Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nhu cầu điều trị và đá
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sức khỏe răng miệng người cao tuổi Yên Bái.
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Răng Hàm Mặt
- Tác giả:
- Vũ Duy Hưng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sức khỏe răng miệng người cao tuổi Yên Bái
Luận án nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái. Phân tích dịch tễ học răng miệng cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng cao. Sâu răng là vấn đề phổ biến. Mất răng cũng diễn ra trên diện rộng. Viêm nướu và viêm nha chu ảnh hưởng đáng kể đến nhóm đối tượng này. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về gánh nặng bệnh tật răng miệng. Dữ liệu này giúp định hình các chiến lược phòng ngừa. Tình trạng sâu răng ở người cao tuổi thường tiến triển phức tạp. Nhiều trường hợp sâu răng chân răng khó điều trị. Tình trạng viêm nha chu diễn biến nặng, gây tiêu xương ổ răng, lung lay răng. Hậu quả là mất răng sớm. Tỷ lệ mất răng cao ảnh hưởng chức năng ăn nhai, tác động xấu đến chất lượng cuộc sống. Đánh giá mức độ nghiêm trọng cần thiết cho việc lập kế hoạch điều trị. Thói quen vệ sinh răng miệng của người cao tuổi còn nhiều hạn chế. Việc chăm sóc răng miệng không đúng cách là yếu tố nguy cơ. Kiến thức về phòng ngừa bệnh răng miệng chưa đầy đủ. Tần suất chải răng, sử dụng kem đánh răng chứa fluoride không đạt chuẩn, góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng răng miệng. Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi là mục tiêu quan trọng.
1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh răng miệng phổ biến.
Luận án nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái. Phân tích dịch tễ học răng miệng cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng cao. Sâu răng là vấn đề phổ biến. Mất răng cũng diễn ra trên diện rộng. Viêm nướu và viêm nha chu ảnh hưởng đáng kể đến nhóm đối tượng này. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về gánh nặng bệnh tật răng miệng. Dữ liệu này giúp định hình các chiến lược phòng ngừa.
1.2. Mức độ nghiêm trọng các bệnh răng miệng ở người cao tuổi.
Tình trạng sâu răng ở người cao tuổi thường tiến triển phức tạp. Nhiều trường hợp sâu răng chân răng khó điều trị. Tình trạng viêm nha chu diễn biến nặng, gây tiêu xương ổ răng, lung lay răng. Hậu quả là mất răng sớm. Tỷ lệ mất răng cao ảnh hưởng chức năng ăn nhai, tác động xấu đến chất lượng cuộc sống. Đánh giá mức độ nghiêm trọng cần thiết cho việc lập kế hoạch điều trị.
1.3. Liên hệ với thói quen chăm sóc răng miệng.
Thói quen vệ sinh răng miệng của người cao tuổi còn nhiều hạn chế. Việc chăm sóc răng miệng không đúng cách là yếu tố nguy cơ. Kiến thức về phòng ngừa bệnh răng miệng chưa đầy đủ. Tần suất chải răng, sử dụng kem đánh răng chứa fluoride không đạt chuẩn, góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng răng miệng. Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi là mục tiêu quan trọng.
II. Nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng ở người cao tuổi
Người cao tuổi tại Yên Bái có nhu cầu điều trị nha khoa lớn. Nhu cầu trám răng do sâu răng cao. Nhiều răng đã mất cần phục hình răng. Cầu răng, hàm giả tháo lắp là các giải pháp phổ biến. Tuy nhiên, tỷ lệ người cao tuổi tiếp cận điều trị còn thấp. Nhu cầu nhổ răng cũng đáng kể. Các răng bị bệnh nha chu nặng hoặc sâu răng không thể phục hồi thường phải nhổ. Xác định rõ nhu cầu giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả. Bệnh quanh răng, bao gồm viêm nướu và viêm nha chu, là vấn đề cấp bách. Nhu cầu cạo vôi răng, điều trị viêm nha chu phức tạp rất cao. Nhiều trường hợp cần can thiệp nha chu chuyên sâu. Điều trị bệnh quanh răng giúp bảo tồn răng, cải thiện sức khỏe răng miệng tổng thể. Nó phòng ngừa biến chứng toàn thân liên quan bệnh nha chu. Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ. Hạn chế về kinh tế là rào cản chính. Thiếu thông tin về phòng ngừa bệnh răng miệng cũng góp phần. Cơ sở hạ tầng y tế còn chưa đáp ứng đủ. Đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa răng hàm mặt cần tăng cường. Chính sách bảo hiểm y tế cần mở rộng phạm vi chi trả. Nâng cao khả năng tiếp cận chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi là cần thiết.
