nghiệp ở người làm nghề mổ chó xảy ra thường xuyên và lặp đi lặp lại. Tai nạn rủi ro bao gồm chó cắn trong lúc bắt giữ, dao cứa vào tay khi pha thịt và dịch tiết bắn vào mắt hoặc niêm mạc. Khảo sát ghi nhận tỷ lệ cao người lao động từng có tổn thương hở da dính máu hoặc nước bọt động vật. Sự lây truyền qua đường tiếp xúc dịch tiết diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả nghiêm trọng. Đa số thợ mổ không có thói quen sát trùng vết thương ngay sau tai nạn. Tình trạng miễn dịch tự nhiên của thợ mổ trước virus dại hầu như không tồn tại nếu chưa từng tiêm phòng trước đó.
III. Khảo sát KAP và nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó
Khảo sát kiến thức thái độ thực hành (KAP) trên 406 người làm nghề giết mổ chó tại 7 quận, huyện Hà Nội chỉ ra nhiều lỗ hổng lớn. Nhận thức đúng đắn về con đường lây truyền và mức độ nguy hiểm của bệnh dại còn rất hạn chế. Thái độ chủ quan chiếm tỷ lệ áp đảo trong cộng đồng người hành nghề. Đa phần người được phỏng vấn tin vào các phương pháp chữa mẹo hoặc kinh nghiệm dân gian thay vì y học hiện đại. Hành vi thực hành an toàn sinh học trong lao động chưa được coi trọng. Sự kết hợp giữa hiểu biết sai lệch và thói quen làm việc bất cẩn làm gia tăng mức độ rủi ro tử vong do dại.
3.1. Đánh giá kiến thức thái độ thực hành KAP của thợ mổ
Nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành (KAP) cho thấy chỉ một tỷ lệ nhỏ thợ mổ hiểu rõ thời gian ủ bệnh và triệu chứng bệnh dại. Nhiều người lầm tưởng bệnh chỉ lây qua vết cắn sâu chảy máu mà bỏ qua vết cào xước nhẹ hoặc niêm mạc dính dịch. Thái độ đối với việc tiêm chủng phòng ngừa còn e ngại do lo sợ tác dụng phụ của vắc xin. Về mặt thực hành, việc rửa vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước chảy ngay sau tai nạn ít khi được thực hiện đúng quy chuẩn. Nhiều đối tượng tự ý đắp lá cây hoặc tìm đến thầy lang để thử dại. Những hành vi sai lầm này làm mất đi thời gian vàng để cứu sống người bị phơi nhiễm.
3.2. Thực trạng thiếu hụt bảo hộ lao động lò mổ và xử trí
Trang bị bảo hộ lao động lò mổ tại các điểm giết mổ khảo sát gần như bị bỏ ngỏ. Người mổ chó thường xuyên làm việc bằng tay trần, đi dép lê và không đeo tạp dề chống thấm hay kính che mặt. Lý do đưa ra thường là sự vướng víu và giảm tốc độ thao tác khi đeo găng tay dày. Khi xảy ra vết cắt hoặc bị chó cắn, thợ mổ chỉ băng bó sơ sài bằng vải bẩn hoặc bôi thuốc đỏ. Tỷ lệ tiếp cận cơ sở y tế để được tư vấn phác đồ dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) kịp thời rất thấp. Việc thiếu thốn trang thiết bị bảo hộ cá nhân biến môi trường lò mổ thành nơi làm việc có độ rủi ro sinh học cao.
IV. Can thiệp giảm nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó
Can thiệp giảm nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó được tiến hành đồng bộ trong giai đoạn 2017-2018 tại Hà Nội. Chương trình kết hợp giữa truyền thông thay đổi hành vi và tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế dự phòng. Đội ngũ y tế cơ sở trực tiếp đến từng hộ gia đình và lò mổ để tuyên truyền kiến thức. Các tài liệu hướng dẫn trực quan được phát tận tay người lao động. Nội dung tập trung vào quy trình xử lý vết thương, tầm quan trọng của vắc xin phòng dại và địa chỉ tiêm chủng uy tín. Đánh giá sau can thiệp ghi nhận những chuyển biến tích cực trong nhận thức và thực hành phòng chống dịch bệnh.
