Luận án: Thành phần loài, sinh thái véc tơ sốt rét và kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên
Luận án: Thành phần loài, sinh thái, nhạy cảm véc tơ sốt rét với hóa chất phòng chống ở miền trung tây nguyên (2014-2017).
Y học / Ký sinh trùng - Côn trùng y học
Luan An
Luận án
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm muỗi Anopheles, vai trò truyền bệnh sốt rét
- Số trang:
- 154 trang
- Chuyên ngành:
- Y học / Ký sinh trùng - Côn trùng y học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm muỗi Anopheles vai trò truyền bệnh sốt rét
1.1. Thành phần loài và phân bố Anopheles
Muỗi Anopheles là véc tơ chính truyền bệnh sốt rét. Hơn 460 loài Anopheles đã được xác định trên thế giới. Khoảng 70 loài có khả năng truyền ký sinh trùng sốt rét cho người. Phân bố Anopheles rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Việt Nam ghi nhận nhiều loài Anopheles khác nhau. Thành phần loài biến đổi tùy theo vùng địa lý, sinh cảnh. Các loài chính ở Việt Nam bao gồm An. minimus, An. dirus, An. epiroticus. Sự phân bố của các loài này liên quan chặt chẽ đến môi trường sống, yếu tố khí hậu. Việc hiểu rõ thành phần loài giúp định hướng chiến lược phòng chống.
1.2. Sinh thái tập tính vai trò truyền bệnh Anopheles
Muỗi Anopheles có tập tính sinh thái đa dạng. Một số loài ưa sống trong rừng, gần nguồn nước sạch. Một số khác thích nghi với môi trường canh tác, gần khu dân cư. Tập tính đốt người là yếu tố quan trọng trong truyền bệnh. Muỗi có thể đốt người trong nhà hoặc ngoài nhà, vào các thời điểm khác nhau trong đêm. Tập tính nghỉ ngơi của muỗi sau khi hút máu cũng khác nhau. Ví dụ, An. minimus ưa nghỉ ngơi trong nhà. An. dirus thường nghỉ ngơi ngoài nhà. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét.
1.3. Phòng chống véc tơ sốt rét hiện nay
Phòng chống véc tơ sốt rét là trọng tâm của chương trình loại trừ sốt rét. Các biện pháp bao gồm phun hóa chất tồn lưu trong nhà (IRS). Mùng tẩm hóa chất tồn lưu (LLINs) cũng là biện pháp hiệu quả. Các biện pháp quản lý môi trường, diệt bọ gậy được áp dụng. Việc giám sát véc tơ thường xuyên giúp đánh giá hiệu quả can thiệp. Giám sát cũng phát hiện sớm sự thay đổi về thành phần loài, mật độ, tập tính của muỗi. Công nghệ mới như di truyền học cũng đang được nghiên cứu để kiểm soát véc tơ.
II. Véc tơ sốt rét kháng hóa chất Tình hình cơ chế
2.1. Định nghĩa và cơ sở kháng hóa chất
Kháng hóa chất là khả năng của côn trùng sống sót sau khi tiếp xúc với liều hóa chất gây chết. Liều này thường giết chết 99% cá thể nhạy cảm trong cùng quần thể. Đây là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên. Cơ sở sinh học của tính kháng hóa chất nằm ở sự thay đổi di truyền. Những thay đổi này cho phép côn trùng vô hiệu hóa hoặc giảm tác động của hóa chất. Sự lạm dụng hoặc sử dụng không đúng hóa chất là nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình này.
2.2. Các cơ chế kháng hóa chất ở côn trùng
Côn trùng phát triển nhiều cơ chế kháng hóa chất phức tạp. Cơ chế chuyển hóa là phổ biến nhất. Enzyme như esterase, glutathione S-transferase, cytochrome P450 monooxygenase tăng hoạt động. Chúng phân giải hoặc giải độc hóa chất. Cơ chế kháng mục tiêu liên quan đến sự thay đổi cấu trúc protein đích của hóa chất. Ví dụ, thay đổi kênh natri đối với pyrethroid và DDT. Thay đổi thụ thể acetylcholine đối với carbamate và organophosphate. Cơ chế giảm thấm hoặc tăng bài tiết cũng góp phần vào tính kháng.