2.1. Nhu cầu trám răng nhổ răng phục hình răng.
Người cao tuổi tại Yên Bái có nhu cầu điều trị nha khoa lớn. Nhu cầu trám răng do sâu răng cao. Nhiều răng đã mất cần phục hình răng. Cầu răng, hàm giả tháo lắp là các giải pháp phổ biến. Tuy nhiên, tỷ lệ người cao tuổi tiếp cận điều trị còn thấp. Nhu cầu nhổ răng cũng đáng kể. Các răng bị bệnh nha chu nặng hoặc sâu răng không thể phục hồi thường phải nhổ. Xác định rõ nhu cầu giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả.
2.2. Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng.
Bệnh quanh răng, bao gồm viêm nướu và viêm nha chu, là vấn đề cấp bách. Nhu cầu cạo vôi răng, điều trị viêm nha chu phức tạp rất cao. Nhiều trường hợp cần can thiệp nha chu chuyên sâu. Điều trị bệnh quanh răng giúp bảo tồn răng, cải thiện sức khỏe răng miệng tổng thể. Nó phòng ngừa biến chứng toàn thân liên quan bệnh nha chu.
2.3. Khoảng trống trong cung cấp dịch vụ chăm sóc.
Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ. Hạn chế về kinh tế là rào cản chính. Thiếu thông tin về phòng ngừa bệnh răng miệng cũng góp phần. Cơ sở hạ tầng y tế còn chưa đáp ứng đủ. Đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa răng hàm mặt cần tăng cường. Chính sách bảo hiểm y tế cần mở rộng phạm vi chi trả. Nâng cao khả năng tiếp cận chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi là cần thiết.
III. Các biện pháp can thiệp phòng ngừa bệnh răng miệng hiệu quả
Luận án đề xuất nhiều biện pháp can thiệp hiệu quả. Sử dụng fluoride tại chỗ là phương pháp phòng ngừa sâu răng chủ chốt. Hướng dẫn kỹ thuật chải răng đúng cách rất quan trọng. Vệ sinh răng miệng đều đặn, đúng quy trình. Khuyến khích sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng diệt khuẩn. Các biện pháp này giảm thiểu mảng bám răng. Chúng kiểm soát tình trạng viêm nướu, viêm nha chu. Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu tập trung vào người cao tuổi. Các hoạt động giáo dục sức khỏe được triển khai. Thăm khám định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh lý, can thiệp kịp thời ngăn chặn bệnh tiến triển. Việc xây dựng một mô hình chăm sóc toàn diện là mục tiêu, đảm bảo người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ, cải thiện tổng thể tình trạng răng miệng. Giáo dục vệ sinh răng miệng đóng vai trò trung tâm trong phòng ngừa. Nội dung giáo dục cần phù hợp với người cao tuổi. Thông tin về chế độ ăn uống lành mạnh được cung cấp. Hướng dẫn cách tự chăm sóc răng miệng tại nhà. Nâng cao kiến thức giúp người cao tuổi chủ động bảo vệ răng, tạo nền tảng cho việc duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài.
3.1. Các phương pháp phòng ngừa sâu răng viêm nha chu.
Luận án đề xuất nhiều biện pháp can thiệp hiệu quả. Sử dụng fluoride tại chỗ là phương pháp phòng ngừa sâu răng chủ chốt. Hướng dẫn kỹ thuật chải răng đúng cách rất quan trọng. Vệ sinh răng miệng đều đặn, đúng quy trình. Khuyến khích sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng diệt khuẩn. Các biện pháp này giảm thiểu mảng bám răng. Chúng kiểm soát tình trạng viêm nướu, viêm nha chu.
3.2. Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu.
Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu tập trung vào người cao tuổi. Các hoạt động giáo dục sức khỏe được triển khai. Thăm khám định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh lý, can thiệp kịp thời ngăn chặn bệnh tiến triển. Việc xây dựng một mô hình chăm sóc toàn diện là mục tiêu, đảm bảo người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ, cải thiện tổng thể tình trạng răng miệng.
3.3. Tầm quan trọng của giáo dục vệ sinh răng miệng.
Giáo dục vệ sinh răng miệng đóng vai trò trung tâm trong phòng ngừa. Nội dung giáo dục cần phù hợp với người cao tuổi. Thông tin về chế độ ăn uống lành mạnh được cung cấp. Hướng dẫn cách tự chăm sóc răng miệng tại nhà. Nâng cao kiến thức giúp người cao tuổi chủ động bảo vệ răng, tạo nền tảng cho việc duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài.
IV. Đánh giá hiệu quả chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Các chỉ số về sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu được theo dõi. So sánh giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở nhóm can thiệp. Tỷ lệ sâu răng mới giảm đáng kể. Tình trạng viêm nướu, viêm nha chu được kiểm soát tốt hơn. Điều này khẳng định tính hiệu quả của chương trình. Can thiệp không chỉ tác động lên chỉ số bệnh lý. Nó còn cải thiện hành vi chăm sóc răng miệng. Tần suất chải răng đúng cách tăng lên. Người cao tuổi chủ động hơn trong vệ sinh răng miệng. Kiến thức về sức khỏe răng miệng được nâng cao. Hành vi lành mạnh đóng góp vào duy trì kết quả lâu dài. Sự thay đổi hành vi là yếu tố then chốt. Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các kiến nghị chính sách. Cần tăng cường đầu tư cho chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng. Mở rộng mạng lưới nha khoa cơ sở. Đào tạo thêm cán bộ y tế chuyên ngành. Lồng ghép giáo dục phòng ngừa bệnh răng miệng vào cộng đồng. Nâng cao quyền lợi bảo hiểm y tế cho người cao tuổi. Các đề xuất nhằm cải thiện bền vững tình trạng răng miệng.
4.1. Thay đổi chỉ số bệnh răng miệng sau can thiệp.
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Các chỉ số về sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu được theo dõi. So sánh giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở nhóm can thiệp. Tỷ lệ sâu răng mới giảm đáng kể. Tình trạng viêm nướu, viêm nha chu được kiểm soát tốt hơn. Điều này khẳng định tính hiệu quả của chương trình.
4.2. Cải thiện hành vi chăm sóc răng miệng.
Can thiệp không chỉ tác động lên chỉ số bệnh lý. Nó còn cải thiện hành vi chăm sóc răng miệng. Tần suất chải răng đúng cách tăng lên. Người cao tuổi chủ động hơn trong vệ sinh răng miệng. Kiến thức về sức khỏe răng miệng được nâng cao. Hành vi lành mạnh đóng góp vào duy trì kết quả lâu dài. Sự thay đổi hành vi là yếu tố then chốt.
4.3. Đề xuất chính sách nâng cao sức khỏe răng miệng.
Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các kiến nghị chính sách. Cần tăng cường đầu tư cho chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng. Mở rộng mạng lưới nha khoa cơ sở. Đào tạo thêm cán bộ y tế chuyên ngành. Lồng ghép giáo dục phòng ngừa bệnh răng miệng vào cộng đồng. Nâng cao quyền lợi bảo hiểm y tế cho người cao tuổi. Các đề xuất nhằm cải thiện bền vững tình trạng răng miệng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ DUY HƯNG NGHI£N CøU T×NH TR¹NG SøC KHáE R¡NG MIÖNG, NHU CÇU §IÒU TRÞ Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ MéT Sè BIÖN PH¸P CAN THIÖP CHO NG¦êI CAO TUæI T¹I TØNH Y£N B¸I LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======= VŨ DUY HƯNG NGHI£N CøU T×NH TR¹NG SøC KHáE R¡NG MIÖNG, NHU CÇU §IÒU TRÞ Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ MéT Sè BIÖN PH¸P CAN THIÖP CHO NG¦êI CAO TUæI T¹I TØNH Y£N B¸I Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt Mã số : 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.Lương Ngọc Khuê PGS.Trương Mạnh Dũng HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Duy Hưng, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS. Lương Ngọc Khuê và PGS. Trương Mạnh Dũng.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã dược xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan Vũ Duy Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BQR : Bệnh quanh răng BS : Bác sỹ CPITN : Chỉ số nhu cầu điều trị nha chu cộng đồng DT : Chỉ số sâu răng FDI : Liên đoàn nha khoa quốc tế FT : Chỉ số trám răng HQCT : Hiệu quả can thiệp MBR : Mảng bám răng MT : Chỉ số mất răng NCS : Nghiên cứu sinh NCT : Người cao tuổi PVS : Phỏng vấn sâu QHI : Chỉ số Quigle & Hein RHM : Răng hàm mặt SKRM : Sức khỏe răng miệng SMT (DMFT) : Chỉ số sâu mất trám VSRM : Vệ sinh răng miệng WHO : Tổ chức y tế thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN.
Thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi. Bệnh sâu răng. Bệnh quanh răng. Tình trạng mất răng.
Các biện pháp phòng bệnh răng miệng cho người cao tuổi. Các biện pháp điều trị và dự phòng bệnh sâu răng. Một số biện pháp điều trị và dự phòng bệnh quanh răng. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu ở người cao tuổi.
Một số nghiên cứu can thiệp bệnh răng miệng ở người cao tuổi. 37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Cách chọn mẫu. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Kỹ thuật thu thập số liệu. Các chỉ số và biến số nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Các hoạt động can thiệp. Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá. Thiết kế nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu.
Hạn chế sai số trong nghiên cứu. Theo dõi, quản lý bệnh nhân và thu thập số liệu nghiên cứu. Xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
64 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi Yên Bái. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tình trạng bệnh răng miệng của người cao tuổi.
Đánh giá hiệu quả can thiệp và đề xuất một số biện pháp can thiệp cho phòng bệnh răng miệng trong chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu cho người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu điều trị răng miêng người cao tuổi tỉnh Yên Bái. Đối với người cao tuổi. Đối với cán bộ Y tế và hệ thống chính sách Y tế chăm sóc sức khỏe.
94 Chương 4: BÀN LUẬN. Mô tả thực trạng bệnh răng miệng, nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tỉnh Yên Bái. Đặc trưng cá nhân nhóm đối tượng nghiên cứu. Tình trạng bệnh răng miệng ở NCT Yên Bái.
102 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng của người cao tuổi tỉnh Yên Bái:. Nhu cầu điều trị thân răng. Nhu cầu phục hình răng.
Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng:. Một số yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng của người cao tuổi tỉnh Yên Bái. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống bệnh răng miệng trong chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu cho người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái. Thông tin chung về nhóm can thiệp và nhóm đối chứng.
Hiệu quả can thiệp với sâu răng ở người cao tuổi. Đóng góp mới của luận án. 135 KẾT LUẬN 136 KIẾN NGHỊ 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT của một số quốc gia trên thế giới .2: Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam .3: Tình hình sâu chân răng ở một số quốc gia trên thế giới.4: Tình hình nghiên cứu bệnh quanh răng ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam.5: Tình hình mất răng ở người cao tuổi tại một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam .6: Ba cấp chăm sóc răng miệng ban đầu cho người cao tuổi .7: Một số vấn đề giáo dục nha khoa cho người cao tuổi .1: Đặc điểm tình trạng kinh tế - xã hội .2: Đặc điểm thói quen sống, bệnh toàn thân, tiền sử nha khoa .3: Tình trạng niêm mạc miệng của người cao tuổi .4: Tình trạng sâu răng ở người cao tuổi .5: Tình trạng sâu chân răng ở người cao tuổi .6: Tổng số răng bị sâu, bị mất do sâu, được trám .7: Tỷ lệ % mất răng ở người cao tuổi phân bố theo tuổi .8: Số răng bị mòn cổ răng, sâu chân răng, mất răng .9: Số răng tự nhiên ở người cao tuổi còn lại trên cung hàm .10: Tình trạng bệnh quanh răng theo giới.11: Phân bố tỷ lệ NCT còn đủ 3 vùng lục phân lành mạnh theo giới.12: Chỉ số CPI nặng nhất theo giới tính.13: Tình trạng viêm lợi của người cao tuổi .14: Tình trạng khớp thái dương hàm của người cao tuổi .15: Nhu cầu điều