4.1. Hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
Chiến dịch giáo dục sức khỏe đã cải thiện rõ rệt điểm số kiến thức thái độ thực hành (KAP) của nhóm đối tượng đích. Tỷ lệ người làm nghề nhận thức đúng về khả năng lây truyền qua đường tiếp xúc dịch tiết tăng đáng kể sau can thiệp. Thợ mổ đã từ bỏ quan niệm tìm đến thầy lang để chữa dại bằng thuốc nam. Nhận thức về sự cần thiết của việc đeo găng tay bảo hộ và rửa vết thương bằng xà phòng tăng lên rõ rệt. Các buổi tư vấn trực tiếp giúp giải tỏa tâm lý lo ngại về tính an toàn của vắc xin thế hệ mới. Hoạt động truyền thông đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi hành vi nguy cơ tồn tại lâu đời.
4.2. Gia tăng tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại sau can thiệp
Chương trình can thiệp mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc thúc đẩy tiêm vắc xin phòng dại ở nhóm người có nguy cơ cao. Tỷ lệ thợ mổ chủ động đến trung tâm y tế để tiêm chủng sau khi bị thương tăng vọt so với trước can thiệp. Sự phối hợp giữa trạm y tế xã phường và các lò mổ giúp quản lý tốt các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp. Người làm nghề được trang bị kiến thức đầy đủ về phác đồ tiêm nhiều mũi và tuân thủ đúng lịch hẹn. Hiệu quả can thiệp khẳng định rằng truyền thông định hướng trực tiếp kết hợp hỗ trợ y tế là giải pháp chi phí thấp nhưng mang lại giá trị bảo vệ sức khỏe cộng đồng rất cao.
V. Phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh dại cho người giết mổ chó
Phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh dại cho người giết mổ chó đòi hỏi chiến lược đa tầng từ kiểm soát nguồn lây đến bảo vệ cá nhân. Mô hình phối hợp một sức khỏe (One Health) giữa ngành y tế và thú y cần được áp dụng rộng rãi. Cơ quan quản lý cần siết chặt việc kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển chó từ các địa phương khác vào Hà Nội. Các cơ sở giết mổ phải tuân thủ điều kiện vệ sinh thú y và trang bị bảo hộ lao động lò mổ đạt chuẩn. Người trực tiếp tham gia quy trình giết mổ cần được đào tạo kỹ năng xử lý an toàn và tiêm phòng miễn dịch chủ động để giảm thiểu rủi ro tử vong.
5.1. Dự phòng trước phơi nhiễm PrEP và giám sát miễn dịch
Dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) bằng vắc xin phòng dại tế bào là biện pháp bảo vệ tối ưu cho người làm nghề giết mổ chó. Phác đồ tiêm phòng trước gồm 3 mũi tiêm cơ bản tạo ra lượng kháng thể trung hòa đủ để chống lại sự xâm nhập của virus dại (Rabies virus). Khi đã có kháng thể bảo hộ, nếu không may bị cào cắn, người bệnh chỉ cần tiêm thêm 2 mũi tăng cường mà không cần dùng đến huyết thanh kháng dại (SAR). Việc kiểm tra định kỳ hiệu giá kháng thể (rVNA) giúp đánh giá độ bền miễn dịch và quyết định thời điểm tiêm nhắc lại. Đây là tấm lá chắn sinh học an toàn nhất cho người lao động tiếp xúc thường xuyên với nguồn bệnh.
5.2. Dự phòng sau phơi nhiễm PEP và huyết thanh kháng dại SAR
Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) phải được thực hiện khẩn cấp ngay khi xảy ra tai nạn trong quá trình làm việc. Quy trình sơ cứu ban đầu bao gồm rửa kỹ vết thương dưới vòi nước chảy với xà phòng trong ít nhất 15 phút, sau đó sát khuẩn bằng cồn hoặc cồn iod. Tuyệt đối không khâu kín hoặc băng ép vết thương quá chặt. Nạn nhân cần đến ngay cơ sở y tế để được chỉ định tiêm vắc xin phòng dại kết hợp huyết thanh kháng dại (SAR) đối với vết thương sâu độ III hoặc dính dịch tiết vào niêm mạc. Huyết thanh cung cấp kháng thể thụ động tức thì để trung hòa virus tại chỗ trong khi chờ hệ thống miễn dịch tự sản sinh kháng thể bảo vệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ HOÀNG ANH THỰC TRẠNG NGUY CƠ MẮC BỆNH DẠI Ở NGƯỜI LÀM NGHỀ GIẾT MỔ CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ HOÀNG ANH THỰC TRẠNG NGUY CƠ MẮC BỆNH DẠI Ở NGƯỜI LÀM NGHỀ GIẾT MỔ CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016 - 2018 Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 62.17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh PGS. Hoàng Văn Tân HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Hoàng Anh nghiên cứu sinh khóa 35 Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, chuyên ngành dịch tễ học, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Pgs Ts.