2.3. Tình hình kháng hóa chất véc tơ sốt rét
Tình hình kháng hóa chất của véc tơ sốt rét đang là thách thức lớn. Nhiều loài Anopheles trên thế giới đã kháng với các nhóm hóa chất chính. Pyrethroid, carbamate, organophosphate và DDT đều bị kháng. Tình hình kháng hóa chất ở Việt Nam cũng đáng lo ngại. Nhiều nghiên cứu ghi nhận sự kháng của An. minimus và An. dirus. Sự kháng này đe dọa hiệu quả của mùng tẩm hóa chất và phun tồn lưu. Việc giám sát kháng hóa chất là cực kỳ cần thiết.
III. Phân bố sinh thái véc tơ sốt rét miền Trung Tây Nguyên
3.1. Thành phần loài Anopheles tại miền Trung
Miền Trung và Tây Nguyên là khu vực lưu hành sốt rét phức tạp. Thành phần loài muỗi Anopheles tại đây rất đa dạng. Nghiên cứu đã xác định nhiều loài véc tơ chính và phụ. An. minimus và An. dirus là hai véc tơ chính quan trọng. An. maculatus và An. aconitus cũng được ghi nhận. Tỷ lệ các loài biến đổi đáng kể giữa các điểm nghiên cứu. Sự khác biệt này phụ thuộc vào điều kiện địa lý, khí hậu và sinh cảnh.
3.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố véc tơ
Véc tơ sốt rét ở miền Trung - Tây Nguyên thể hiện đặc điểm sinh thái riêng. An. minimus thường được tìm thấy ở vùng núi, gần suối. An. dirus ưa thích các khu vực rừng, nương rẫy. Mật độ véc tơ cao hơn vào mùa mưa. Tập tính đốt người trong nhà và ngoài nhà có sự khác biệt. Một số loài ưa đốt người ngoài nhà (exophagy). Một số loài ưa đốt người trong nhà (endophagy). Tập tính nghỉ ngơi (endophily/exophily) cũng đa dạng.
3.3. Vai trò truyền bệnh véc tơ tại khu vực
Các véc tơ sốt rét đóng vai trò chủ chốt trong truyền bệnh tại miền Trung - Tây Nguyên. An. minimus và An. dirus là những loài có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao. Chúng là tác nhân chính duy trì sự lưu hành sốt rét. Các véc tơ phụ cũng góp phần vào chu trình truyền bệnh. Việc hiểu rõ vai trò truyền bệnh của từng loài giúp đưa ra chiến lược phòng chống phù hợp.
IV. Đánh giá nhạy cảm hóa chất véc tơ sốt rét tại miền Trung
4.1. Nhạy cảm hóa chất tại Bình Định Khánh Hòa
Đánh giá độ nhạy cảm hóa chất của véc tơ sốt rét là cần thiết. Tại huyện Vân Canh, Bình Định, véc tơ cho thấy mức độ nhạy cảm khác nhau. Kết quả kiểm tra xác định khả năng kháng với một số hóa chất pyrethroid. Tại Khánh Vĩnh, Khánh Hòa, tình hình cũng tương tự. Các quần thể muỗi Anopheles ở đây đã phát triển mức độ kháng nhất định. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của mùng tẩm hóa chất và phun tồn lưu.
4.2. Nhạy cảm hóa chất tại Gia Lai Ninh Thuận
Ở huyện Krông Pa, Gia Lai, véc tơ sốt rét cũng được kiểm tra. Một số loài Anopheles thể hiện sự giảm nhạy cảm với hóa chất. Tương tự, tại huyện Bắc Ái, Ninh Thuận, kết quả cho thấy tình trạng kháng hóa chất. Đặc biệt, An. dirus ở các vùng này có thể đã phát triển kháng. Tình hình kháng hóa chất đòi hỏi xem xét lại các phác đồ điều trị véc tơ.
