Luận án Tiến sĩ: Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế giai đoạn 1993-2015

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 đến 2015, phân tích vai trò, kết quả, khó khăn và giải pháp."

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan luận án: Đảng lãnh đạo XHH y tế Việt Nam
Số trang:
170 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan luận án Đảng lãnh đạo XHH y tế Việt Nam

Luận án tập trung vào vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trọng tâm là quá trình xã hội hóa y tế tại Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1993 đến năm 2015. Đây là giai đoạn quan trọng trong cải cách y tế 1993-2015. Nghiên cứu làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng. Các chính sách Đảng đã tác động sâu rộng đến hệ thống y tế công cộng và tư nhân. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch sử chính sách y tế của Đảng. Mục tiêu là phân tích sự chuyển đổi trong chính sách tài chính y tế, bảo hiểm y tế và các mô hình dịch vụ.

1.1. Mục đích phạm vi nghiên cứu trọng tâm

Luận án đi sâu phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quá trình xã hội hóa y tế. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1993 đến năm 2015. Mục đích chính là làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng. Các chính sách Đảng đã tác động đến cải cách y tế 1993-2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các văn kiện Đảng, chỉ thị, nghị quyết liên quan đến y tế. Luận án khảo sát các kết quả thực tiễn trong hệ thống y tế công cộng, y tế tư nhân.

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu tổng hợp các công trình khoa học trước đó về xã hội hóa y tế Việt Nam. Các công trình này bao gồm những phân tích về chính sách y tế, tài chính y tế. Luận án kế thừa các kết quả đã công bố. Đồng thời, luận án chỉ ra những khoảng trống trong việc nghiên cứu sâu về lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trọng tâm là phân tích lịch sử, chính sách cụ thể trong hai giai đoạn.

1.3. Phương pháp tiếp cận nguồn tư liệu Đảng

Luận án sử dụng phương pháp lịch sử, lôgic, phân tích, tổng hợp. Nguồn tư liệu chính bao gồm các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là nghị quyết, chỉ thị, báo cáo của Trung ương, Bộ Chính trị. Các tài liệu của Chính phủ, Bộ Y tế cũng được sử dụng. Phân tích các số liệu thống kê về hệ thống y tế, bảo hiểm y tế, viện phí.

II. Chủ trương Đảng Xã hội hóa y tế Việt Nam 1993 2005

Giai đoạn 1993-2005 là thời kỳ mở đầu cho xã hội hóa y tế Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra nhiều chủ trương quan trọng. Các chính sách này nhằm huy động nguồn lực xã hội. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Việc này diễn ra trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách đã tạo điều kiện cho phát triển y tế tư nhân. Đồng thời, nền móng cho bảo hiểm y tế cũng được đặt. Quyết sách này là nền tảng cho cải cách y tế 1993-2015.

2.1. Bối cảnh tác động định hướng Đảng Cộng sản Việt Nam

Giai đoạn 1993-2005 chứng kiến nhiều thay đổi kinh tế - xã hội. Những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến chính sách y tế. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức sự cần thiết của xã hội hóa y tế. Chủ trương chính là huy động mọi nguồn lực. Mục tiêu là nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Định hướng này đặt nền móng cho cải cách y tế 1993-2015. Chính sách cần đảm bảo công bằng, hiệu quả.

2.2. Phát triển y tế tư nhân bảo hiểm y tế mở rộng

Đảng chủ trương cho phép phát triển hệ thống y tế tư nhân. Các cơ sở y tế tư nhân được khuyến khích hình thành. Song song, chính sách bảo hiểm y tế bắt đầu được triển khai. Bảo hiểm y tế hướng tới mục tiêu bao phủ rộng hơn. Vai trò của bảo hiểm y tế ngày càng quan trọng trong tài chính y tế. Đây là bước đi quan trọng trong lãnh đạo chính sách y tế.