Nguyễn Thị Kiều Anh và Pgs. Ts Hoàng Văn Tân. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày. tháng …năm 2020 Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT VIẾT ĐẦY ĐỦ NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT CD4 Tế bào lympho T CD4 CD8 Tế bào lympho T CD8 CS Cộng sự CSHQ Chỉ số hiệu quả ELISA Enzyme-linked immunosorbent Kỹ thuật miễn dịch gắn menenzyme assay FAT Fluoresent antibody Test Thử nghiệm miễn dịchkháng thể gắn huỳnh quang FAO Food and Agriculture Tổ chức lương thực thực phẩmvà nông Organization nghiệp GMT Geometric mean titer Hiệu giá kháng thể trung bình nhân HIV Human immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải virus infection ở người HQCT Hiệu quả can thiệp HTKD Huyết thanh kháng dại IgG Immunoglobulin G Kháng thể IgG IgM Immunoglobulin M Kháng thể IgM KAP Knowledge, attitudes and Kiến thức, Thái độ, Thực hành practices PCSXH Phòng chống sốt xuất huyết PEP Post-exposure prophylaxis Dự phòng sau phơi nhiễm rVNA Rabies virus neutralizing Kháng thể trung hòa kháng vi rút dại antibodies RABV Rabies virus Vi rút dại luan an RFFIT Rapid Fluorescent Focus Thử nghiệm ức chế tạo đám miễn dịch Inhibition Test huỳnh quang nhanh RR Relative Risk Nguy cơ tương đối RT-PCR Reverse Transcription Phản ứng sao chép ngược chuỗi Polymerase Chain Reaction polymerase THPT Trung học phổ thông GDSK Giáo dục sức khỏe TTYTDP Trung tâm Y tế Dự phòng VNNB Viêm não Nhật Bản VX Vắc xin WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Khái quát bệnh dại và các biện pháp phòng chống. Ổ chứa bệnh dại. Đường lây truyền bệnh dại sang người. Bệnh dại ở động vật.
Tình hình bệnh dại trên thế giới. Tình hình bệnh dại ở Việt Nam. Vi rút bệnh dại và đáp ứng miễn dịch. Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm vi rút dại.
Các biện pháp phòng chống bệnh dại. Điều trị dự phòng bệnh dại ở người. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh dại ở người. Nguy cơ mắc dại liên quan nghề nghiệp.
Nguy cơ mắc bệnh dại đối với tình trạng miễn dịch. Nguy cơ mắc bệnh dại liên quan tới lưu hành bệnh dại ở động vật. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc bệnh dại ở người. Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh dại.
Mô hình lập kế hoạch truyền thông. Hiệu quả truyền thông phòng chống bệnh dại. Mô tả tóm tắt về địa bàn nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Người làm nghề giết mổ chó. Chó tại các lò mổ. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng.
Phương pháp chọn mẫu. Nghiên cứu mô tả. Nghiên cứu can thiệp. Các kỹ thuật thu thập thông tin.
Các kỹ thuật xét nghiệm. Công cụ và phương pháp điều tra kiến thức, thực hành phòng chống bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Khái niệm sử dụng trong luận án. Sai số và cách khắc phục.
Phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại một số quận huyện ở Hà Nội và các yếu tố có liên quan.
Tình trạng kháng thể trung hòa kháng vi rút dại và nhiễm dại ở chó tại các lò giết mổ tại 6 quận huyện Hà Nội năm 2016-2017. Tỷ lệ chó bị nhiễm vi rút dại tại 84 lò mổ nhỏ phân bố theo địa dư. Kết quả điều tra và xét nghiệm kháng thể kháng vi rút dại ở 406 người làm nghề giết mổ chó tại 7 quận/huyện của Hà Nội năm 2016-2017. Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh dại của người mổ chó.
Hiệu quả biện pháp can thiệp truyền thông ở người giết mổ chó. Kết quả các hoạt động truyền thông tại cộng đồng. Hiệu quả can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức của người làm nghề giết mổ chó trong 2 năm 2017-2018. Hiệu quả can thiệp thay đổi thực hành phòng chống bệnh dại.
Hiệu quả can thiệp tăng tỷ lệ đối tượng tiêm vắc xin phòng dại. Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó và một số yếu tố liên quan. Thực trạng chó có kháng thể kháng dại và chó nhiễm vi rút dại tại các lò giết mổ chó. Tình trạng có kháng thể kháng dại ở người giết mổ chó tại các địa điểm nghiên cứu.