4.3. Nhạy cảm hóa chất tại Đắk Lắk Quảng Bình
Tại huyện Krông Na, Đắk Lắk, độ nhạy cảm của Anopheles được theo dõi. Một số loài cho thấy giảm đáng kể mức độ nhạy cảm. Tại huyện Ngân Thủy, Quảng Bình, tình trạng kháng cũng được ghi nhận. Sự xuất hiện của kháng hóa chất ở nhiều địa điểm cho thấy tính phổ biến của vấn đề. Cần có các biện pháp giám sát và luân phiên hóa chất.
V. Thảo luận kết quả gợi ý phòng chống sốt rét hiệu quả
5.1. Phân tích thành phần loài và phân bố
Thành phần loài Anopheles đa dạng tại miền Trung - Tây Nguyên. Sự phân bố của các véc tơ chính và phụ không đồng đều. An. minimus và An. dirus vẫn là mối quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các véc tơ phụ cũng cần được chú ý. Yếu tố môi trường và hoạt động con người ảnh hưởng lớn đến phân bố muỗi. Điều này đòi hỏi chiến lược phòng chống phải linh hoạt, thích ứng với từng địa phương.
5.2. Ảnh hưởng tập tính véc tơ đến truyền bệnh
Tập tính sinh thái của véc tơ có tác động trực tiếp đến hiệu quả can thiệp. Muỗi đốt người ngoài nhà và nghỉ ngơi ngoài nhà làm giảm hiệu quả của biện pháp trong nhà. Sự thay đổi tập tính có thể là phản ứng với áp lực hóa chất. Cần nghiên cứu sâu hơn về tập tính của muỗi. Từ đó phát triển các công cụ phòng chống mới, hiệu quả hơn.
5.3. Khuyến nghị chiến lược phòng chống
Dựa trên các kết quả, cần điều chỉnh chiến lược phòng chống sốt rét. Giám sát kháng hóa chất cần được duy trì thường xuyên. Luân phiên hoặc kết hợp các nhóm hóa chất khác nhau là cần thiết. Phát triển các biện pháp kiểm soát véc tơ ngoài nhà. Tăng cường giáo dục sức khỏe cộng đồng về phòng chống sốt rét. Phối hợp liên ngành để quản lý môi trường, giảm ổ bọ gậy. Những biện pháp này giúp đảm bảo hiệu quả bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Thành Phần Loài Và Phân Bố Muỗi Anopheles. Thành phần loài và phân bố muỗi Anopheles trên thế giới.
Thành phần loài và phân bố muỗi Anopheles ở Việt Nam. Sinh thái, tập tính, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles. Sinh thái, tập tính, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles trên thế giới. Sinh thái, tập tính và vai trò truyền bệnh của Anopheles ở Việt Nam.
Phòng chống véc tơ sốt rét. Phòng chống véc tơ sốt rét trên thế giới. Phòng chống véc tơ sốt rét ở Việt Nam. Kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt rét.
Định nghĩa kháng hóa chất. Cơ sở sinh học của tính kháng hóa chất diệt côn trùng. Một số cơ chế kháng của côn trùng. Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt rét.
Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt rét trên thế giới. Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt rét ở Việt Nam. Tình hình sốt rét miền Trung - Tây Nguyên. 26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu. Các chỉ số đánh giá. Xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thành phần loài Anopheles, phân bố, đặc điểm sinh thái và vai trò truyền bệnh các véc tơ sốt rét ở miền Trung-Tây Nguyên. Thành phần loài muỗi Anopheles và phân bố véc tơ tại các điểm nghiên cứu ở miền Trung-Tây nguyên. Một số đặc điểm sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét tại các điểm nghiên cứu miền Trung - Tây Nguyên.
Vai trò truyền bệnh của các véc tơ sốt rét tại 02 điểm nghiên cứu có sốt rét lưu hành nặng khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Đánh giá sự nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất đang sử dụng trong phòng chống sốt rét ở miền Trung -Tây Nguyên. Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại Khánh Vĩnh-Khánh Hòa.
Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại huyện Krông Pa - Gia Lai. Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại huyện Bắc Ái - Ninh Thuận. Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại huyện Krông - Na, tỉnh Đắk Lắk. Nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất tại huyện Ngân Thủy - Quảng Bình.