trị thân răng của người cao tuổi .16: Nhu cầu hàn 1 mặt thân răng của người cao tuổi. 76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.17: Nhu cầu hàn 2 mặt thân răng của người cao tuổi .18: Nhu cầu điều trị tủy của người cao tuổi .19: Nhu cầu phục hình răng ở người cao tuổi .20: Nhu cầu điều trị thân răng ở người cao tuổi theo số răng cần điều trị .21: Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở người cao tuổi .22: Thông tin chung đối tượng nghiên cứu .23: Tuổi trung bình của người cao tuổi ở hai nhóm nghiên cứu .24: Tỷ lệ sâu răng theo lứa tuổi ở hai nhóm thời điểm trước khi can thiệp .25: Tỷ lệ sâu răng theo giới tại thời điểm trước can thiệp .26: Tỷ lệ sâu chân răng theo nhóm tuổi tại thời điểm trước can thiệp.27: Tỷ lệ mất răng theo tuổi tại thời điểm trước can thiệp .28: Chỉ số SMT tại thời điểm trước can thiệp .29: Tỷ lệ sâu răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .30: Chỉ số hiệu quả phòng Sâu răng ở người cao tuổi theo thời gian .31: Chỉ số hiệu quả của chỉ số phòng sâu răng sau 18 tháng theo nhóm tuổi, giới .32: Tỷ lệ sâu thân răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .33: Tỷ lệ sâu chân răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .34: Chỉ số sâu chân răng ở người cao tuổi theo thời gian .35: Chỉ số hiệu quả của chỉ số sâu chân răng sau 18 tháng .36: Chỉ số hiệu quả của chỉ số mất răng sau 18 tháng .37: Tỷ lệ mất răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .38: Chỉ số SMT ở người cao tuổi theo thời gian .39: Tỷ lệ mòn cổ răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .40: Chỉ số hiệu quả của chỉ số sâu mất trám theo nhóm tuổi, giới sau 18 tháng.
91 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1. Hình ảnh sâu răng và phá hủy thân răng lan rộng. Hình ảnh tiêu xương ổ răng, chân răng bộc lộ khá nhiều kèm theo mòn cổ răng. Hình ảnh mất răng ở người cao tuổi.
Bộ khay khám. Phương pháp chải răng Toothpick. Nước xúc miệng Fluor 0,2%. 56 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tình trạng niêm mạc miệng của người cao tuổi .2: Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở người cao tuổi .3: Tỷ lệ sâu thân răng và hiệu quả can thiệp theo thời gian .4: Chỉ số Sâu chân răng ở người cao tuổi theo thời gian.
87 4,15,23,29,54,59,66,75,77,83,84,165,166 1-3,5-14,16-22,24-28,30-53,55-58,60-65,67-74,76,78-82,85-164,167- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Dân số thế giới ngày càng tăng cao, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học và xã hội, tuổi thọ trung bình của loài người tăng lên nhanh chóng. Trong vòng một thế kỷ qua tuổi thọ trung bình của loài người đã tăng thêm gần 30 năm và cùng với nó số lượng người cao tuổi đang tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu. Số người cao tuổi trên toàn thế giới chiếm tỉ lệ 8% dân số vào năm 1950, tăng lên 11% vào năm 2009, theo tính toán tới năm 2020 là 1 tỷ người và sẽ tăng tới 22% vào năm 2050 (khoảng 2 tỷ người) [1]. Xu hướng già hoá dân số đang đặt nhân loại trước những thách thức to lớn trong thế kỷ XXI.
Một trong những thách thức đó là vấn đề chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho người cao tuổi trong cộng đồng. Dân số người cao tuổi đã trở thành một trong những vấn đề được coi là quan trọng ở nhiều nước trong những thập niên qua [2]. Việt Nam là một nước đang phát triển, số người cao tuổi đang có xu hướng tăng nhanh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Duy Hưng (2019). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/bai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.