Kiến thức, thực hành của người làm nghề giết mổ chó. Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, thực hành ở người làm nghề giết mổ chó. Một số hạn chế của nghiên cứu. 122 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ lệ chó có kháng thể trung hòa kháng dại và nhiễm dại tại các lò mổ ở 6 quận huyện Hà Nội, 2016-2017 .2: Tỷ lệ chó bị nhiễm vi rút dại tại 84 lò mổ nhỏ phân theo quận/huyện ở Hà Nội, 2016 - 2017.
Độ tương đồng nucleotide và acid amin của đoạn gen N giữa 6 chủng vi rút dại phân lập ở lò mổ 2016-2017 với các chủng vi rút dại từ các quốc gia lân cận và Việt Nam. Đặc điểm cá nhân của 406 đối tượng nghiên cứu.5: Đặc điểm vị trí công việc và tiền sử tiêm vắc xin dại của 406 đối tượng làm nghề giết mổ chó tại 7 quận/huyện Hà Nội năm 2016-2017. Tình trạng có kháng thể kháng dại theo đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu. Tình trạng có kháng thể dại và vị trí công việc giết mổ, thời gian giết mổ của 406 đối tượng nghiên cứu.
Tình trạng có kháng thể kháng dại và số lượng chó giết mổ hằng ngày .9: Phân bố tình trạng kháng thể trung hòa kháng dại với tiền sử tiêm phòng dại. Hiệu giá trung bình nhân kháng thể trung hòa ở nhóm có kháng thể trung hòa kháng dại. Đặc điểm nhóm người không tiêm phòng vắc xin có kháng thể kháng dại. Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan đến tình trạng có kháng thể trung hòa kháng dại.
Kiến thức phòng chống bệnh dại của người mổ chó. 72 luan an Bảng 3. Phân bố đặc điểm cá nhân và kiến thức bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Thực hành giết mổ chó của đối tượng nghiên cứu.
Phân bố giữa một số đặc điểm cá nhân và thực hành giết mổ chó. Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan với kiến thức bệnh dại…………………………………………………. Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Kết quả các hoạt động truyền thông tại 7 quận huyện can thiệp, năm 2017-2018.
Số nhân viên y tế, thú y, các đối tượng tham gia nghiên cứu được truyền thông năm 2017-2018 được tập huấn. Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu và kiến thức sau can thiệp. Kiến thức về nguồn lây truyền, dấu hiệu lâm sàng bệnh dại ở chó của người giết mổ chó sau can thiệp. Thay đổi kiến thức đường lây truyền, biện pháp phòng bệnh dại của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp.
Tỷ lệ thay đổi mức độ kiến thức sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe của 292 người làm nghề giết mổ chó trong 2 năm 2017-2018. Thực hành phòng chống bệnh dại sau can thiệp và đặc điểm cá nhân ở đối tượng nghiên cứu năm 2017-2018. Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi thực hành của người làm nghề giết mổ chó. 87 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Đặc điểm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, thời gian làm việc. Tỷ lệ thực hành trước sau can thiệp truyền thông của những người giết mổ chó sau 2 năm 2017-2018. Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin dại trước, sau CT của người giết mổ chó. 88 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ Bản đồ 1.1: Lưu hành bệnh dại trên thế giới – WHO 2017.
Phân bố tử vong do bệnh dại ở Việt Nam, 2013-10/2018. Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng. 51 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chó nhập lậu cung cấp cho lò mổ ở miền Bắc Việt Nam.
Cấu trúc vi rút dại- nguồn www. Cấp độ truyền thông thay đổi hành vi. Địa điểm khu vực nghiên cứu. Cây phả hệ xây dựng trên đoạn gen N (Nt 55-660) các chủng vi rút dại phân lập trên chó 2016 – 2017 bằng phương pháp neighbor joining.
62 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh dại (Rabies) là bệnh viêm não tủy cấp tính do vi rút dại gây nên.Vi rút bệnh dại chủ yếu lây từ động vật sang động vật hoặc động vật sang người qua chất tiết và hầu hết là nước bọt của động vật có vi rút dại thông qua các vết cắn, cào, liếm [124]. Kể cả người và động vật, một khi đã có biểu hiện triệu chứng lâm sàng lên cơn dại thì tử vong hầu như là 100%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Hoàng Anh (2020). Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018 [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/nguy-co-mac-benh-dai-nguoi-lam-nghe-giet-mo-cho-tai-ha-no-2016-2018
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018, cung cấp dữ liệu khoa học cho công tác phòng ngừa.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại Hà Nội 2016-2018" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.