2.3. Chính sách viện phí hợp tác công tư y tế

Giai đoạn này, chính sách thu một phần viện phí được áp dụng. Điều này nhằm chia sẻ gánh nặng ngân sách. Các cơ sở y tế công lập được khuyến khích liên doanh liên kết. Hợp tác công tư y tế bắt đầu xuất hiện. Mục tiêu là thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ. Đảng chỉ đạo rõ ràng việc giám sát các chính sách này.

III. Đẩy mạnh XHH y tế Lãnh đạo Đảng 2006 2015

Từ năm 2006 đến 2015, Đảng tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa y tế. Các chính sách được hoàn thiện, cụ thể hóa. Mục tiêu là hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Việc này bao gồm củng cố bảo hiểm y tế và phát triển tự chủ bệnh viện. Sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức quốc tế được khuyến khích. Giai đoạn này chứng kiến sự đa dạng hóa các hình thức hợp tác công tư y tế. Vai trò lãnh đạo của Đảng vẫn là kim chỉ nam cho mọi cải cách y tế.

3.1. Yếu tố ảnh hưởng chủ trương tiếp tục phát triển

Từ năm 2006 đến 2015, nhiều yếu tố mới ảnh hưởng đến ngành y tế. Đảng tiếp tục khẳng định chủ trương xã hội hóa y tế. Chính sách này được đẩy mạnh hơn. Mục tiêu là đảm bảo mọi người dân được chăm sóc sức khỏe. Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Chủ trương này cụ thể hóa các giải pháp.

3.2. Củng cố bảo hiểm y tế toàn dân tự chủ bệnh viện

Đảng tập trung củng cố hệ thống bảo hiểm y tế. Hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tăng lên đáng kể. Đồng thời, chính sách tự chủ bệnh viện được triển khai rộng rãi. Các bệnh viện công lập được trao quyền chủ động hơn. Việc này tác động đến tài chính y tế và quản lý.

3.3. Đẩy mạnh liên doanh liên kết huy động cộng đồng

Chính sách liên doanh liên kết tiếp tục được khuyến khích. Các hình thức hợp tác công tư y tế đa dạng hơn. Đảng cũng chú trọng vận động sự tham gia của cộng đồng. Các tổ chức xã hội, quốc tế đóng góp vào sự nghiệp y tế. Huy động nguồn lực từ xã hội là một trụ cột. Đây là thành phần quan trọng trong cải cách y tế 1993-2015.

IV. Nhận xét kinh nghiệm Lãnh đạo chính sách y tế

Luận án đưa ra những nhận xét tổng thể về quá trình xã hội hóa y tế. Phân tích thành tựu và hạn chế của lãnh đạo chính sách y tế của Đảng. Rút ra các bài học kinh nghiệm quý giá. Việc này giúp định hướng cho các chính sách y tế trong tương lai. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiên trì mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Kinh nghiệm này là nền tảng cho sự phát triển bền vững của hệ thống y tế công cộng.

4.1. Đánh giá thành tựu hạn chế chính sách Đảng

Quá trình xã hội hóa y tế Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng đạt nhiều thành tựu. Hệ thống y tế được cải thiện đáng kể. Chất lượng dịch vụ y tế nâng cao. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế. Một số vấn đề về công bằng, tiếp cận dịch vụ còn thách thức. Việc đánh giá khách quan giúp rút ra bài học.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ xã hội hóa y tế

Luận án tổng kết các bài học quý giá. Việc hoạch định chính sách cần kiên định mục tiêu. Phát huy tiềm năng của nhân dân là cốt lõi. Vai trò của Nhà nước phải được bảo đảm. Xã hội hóa y tế phải gắn chặt với đổi mới thể chế. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế cần chọn lọc, phù hợp.