93 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Thành phần loài Anopheles, phân bố, đặc điểm sinh thái và vai trò truyền bệnh các véc tơ sốt rét ở miền Trung-Tây Nguyên. Thành phần loài muỗi Anopheles tại các điểm nghiên cứu ở miền Trung - Tây nguyên. Phân bố véc tơ sốt rét tại các điểm nghiên cứu ở miền Trung - Tây nguyên.
Tập tính và vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét tại các điểm nghiên cứu ở miền Trung-Tây Nguyên. Sự nhạy cảm của véc tơ sốt rét với hóa chất đang sử dụng trong phòng chống sốt rét ở miền Trung - Tây Nguyên. Độ nhạy cảm của An. minimus với hóa chất diệt côn trùng.
Độ nhạy cảm của An. dirus với hóa chất diệt côn trùng. Độ nhạy cảm của các véc tơ phụ với hóa chất diệt côn trùng. 121 TÍNH KHOA HỌC VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Thành phần loài Anopheles ở một số điểm khu vực. Số lượng và tỷ lệ % số loài Anopheles. Phân bố các véc tơ sốt rét theo khu vực. Phân bố các véc tơ sốt rét theo sinh cảnh khu vực nghiên cứu.
Phân bố véc tơ sốt rét theo khu vực. Mật độ véc tơ sốt rét qua các phương pháp điều tra ở xã Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Hoạt động đốt người trong nhà và ngoài nhà của Anopheles trong đêm ở xã Ngân Thủy, tỉnh Quảng Bình. So sánh hoạt động đốt người của muỗi Anopheles.
Mật độ véc tơ sốt rét qua các phương pháp. Hoạt động đốt người trong nhà và ngoài nhà của véc tơ sốt rét. So sánh hoạt động đốt người của véc tơ SR trong đêm ở xã Canh Hòa, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Mật độ véc tơ sốt rét qua các phương pháp điều tra ở xã Phước Thành - Ninh Thuận.
Hoạt động đốt người trong nhà và ngoài nhà của véc tơ sốt rét. So sánh hoạt động đốt người của véc tơ An. dirus trong đêm ở xã Phước Thành, Bác Ái - Ninh Thuận. Mật độ véc tơ sốt rét thu được qua các phương pháp điều tra tại Easo, Eaka, tỉnh Đắk Lắk.
Mật độ trú đậu của véc tơ SR ở nhà rẫy huyện Khánh Vĩnh. Mật độ trú đậu của véc tơ ở nhà rẫy xã Khánh Phú,. So sánh mật độ véc tơ SR trú đậu trên vách trong và vách ngoài nhà tại nhà rẫy xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh. Mật độ trú đậu của véc tơ sốt rét.
So sánh mật độ véc tơ SR trú đậu trên vách trong và vách ngoài nhà tại nhà rẫy xã Sơn Thái, huyện Khánh Vĩnh. Mật độ đốt người trong, ngoài nhà rẫy. Mật độ đốt người trong, ngoài nhà rẫy của. So sánh mật độ véc tơ sốt rét đốt người.
Mật độ đốt người của véc tơ trong và ngoài nhà rẫy. So sánh mật độ véc tơ SR đốt người trong nhà và ngoài nhà tại nhà rẫy xã Sơn Thái, huyện Khánh Vĩnh. Hoạt động đốt người trong đêm của véc tơ sốt rét. Thành phần và tỷ lệ bọ gậy Anopheles tại Khánh Vĩnh.
Mật độ véc tơ trú đậu đốt người ở nhà rẫy huyện Krông Pa. Mật độ véc tơ trú đậu đốt người ở nhà rẫy Ia Mlah. Mật độ véc tơ trú đậu trên vách ở nhà rẫy xã Chư R Căm. Mật độ véc tơ sốt rét đốt người.