4.3. Quan điểm kiên trì chăm sóc sức khỏe nhân dân

Một kinh nghiệm quan trọng là kiên trì mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đây là kim chỉ nam cho mọi chính sách Đảng. Quan điểm này đảm bảo tính nhân văn của cải cách y tế. Nó cũng là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

V. Tài chính y tế Vai trò Đảng trong BHYT viện phí

Đảng Cộng sản Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong định hình tài chính y tế. Đặc biệt là thông qua việc phát triển bảo hiểm y tế và điều chỉnh viện phí. Các chính sách này nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ. Đồng thời, giảm gánh nặng chi phí y tế cho người dân. Mục tiêu là xây dựng hệ thống tài chính y tế bền vững. Điều này bao gồm việc đa dạng hóa nguồn lực. Các hình thức hợp tác công tư y tế cũng góp phần quan trọng.

5.1. Phát triển bảo hiểm y tế bao phủ bền vững

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định bảo hiểm y tế là trụ cột. Chính sách hướng đến mục tiêu bao phủ toàn dân. Việc này giúp giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế được tăng cường. Đảm bảo tính bền vững của hệ thống. Đây là đóng góp lớn vào tài chính y tế quốc gia.

5.2. Điều chỉnh chính sách viện phí nguồn thu bệnh viện

Chính sách viện phí được điều chỉnh từng bước. Mục tiêu là tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ. Việc này giúp các bệnh viện có thêm nguồn thu. Các bệnh viện có thể tái đầu tư, nâng cao chất lượng. Đảng chỉ đạo thực hiện có lộ trình, tránh tác động tiêu cực. Nguồn thu đa dạng hóa giúp giảm phụ thuộc ngân sách.

5.3. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính y tế

Đảng khuyến khích đa dạng hóa các nguồn lực tài chính y tế. Ngoài bảo hiểm y tế và viện phí, còn có nguồn vốn hợp tác công tư y tế. Sự tham gia của các tổ chức xã hội, từ thiện cũng được huy động. Điều này giúp nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống y tế công cộng.

VI. Hệ thống y tế công cộng Đảng và cải cách tự chủ

Chính sách của Đảng đã tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống y tế công cộng. Đảng chủ trương phát triển y tế tư nhân song hành. Điều này nhằm bổ sung nguồn lực, giảm tải. Đồng thời, nâng cao năng lực của y tế công lập. Mô hình tự chủ bệnh viện được triển khai rộng rãi. Việc này nhằm tăng tính chủ động, hiệu quả hoạt động. Các chính sách liên kết, hợp tác công tư y tế được khuyến khích mạnh mẽ. Mục tiêu là một hệ thống y tế toàn diện, hiệu quả.

6.1. Chủ trương phát triển y tế tư nhân đồng bộ

Đảng chủ trương phát triển y tế tư nhân song hành y tế công lập. Y tế tư nhân bổ sung nguồn lực, dịch vụ. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh đa dạng. Chính sách khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực y tế mới. Điều này góp phần giảm tải cho hệ thống y tế công cộng.

6.2. Nâng cao năng lực hệ thống y tế công lập

Đảng luôn nhấn mạnh vai trò chủ đạo của y tế công lập. Chính sách tập trung nâng cao năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất. Nguồn lực ngân sách tiếp tục được đầu tư. Việc này đảm bảo y tế công cộng duy trì vai trò chủ lực. Đặc biệt là trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh.

6.3. Mô hình tự chủ bệnh viện liên kết hiệu quả

Mô hình tự chủ bệnh viện được triển khai rộng rãi. Mục tiêu là tăng tính chủ động, hiệu quả hoạt động. Các bệnh viện công lập được phép liên doanh liên kết. Hình thức hợp tác công tư y tế được phát triển. Việc này cải thiện chất lượng dịch vụ. Đồng thời, giúp quản lý tài chính y tế tốt hơn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về xã hội hóa y tế nói chung
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với xã hội hóa y tế
1.2. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1. Những kết quả có thể kế thừa
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
2. Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2005
2.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng
2.1.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng
2.1.2. Chủ trương của Đảng về xã hội hóa y tế
2.2. Sự chỉ đạo của Đảng
2.2.1. Về phát triển hệ thống y tế tư nhân
2.2.2. Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế
2.2.3. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập
2.2.4. Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế
2.3. Tiểu kết chương 2
3. Chương 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015
3.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng
3.1.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng
3.1.2. Chủ trương của Đảng
3.2. Sự chỉ đạo của Đảng
3.2.1. Về phát triển hệ thống y tế tư nhân
3.2.2. Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế
3.2.3. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập
3.2.4. Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế
3.3. Tiểu kết chương 3
4. Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Nhận xét chung
4.2. Về hạn chế
4.3. Hoạch định chủ trương xã hội hóa y tế dựa trên cơ sở kiên trì thực hiện mục tiêu, quan điểm về chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
4.4. Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất của nhân dân, huy động toàn xã hội tham gia sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
4.5. Phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cung ứng các dịch vụ y tế
4.6. Thực hiện xã hội hoá y tế gắn chặt với đổi mới thể chế, hoàn thiện mô hình tổ chức và quản lý y tế theo định hướng công bằng, hiệu quả và phát triển
4.7. Tiếp thu và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm quốc tế về xã hội hóa y tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thời kỳ đổi mới
4.8. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế từ năm 1993 đến năm 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Đào Văn Phương ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI, 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Đào Văn Phương ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGÔ ĐĂNG TRI XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ PGS. Ngô Đăng Tri PGS. Lê Văn Thịnh HÀ NỘI, 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.

Ngô Đăng Tri. Tên đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố. Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Tác giả Luận án Đào Văn Phương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC BẢNG, HÌNH. 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu. Đóng góp của luận án.

Bố cục của luận án. 8 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu về xã hội hóa y tế nói chung.

Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với xã hội hóa y tế. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. Những kết quả có thể kế thừa. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết.

28 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2005. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng. Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng. Chủ trương của Đảng về xã hội hóa y tế.

Sự chỉ đạo của Đảng. Về phát triển hệ thống y tế y tế tư nhân. Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập.

Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế. 56 Tiểu kết chương 2. 63 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng.

Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng. Chủ trương của Đảng. Sự chỉ đạo của Đảng. Về phát triển hệ thống y tế y tư nhân.

Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập. Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế. 100 Tiểu kết chương 3.

104 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Nhận xét chung. Về hạn chế. Hoạch định chủ trương xã hội hóa y tế dựa trên cơ sở kiên trì thực hiện mục tiêu, quan điểm về chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất của nhân dân, huy động toàn xã hội tham gia sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cung ứng các dịch vụ y tế. Thực hiện xã hội hoá y tế gắn chặt với đổi mới thể chế, hoàn thiện mô hình tổ chức và quản lý y tế theo định hướng công bằng, hiệu quả và phát triển. Tiếp thu và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm quốc tế về xã hội hóa y tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thời kỳ đổi mới.

131 Tiểu kết chương 4. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 140 PHỤ LỤC 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng cơ sở hành nghề y tư nhân .2: Số lượng bệnh viện tư nhân giai đoạn 2000 - 2005.3: Tỷ trọng các nguồn kinh phí trong tổng chi của bệnh viện .1: Loại hình hành nghề y tư nhân trên toàn quốc (2010) .2: So sánh nguồn nhân lực bệnh viện tư và bệnh viện công .3: Kết quả hoạt động của bệnh viện tư nhân năm 2008 - 2009 .4: Các nguồn thu chủ yếu của bệnh viện.

94 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Diện bao phủ của BHYT qua các năm .1: Tỷ lệ dân số được bao phủ BHYT, 2010 - 2015.2: Số lượt KCB bình quân thẻ/năm theo 6 nhóm, 2014 .3: Tỷ lệ hộ gia đình mắc chi phí y tế thảm họa và bị nghèo hóa do chi phí y tế 2008 - 2012. 89 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BHXH Bảo hiểm xã hội 2. BHYT Bảo hiểm y tế 3.