So sánh mật độ véc tơ SR đốt người. Mật độ muỗi đốt người trong và ngoài nhà rẫy. So sánh mật độ véc tơ sốt rét đốt người trong nhà và ngoài nhà tại nhà rẫy xã Ia Mlah huyện Krông Pa, Gia Lai. Mật độ muỗi đốt người trong và ngoài nhà rẫy của véc tơ sốt rét.
So sánh mật độ muỗi đốt người trong nhà và ngoài nhà tại nhà. Mật độ véc tơ sốt rét đốt người trong đêm ở nhà rẫy Ia Mlah. Mật độ đốt người trong đêm của véc tơ sốt rét ở nhà rẫy. Thành phần và tỷ lệ bọ gậy Anopheles tại nhà rẫy Krông Pa.
So sánh số lượng bọ gậy giữa các thủy vực tại khu vực nhà rẫy Krông Pa. Tuổi thọ trung bình của các quần thể véc tơ. Tuổi thọ trung bình của các quần thể véc tơ sốt rét. Số lượng muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét.
Tỷ lệ muỗi nhiễm KSTSR ở khu vực nhà rẫy - Khánh Vĩnh. Tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Chỉ số lan truyền của các véc tơ tại các điểm nghiên cứu. Nhạy cảm của An.
minimus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An. aconitus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm của An.
aconitus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An. maculatus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm của An.
maculatus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An. aconitus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An.
aconitus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm An. maculatus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An.
maculatus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm của An. dirus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm của muỗi An.
Thử nhạy cảm của An. aconitus với alpha – cypermethrin. Nhạy cảm của An. maculatus với alpha - cypermethrin.
Nhạy cảm của An. maculatus với lambda - cyhalothrin. Nhạy cảm của An. dirus với lambda - cyhalothrin.
Nhạy cảm của An. aconitus với alpha - cypermethrin. Nhạy cảm của An. maculatus với alpha-cypermethrin.
93 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân bố các véc tơ sốt rét chính trên thế giới (Sinka, 2012). Tình hình kháng hóa chất của véc tơ sốt rét. Sơ đồ địa điểm nghiên cứu.
So sánh mật độ đốt người của các véc tơ sốt rét ở phương pháp mồi người trong nhà và phương pháp mồi người ngoài nhà tại Vân Canh- Bình Định. Mật độ đốt người trong đêm véc tơ SR ở nhà rẫy huyện Khánh Vĩnh. Thời gian đốt người trong đêm của véc tơ ở nhà rẫy Ia Mlah. Thời gian đốt người trong đêm của véc tơ ở nhà rẫy Chư R Căm.
Tỉ lệ % An. aconitus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin và lambda - cyhalothrin. Tỉ lệ An. maculatus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin và lambda - cyhalothrin.
Tỉ lệ % An. aconitus ngã gục sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin và lambda - cyhalothrin. Tỉ lệ % An. maculatus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin và lambda - cyhalothrin.
Tỉ lệ % An. maculatus và An. aconitus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin. Tỉ lệ % An.
maculatus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin và lambda - cyhalothrin. Tỉ lệ % An. dirus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất lambda - cyhalothrin. Tỉ lệ % An.
aconitus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha - cypermethrin. Tỉ lệ % An. maculatus ngã gục theo thời gian sau khi tiếp xúc hóa chất alpha – cypermethrin. 94 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sốt rét (SR) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với con người, do một số loài ký sinh trùng thuộc giống Plasmodium gây ra; mỗi năm trên thế giới có hàng trăm triệu người mắc bệnh và hàng trăm nghìn người chết do SR.
Ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) được truyền từ người bệnh sang người lành bởi các loài muỗi thuộc giống Anopheles (An. Bệnh SR phân bố trên thế giới từ 64 vĩ độ Bắc đến 32 vĩ độ Nam, đặc biệt ở các nước thuộc Châu Phi, khu vực Nam Mỹ và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dac-diem-vecto-sot-ret-khang-hoa-chat-mien-trung-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Thành phần loài, sinh thái, nhạy cảm véc tơ sốt rét với hóa chất phòng chống ở miền trung tây nguyên (2014-2017).
Luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Y học / Ký sinh trùng - Côn trùng y học. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm véc tơ sốt rét, kháng hóa chất miền Trung - Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.