CSSK Chăm sóc sức khỏe 4. CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia 5. FFI Thực hành nội trú 6. KCB Khám chữa bệnh 7.

KHTC Kế hoạch - Tài chính 8. HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người/ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải 9. HSSV Học sinh sinh viên 10. LDLK Liên doanh liên kết 11.

NSDLĐ Người sử dụng lao động 13. NSNN Ngân sách Nhà nước 14. VHLSS (Vietnam - Household Living Standards Survey) Bộ dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình 15. YHCT Y học cổ truyền 17.

YTTN Y tế tư nhân 18. WB Ngân hàng thế giới 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là vấn đề luôn được Đảng Cộng sản Việt Nam coi trọng trong suốt quá trình phát triển của đất nước.

Kể từ khi tiến hành đường lối đổi mới, cùng với việc đề ra các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, thì lĩnh vực y tế cũng được Đảng quan tâm đặc biệt. Tuy nhiên, do điều kiện điểm xuất phát quá độ lên chủ nghĩa xã hội của đất nước thấp, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại đã tác động xấu đến sức khỏe nhân dân. Mặt trái của cơ chế thị trường tạo nên sức ép lớn đối với ngành y tế.

Sự phân hoá giàu nghèo, các tệ nạn xã hội xuất hiện ngày một nhiều và mang tính đa dạng, phức tạp, gây khó khăn cho việc thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khoẻ. Bên cạnh đó, dân số Việt Nam gia tăng nhanh chóng dẫn đến những đòi hỏi khách quan về chăm sóc y tế. Sự phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực y học, cơ cấu bệnh tật có nhiều thay đổi dẫn đến chi phí khám, chữa bệnh ngày càng cao trong khi đất nước chưa ra khỏi khủng hoảng. Ngân sách Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực y tế thấp, khu vực y tế nhà nước ngày càng tỏ rõ những bất cập trong việc đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân cả về số lượng, lẫn chất lượng.

Điều đó đặt ngành y tế nước nhà đứng trước những thử thách lớn, đòi hỏi phải có một giải pháp tổng thể nhằm tháo gỡ những khó khăn, xây dựng nền y học Việt Nam đủ sức phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để giải quyết những khó khăn, thử thách mà ngành y tế đang phải đối mặt trong những năm đầu của công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoạch định chủ trương huy động sự tham gia và đóng góp của các thành phần kinh tế, ngành nghề, cá nhân, tổ chức xã hội vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Nói cách khác, đó là chủ trương xã hội hóa nền y tế. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nghị quyết số 04-NQ/HNTW về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành ngày 14/01/1993 lần đầu tiên đã nêu lên chủ trương xã hội hóa nền y tế Việt Nam.

Với quan điểm “Sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ là trách nhiệm của cộng đồng và mỗi người dân, là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng và chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt”, thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" [120, tr.522], Nghị quyết số 04- NQ/HNTW đã đặt nền móng để Đảng tiếp tục bổ sung, phát triển chủ trương xã hội hóa y tế trong thời gian tiếp theo nhằm xây dựng nền y tế Việt Nam theo định hướng công bằng - hiệu quả - phát triển. Lĩnh vực y tế là một trong những lĩnh vực luôn dành được sự quan tâm rất lớn từ xã hội cũng như các nhà nghiên cứu, vì nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người. Xã hội hóa y tế cũng vậy. Đã có rất nhiều nhà khoa học dày công nghiên cứu về chủ đề này trên các khía cạnh khác nhau.

Tuy nhiên, các nghiên cứu còn tương đối nhỏ lẻ, rời rạc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Văn Phương (2018). Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dang-lanh-dao-xa-hoi-hoa-y-te-1993-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 đến 2015, phân tích vai trò, kết quả, khó khăn và giải pháp."

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam. Danh mục: Y Tế Công Cộng.

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993-2015: Luận án TS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter